Tác động tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đến thu nhập của hộ nghèo huyện phú tân, tỉnh cà mau - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGÔ MINH CAM
TÁC ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN
PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH-NĂM 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGÔ MINH CAM
TÁC ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN THU
NHẬP CỦA HỘ NGHÈO HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH–NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:PGS.TS. BÙI THỊ MAI HOÀI

TP. HỒ CHÍ MINH-NĂM 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các sốliệu và kết quảnêu

2.1.3. Đặc điểm của thị trường tín dụng nông thôn Việt
Nam....................................8
2.1.4. Đánh giá tác động của chính
sách...................................................................10
2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SỐNG HỘ
NGHÈO.....................11


2.2.1. Vai trò của tín dụng đối với giảm
nghèo.........................................................11
2.2.2. Các yếu tố về nhân khẩu
học...........................................................................122.2.3. Tình trạng việc làm và
giáo dục của hộ..........................................................132.2.4. Năng lực sản xuất của
hộ................................................................................142.2.5. Các điều kiện bên
ngoài..................................................................................142.2.6. Đặc điểm dân
tộc.............................................................................................152.3.CÁC NGHIÊN
CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.....................................152.3.1. Các nghiên
cứu nước ngoài.............................................................................15
2.3.2. Các nghiên cứu trong
nước.............................................................................17
2.4.TÓM TẮT CHƯƠNG
2.....................................................................................20
Chương3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................................................21
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU................................................................................21
3.1.1. Khung phân
tích..............................................................................................21
3.1.2. Mô hình đánh giá tác
động..............................................................................21
3.2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ
MAU......................................................................35
4.3.1. Kiểm định điều kiện của phương pháp khác biệt
kép.....................................35
4.3.2. Tiếp cận chương trình tín dụng của
NHCSXH...............................................36
4.3.3. Tác động của tín dụng NHCSXH đến thu nhập của hộ
nghèo.......................38
4.4. TÓM TẮT CHƯƠNG
4.....................................................................................42
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ...........................................44


5.1. KẾT
LUẬN........................................................................................................44
5.2. KHUYẾN NGHỊ CHÍNH
SÁCH......................................................................45
5.2.1. Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo cần vay vốn sản
xuất...............................45
5.2.2. Mở rộng mạng lưới tín dụng chính thức, nâng cao chất lượng dịch
vụ..........45
5.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng kết cấu hạ
tâng...............................46
5.2.4. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở nhằm phát
huy hiệu quả nguồn
vốn............................................................................................46
5.2.5. Cải tiến hồ sơ thủ tục cho vay
vốn..................................................................47
5.2.6. Các chính sách
khác........................................................................................47

thoát nghèo và cải thiện cuộc sống. Theo Ngân hàng Chính sách xã hội
(NHCSXH) tỉnh Cà Mau, đến hết 31/12/2015, tổng dư nợcho vay hộnghèo tại
địa bàn huyện Phú Tân đạt 390,9 tỷđồng đã góp làm giảm tỷlệhộnghèo của
huyện Phú Tân khoảng 2%/năm (UBND huyện Phú Tân, 2015).Bên cạnh những
kết quảđã đạt được, quá trìnhcho vay hộnghèo huyện Phú Tâncòn không ít
hạnchếnhư: vẫn còn sốhộnghèo chưa vay được vốn,mức vốn vay, thời hạn cho vay
chưa phù hợp vớitừng đối tượng, quy mô tín dụng thấp,còn
2khoảng 40% hộnghèo chưa trực tiếp tiếp cận tín dụng chính thức từNHCSXH
dẫnđến hiệu quảchương trình tín dụng còn thấp(UBND huyện Phú Tân, 2015).Vấn
đềđặt ra là, chính sách tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách xã hội
(NHCSXH) có thực sựcải thiện thu nhập cho người nghèo tại địa bàn huyện Phú
Tân hay không? Từđó tác giảchọn đềtài “Tác độngtín dụng Ngân hàng Chính sách
xã hội đến thu nhập của hộnghèohuyện Phú Tân,tỉnh Cà Mau” đểnghiên
cứu.1.2. MỤCTIÊUNGHIÊNCỨUĐềtài được thực hiện nhằm đạt được các mục
tiêu sau:Mục tiêu 1:Đánh giá ảnh hưởng của chương trình tín dụng NHCSXHđến
thu nhập của hộnghèo tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.Mục tiêu 2: Tìm hiểu
nguyên nhân của kết quảảnh hưởng từchương trình tín dụng NHCSXHđến thu
nhập của hộnghèo tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.Mục tiêu 3:Gợi ý chính sách


chochương trình tín dụng ưu đãi của NHCSXH.1.3.
ĐỐITƯỢNGVÀPHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU1.3.1. Đối tượng nghiên
cứuHộnghèo tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mauvà tín dụng NHCSXH đối với
hộnghèo là đối tượng nghiên cứu của đềtài.1.3.2. Phạm vi thu thập dữ liệuĐềtài thu
thập dữliệu tại huyện Phú Tân tỉnh Cà Mau. Các dữliệu thứcấp sửdụng trong đềtài
được giới hạn trong khoảng thời gian từnăm 2012 đến năm 2015. Sốliệu sơ cấp
được thu thập trong thời gian từtháng 12/2015 đến tháng 01/2016.1.3.3. Phương
pháp nghiên cứuLuận văn sửdụng phương pháp phân biệt kép (khác biệt trong
khác biệt) kết hợp với mô hình hồi quy đa biến OLSđểđánh giá tác động của tín
dụng NHCSXH đến thu nhập của hộnghèo huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

(poverty of income), nghèo tiếp cận (poverty of access), và nghèo sức mạnh
(poverty of power).Nghèo thu nhập là khi thu nhập dưới một ngưỡng nghèo.
Nghèo thu nhập thường được sửdụng đểđánh giá nghèo đói, cách biệt giàu nghèo,
bất bình đẳng và mức độthoát nghèo của một quốc gia.Nghèo tiếp cận làm vững
chắc hơn nữa cái nghèo thu nhập và vòng luẩn quẩn đói nghèo. Người nghèo
không tiếp cận được với rất nhiều dịch vụvà cơ sởhạtầng cơ bản, từgiao thông đến
giáo dục, nguồn vốn, nước sạch, nhà ở, an sinh xã hội, thông tin và chính
sách.Nghèo sức mạnh thểhiện ởchỗcho dù có thểtiếp cận được, thì những chính
sách và thông tin này có thực sựgiúp được những người nghèo không? Câu trảlời
là “có” chỉkhi nó đáp ứng được nhu cầu và bắt nguồn từthực tếcủa họ. Điều đó
liên quan đến việc người nghèo có được tạo điều kiện, và có đủnăng lực, sức mạnh
đểcó ý kiến tham gia vào quá trình xây dựng chính sách và những quyết định liên


quan đến chính họhay không.Vấn đềnghèo đa chiều có thểđo bằng tiêu chí thunhập
và các tiêu chí phi thu nhập. Sựthiếu hụt cơ hội, đi kèm với tình trạng suy dinh
dưỡng, thất học, bệnh tật, bất hạnh và tuyệt vọng là những nội dung được quan tâm
trong khái niệm nghèo đa chiều. Thiếu đi sựtham gia và tiếng nói vềkinh tế, xã hội
hay chính trịsẽđẩy các cá nhân đến tình trạng bịloại trừ, không được thụhưởng các
lợi ích phát triển kinh tế-xã hội và do vậy bịtước đi các quyền con người cơ bản
(Liên Hợp Quốc, 2012).Chỉsốnghèo đa chiều (Multidimensional Poverty Index)
của quốc tế, với ba chiều cạnh chính là: y tế, giáo dục và điều kiện sống, là một
thước đo quan trọng nhằm bổsung cho phương pháp đo lường nghèo truyền thống
dựa trên thu nhập. Các khái niệm trên cho thấy sựthống nhất cao của các quốc gia,
các nhà chính trịvà các học giảvới quan điểm nghèo là một hiện tượng đa chiều,
cần được chú ý nhìn nhận là sựthiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu
cơ bản của con người. Nghèo đa chiều là tình trạng con người không được đáp
ứng ởmức tối thiểu
6các nhu cầu cơ bản trong cuộc sống (Đặng Nguyên Anh, 2015).Trong phạm vi
luận văn này, tác giảsửdụng cách tiếp cận nghèo theo hướng nghèo thu nhập và

khoảng thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định”.Tín dụng đối với
người nghèo là những khoản tín dụng chỉdành riêng cho những người nghèo, có
sức lao động, nhưng thiếu vốn đểphát triển sản xuất trong một thời gian nhất định
phải hoàn trảsốtiền gốc và lãi; tùytheo từng nguồn có thểhưởng theo lãi suất ưu đãi
khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà
nhập cùng cộng đồng. Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục
tiêu, nguyên tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các ngân
hàng thương mại.Hầu hết các chương trình tín dụng cho người nghèo đều nhằm
mục tiêu giúp người nghèo cải thiện mức sống, cụthểnhư: cải thiện thu nhập, chi
tiêu đời sống, nhà ở, cải thiện mức độtiếp cận giáo dục, chăm sóc sức khỏe, môi
trường sống... Tùy theo từng chương trình cho vay khác nhau mà mục tiêu
cụthểcũng khác nhau. Chương trình cho người nghèo vay vốn đểphát triển nhà ởcó
mục tiêu là giúp
8người nghèo cải thiện nhà ở, môi trường sống; Chương trình cho người nghèo vay
vốn đểphát triển chăn nuôi có mục tiêu làđểcải thiện thu nhập cho hộnghèo;
Chương trình cho học sinh, sinh viên nghèo vay vốn có mục tiêu là cải thiện
khảnăng tiếp cận giáo dục cho người nghèo, nâng cao trình độvà năng lực cho
người nghèo. Nói tóm lại, mỗi chương trình cho vay đều có một mụctiêu riêng,
nhưng chung quy đều nhằm giúp người nghèo cải thiện được cuộc sống trong
hiện tại (trang trải cho những nhu cầu cơ bản nhất) và thoát nghèo bền vững trong
tương lai (cải thiện thu nhập và tựtrang trải cuộc sống trong tương lai).2.1.3. Đặc
điểm của thị trường tín dụng nông thôn Việt NamĐặc điểm chung của tín dụng
nông thôn là bao gồm cảtín dụng chính thức và tín dụng không chính thức. Có
thểchia tín dụng nông thôn Việt Nam thành ba nhóm: tín dụng chính thức, tín dụng
phi chính thức và tín dụng bánchính thức.Tín dụng chính thức được cung cấp bởi
ngân hàng và các tổchức tín dụng khác hoạt động theo Luật các tổchức tín dụng
và Luật ngân hàng. Mặc dù Việt Nam là nước nông nghiệp, hơn 75% dân sốsống
ởnông thôn nhưng tín dụng chính thức cho khu vực nông nghiệp nông thôn phát
triển rất chậm. Tín dụng chính thức ởnông thôn Việt Nam chủyếu do hai ngân


chương trình tài trợcủa nước ngoài, các tổchức phi chính phủ, các tổchức đoàn thể,
chính trịxã hội. Trong đó, hiệu quảnhất là Hội Liên hiệp phụnữ(HLHPN) các cấp
-cầu nối giữa ngân hàng với người dân, nhất là phụnữ. HLHPN thường nhận triển
khai các chương trình hỗtrợtín dụng đối với người nghèo của ngân hàng CSXH
hay ngân hàng NNPTNT, hoặc vay tiền của ngân hàng với lãi suất thấp sau đó cho
các hội viên vay lại. Vì có mạng lưới tổchức đến từng bản, làng, và có sinh hoạt
rất gần gủi với người dân nên HLHPN có thểđưa vốn tới tận tay người nông dân.


Nhờvậy hỗtrợrất lớn cho các hộnghèo. Ngoài ra, các tổchức đoàn thểnày còn kết
hợp cung cấp
10tín dụng với hướng dẫn kỹthuật, chia sẻkinh nghiệm làm ăn, giúp cho người dân
sửdụng vốn hiệu quả2.1.4. Đánh giá tác động của chính sách2.1.4.1. Khái
niệmTheo Jean-Pierre Cling và cộng sự(2012) thì đánh giá tác động chính sách là
cách tiếp cận mang tính thực chứng. Đây là việc xem xét và đánh giá các chính
sách đã được triển khai dựa vào những sốliệu kinh tếvi mô và các kỹthuật kinh
tếlượng. Đánh giá chính sách bao gồm:Đánh giá nhu cầu: đối tượng mục tiêu
là ai, vấn đềcần giải quyết là gì, chương trình nằm trong khuôn khổnào, hoạt
động can thiệp có vịtrí như thếnào?Đánh giá quy trình: chương trình được triển
khai thếnào trong thực tế, các dịch vụđã hứa được cung cấp chưa, dịch vụcó đến
được đối tượng mục tiêu không, khách hàng có hài lòng không?Đánh giá tác động:
liệu chương trình có tạo ra tác động mong đợi đối với các cá nhân hay đối tượng
mục tiêu, các hộgia đình, các thểchế, các đối tượng thụhưởng của chương trình?
Những tác động này là nhờchương trình hay nhờvào các yếu tốkhác? Mục tiêu của
đánh giá tác động của chính sách là đo lường mức độthay đổi trong phúc lợi của
đối tượng tham gia do chính sách đó mang lại.2.1.4.2. Các phương pháp đánh
giáCó 2 cách đánh giá:Cách 1: Sửdụng các dữliệu vềlịch sửcủa những đối tượng
thụhưởng và “dựđoán” kết quảthông qua các kỹthuật kinh tếlượng truyền
thống.Cách 2: So sánh nhóm đối tượng thụhưởngchính sách (còn gọi là nhóm
xửlý)với nhóm “đối chứng” -tức là nhóm đối tượng không hưởng lợi từchính

giảm nghèo ởmột sốquốc gia Châu Phi, các tác giảYasmine F. Nader (2007),
Shahidur R. Khandker (2005), Jonathan Morduch, Barbara Haley (2002) đã
khẳng định vai trò quan trọng của việc cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho
người nghèo, đó là phương tiện đểgiúp họthoát nghèo. Ryu Fukui, Gilberto M.
Llanto (2003): Vai trò của hoạt động tín dụng cho người nghèo thểhiện qua
sựđóng góp của nó vào thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm tác động của sựbất ổn
kinh tếvà tăng tính tựchủcho các hộnghèo. Một sốnghiên cứu khác ởViệt Nam như
Phạm Vũ Lửa Hạ(2003), Nguyễn Trọng Hoài (2005) cũng khẳng định rằng tín
dụng và tiếp cận tín dụng là điều kiện quan trọng quyết định đến khảnăng nâng cao
mức sống và thoát khỏi đói nghèo của các hộnghèo.Tín dụng vi mô cũngđược
nhiều nghiên cứu khẳng định có vai trò tích cực trong việc giảm nghèo, đặc
biệt ởnông thôn. Sudan Jhonson and Ben Rogaly (1997), Hege Gulli (1998),
Beatriz Amendáris de Aghion, Jonathan Morduch (2005) khẳng định rằng tài
chính vi mô giúp giảm nghèo,đặc biệt là những người nghèo nhất và dễtổn thương
nhất thông qua việc cung cấp tín dụng dễdàng kết hợp với những hướng dẫn
vềcách thức sửdụng. Nhờđó giúp người nghèo tăng cường được vịthếcủa mình
trong xã hội, phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ, kểcảsản xuất
nông nghiệp, tăng thu nhập và giảm khảnăng dễtổn thương.Nhìn chung, tín dụng
cho người nghèo được ủng hộbởi các chuyên gia kinh tếvì nó thúc đẩy sựphát triển
kinh tếtrong dài hạn ởcác vùng khó khăn.2.2.2. Các yếu tố về nhân khẩu
họcSốnhân khẩu trong hộ: Báo cáo Phát triển Việt Nam 2004 chỉra rằng những
hộgia đình càng đông người thì thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người càng
giảm xuống. Dorter Verner (2005), Dựán Diễn đàn miền núi (2005), Nguyễn Trọng
Hoài (2005) cũng có kết luận tương tựvềmối quan hệnghịch biến giữa sốnhân


khẩu trong hộvà phúc lợi của người nghèo.Tỷlệphụthuộc: Tỷlệphụthuộc là sốngười
ăn theo trên một lao động trong
13hộ. Các nghiên cứu vềnghèo đói của Ngân hàng thếgiới và các chuyên gia kinh
tếphát triển đều nhất trí rằng tỷlệphụthuộc là một yếu tốquan trọng quyết định

của người nghèo và việc làm phi nông nghiệp là cơ hội đểhọthoát nghèo.2.2.4.
Năng lực sản xuất của hộĐất đai: đa sốngười nghèo ởViệt Nam sống ởnông thôn


và phụthuộc rất lớn vào sản xuất nông nghiệp. Do đó đất đai là một yếu tốrất quan
trọng ảnh hưởng đến thu nhập, chi tiêu cũng như những cơ hội cải thiện phúc lợi
khác của người nghèo.Báo cáo tổng hợp vềđánh giá nghèo đói ởViệt Nam có
sựtham gia của người dân (1999) đã chỉra rằng có đủđất đai tương đối tốt đểsản
xuất là cơ sởđểhộnghèo cải thiện cuộc sống. Những hộgia đình có đất đai tốt hơn
(độdốc thấp, gần gủi với nhà ở, có hệthống tướitiêu tốt và không nhiễm mặn)
sẽkhấm khá hơn những hộkhác. Những hộsởhữu nhiều đất đai có thểđa dạng hóa
loại cây trồng, nhờđó cải thiện mức sống tốt hơn những hộkhác.R. Khandker
(2009), GayaTri Datar (2009), Nguyễn Trọng Hoài (2005) cũng khẳng định diện
tích đất đai và khảnăng tiếp cận đất đai có ảnh hưởng cùng chiều tới mức thu nhập
và chi tiêu của hộnghèo.Tư liệu sản xuất: Đối với các hộnghèo ởnông thôn, gia
súc (trâu, bò, ngựa, lợn nái...) là một phần quan trọng của tư liệu sản xuất vì nó
cung cấp sức cày bừa, kéo và phân bón phục vụsản xuất. Ngoài ra, lợn nái, bò cái...
cung cấp con giống cho chăn nuôi của hộgia đình.2.2.5. Các điều kiện bên
ngoàiĐiều kiện địa lý, giao thông, khoảng cách đến khu vực trung tâm có tác động
đáng kểđến mức sống của các hộgia đình. Báo cáo phát triển Việt Nam, 2004 đã
khẳng định rằng những hộgia đình ởvùng sâu, vùng xa có mức chi tiêu đầu người
thấp hơn những hộởđồng bằng và thành thị. Trong báo cáo “Việt Nam –Đánh giá
15sựnghèo đói và chiến lược” (1995), WorldBank khẳng định cơ sởhạtầng là yếu
tốcó ảnh hưởng quan trọng tới năng suất nông nghiệp, gắn liền với sựphát triển
việc làm phi nông nghiệp và thúc đẩy sựtham gia của người nghèo vào nền kinh
tếthịtrường. Những người dân sống gần cơ sởhạtầng có mức sống cao hơn và có
khảnăng tận dụng những ưu thếcủa thịtrường hơn những hộởxa.Nicholas Minot,
Bob Baulch kết hợp với Nhóm tác chiến lập bản đồnghèo đói (2003) cho rằng
nghèo đói ởViệt Nam có mối quan hệchặt chẽvới các yếu tốđịa lýnhư địa hình,
độdốc, đặc điểm đất đai, khoảng cách từnơi ởđến trung tâm.2.2.6. Đặc điểm dân

nông hộđối với các dịch vụtài chínhchính thức ởnông thôn Ghana”, viện nghiên
cứu Khu vực và Toàn cầu Đức. Tác giảsửdụng phương pháp tobit đểcó thểphân
tích các nhân tốảnh hưởng đến khảnăng vay vốn và lượng vốn vay của nông hộ.
Kết quảcho thấy, có 9 nhân tốảnh hưởng đến khảnăng vay vốn của nông hộ, đó là
kinh nghiệm sản xuất của chủhộ, quan hệquen biết của hộ, qui mô gia đình, tuổi
tác của chủhộ, học vấn của chủhộ, qui mô đất đai, tổng tài sản của nông hộ, lĩnh
vực sản xuất nông nghiệp của hộvà việc nông hộcó điện thoại hay không. Còn
lượng vốn vay của nông hộthì phụthuộc vào 10 nhân tốđó là lãi suất món tiền
vay, lịch sửtrảnợcủa hộ, quy mô gia đình, tuổi tác của chủhộ, học vấn của chủhộ,
qui mô đất đai, tổng tài sản của nông hộ, lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của hộ,
việc nông hộcó điện thoại hay không, và các biến cốxảy ra trong hộ(bệnh tật, có
người thân qua đời...).Ja Afolabi (2010), Phân tích khảnăng trảnợvay của nông dân
sản xuất qui mô nhỏởbang Oyo, Nigeria, VụKinh tếnông nghiệp và khuyến nông,
đại học liên bang công nghệAkure. Nghiên cứu tập trung xác định các đặc điểm
kinh tế-xã hội của nông hộởbang Oyo và ảnh hưởng của chúng đến khảnăng
trảnợvay của nông hộ. Mô hình hồi quy OLS cũng được sửdụng trong nghiên cứu
nhằm xác định sốlượng và mức độảnh hưởng của các nhân tốđến khảnăng vay vốn
của nông hộsản xuất quy mô nhỏtrong khu vực nghiên cứu. Các biến phụthuộc là
khảnăng trảnợ


vay của nông hộbao gồm: Tuổi của chủhộ, kinh nghiệm canh tác của hộ, việc áp
dụng khoa học kỹthuật vào sản xuất, thu nhập của hộ, quy mô sản xuất, quy mô gia
đình, chi phí sản xuất, và lãi suất của món tiền vay mà hộđã vay từngân hàng.2.3.2.
Các nghiên cứu trong nướcNguyễn Thanh Hùng và cộng sự(2015) với nghiên cứu
“Đánh giá hiệu quảchương trình tín dụng ưu đãi của chính phủđối với hộnghèo
tại huyện Trà Cú: Đánh giá từphía người vay”. Nhóm tác giảđã sửdụng mô hình
hồi quy đa biến Probit đểđánh giá tác động của các yếu tốđến tiếp cận tín dụng
và lượng vốn tín dụng. Kết quảnghiên cứu cho thấy lượng vốn vay trung bình của
hộnghèo vay được từNHCSXH khoảng 6,87 triệu đồng, lượng vốn vay nhỏnhất là

ởnông thôn; kết hợp cho vay vốn và khuyến nông.Nguyễn Văn Châu (2009), Ảnh
hưởng tín dụng ưu đãi NHCSXH đếgiảm tỷlệnghèo tại huyện VịXuyên, tỉnh Hà
Giang. Tác giảđã phỏng vấn trực tiếp 240 hộnghèo trên địa bàn huyện VịXuyên
đểđánh giá ảnh hưởng của tín dụng NHCSXH đến khảnăng tiếp cận vốn vay và cải
thiện thu nhập của hộnghèo. Kết quảnghiên cứucho thấy mức vay cao nhất của
NHCSXH là 30 triệu đồng/hộvà thấp nhất là 5 triệu đồng/hộ; 64,7% sốvốn vay của
NHCSXH được đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiêp; tín dụng vay
thông qua NHCSXH làm tăng thu nhập bình quân 1,0 triệu đồng/người/năm.
Nguồn vốn NHCSXH đã tạo ra trên 4.000 ngàn việc làm và trên 1.500 lao động
xuất khẩu trong đó ra nước ngoài gần 361 lao động.Tác giảđã đềxuất một sốgiải
pháp nhằm nâng cao ảnh hưởng tích cực của tín dụng NHCSXH đến giảm nghèo
tại huyện VịXuyên: (1) Đảm bảo đủvốn cho các hộnghèo cần vay vốn sản xuất; (2)
Quản lý tốt nguồn vốn ưu đãi hỗtrợthông qua các dựán; (3) Kết hợp nguồn vốn
ưu đãi NHCSXH với các Chương trình dựán khác.Báo cáo của Oxfam và AAV
(2012) tổng hợp kết quảtheo dõi nghèo nông thôn tại mạng lưới các điểm quan
trắc giai đoạn 2007-2011 cũng cho thấy mức độ
19giảm nghèo không đồng đều giữa các địa bàn dân cư. Tỷlệnghèo theo chuẩn
nghèo thu nhập của Chính phủtại các vùng dân tộc thiểu sốgiảm chậm và còn
ởmức rất cao. Cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu sốcòn rất khó khăn với những
bất lợi đa chiều, điển hình là bất lợi vềđiều kiện sống (nước sinh hoạt, nhà vệsinh),
tiếp cận thịtrường, việc làm phi nông nghiệp và chống đỡrủi ro. Tỷlệhộthuần làm
nông nghiệp còn khá cao, trong khi đây là một tiêu chí nghèo quan trọng theo cảm
nhận của người dân. Tình trạng “thiếu ăn” vào thời điểm giáp hạt, gặp thiên tai
dịch bệnh vẫn là thách thức lớn đối với một bộphận dân cư ởvùng dân tộc thiểu
số. Ngay trong một cộng đồng cũng có nhiều nhóm gặp khó khăn đặc thù, như
nhóm nghèo kinh niên, nhóm nghèo tạm thời, nhóm nghèo dễbịtổn thương, và
nhóm cận nghèo hoặc mới thoát nghèo, cần có chính sách hỗtrợphù hợp với từng
nhóm.Phùng Đức Tùng và cộng sựthuộc Công ty nghiên cứu và tư vấn
Đông Dương (2012), “Tác động của Chương trình 135 giai đoạn II qua lăng kính
hai cuộc điều tra đầu kỳvà cuối kỳ”. Tác giảđã sửdụng phương pháp đánh giá tác

qua hệthống NHCSXH cũng như hàm ý chính sách giảm nghèo thông qua tín
dụng ưu đãi đối với người nghèo tại đơn vịhành chính cấp huyện ởViệt Nam.2.4.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2Chương 2 trình bày những khái niệm vềnghèo đói, phương
pháp đánh giá tác động. Chương này cũng tổng hợp các nhân tốảnh hưởng đến
mức sống hộnghèo. Đềtài đã lược khảo một sốnghiên cứu có liên quan đểlàm cơ
sởxây dựng mô hình định lượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu ởchương 3


21Chương 3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN
CỨU3.1.1. Khung phân tíchTrên cơ sởtổng hợp các nhân tốảnh hưởng đến thu
nhập của hộnghèo tại mục 2.2 và các nghiên cứu có liên quan đến đềtài tại mục
2.3, khung phân tích của đềtài được trình bày tại hình 3.1.Hình 3-1: Khung nghiên
cứu của đề tài3.1.2. Mô hình đánh giá tác độngPhương pháp khác biệt trong khác
biệt (DID) có nhiều ưu điểm và được sửdụng khá rộng rãi trong nghiên cứu
đểđánh giá tác động của một chính sách kinh tế. Đểáp dụng đượcphương pháp
DID, cần phải có sốliệu bảng, tức là sốliệu vừa phản ánh thông tin theo thời gian
vừa phản ánh thông tin chéo của nhiều đối tượng quan sát khác nhau (Nguyễn
Xuân Thành, 2006).Phương pháp này được thực hiện bằng cách chia các đối tượng
phân tích thành hai nhóm, một nhóm được áp dụng chính sách (nhóm tham gia/
nhóm xửlý), nhóm còn lại không được áp dụng chính sách (nhóm so sánh/ nhóm
kiểm soát). Gọi D là CÁC YẾU TỐKINH TẾ, XÃ HỘIQui mô hộTỷlệphụthuộc
của hộTuổi của chủhộGiới tính của chủhộDân tộc của chủhộTrình độgiáo dục Thu
nhập phi nông nghiệpDiện tích đất canh tác bình quân Điều kiện giao thôngTÍN
DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘITHU NHẬP CỦA HỘNGHÈO
22biến giảphản ánh nhóm quan sát, D=0: hộthuộc nhóm so sánh; D=1: hộthuộc
nhóm tham gia.Một giảđịnh quan trọng của phương pháp này là nhóm tham gia và
nhóm so sánh phải có đặc điểm tương tựnhau vào thời điểm trước khi áp dụng
chính sách. Do đó,đầu ra của hai nhóm này phải có xu hướng biến thiên giống
nhau theo thời gian nếu không có chínhsách.Gọi Y (thu nhập) là đầu ra của chính
sách. Với T=0 là khi chưa có chính sách, T=1 là sau khi có chính sách. Trước khi

tại thời điểm t;D = 1: Hộkhảo sát thuộc nhóm tham gia; D=0: Hộkhảo sát thuộc
nhóm so sánh. T = 0: Sốliệu khảo sát năm 2012; T =1: Sốliệu khảo sát năm
2015.Zit là các biến kiểmsoát: bao gồm các nhóm biến phản ánh đặc điểm nhân
khẩu, đặc điểm vềgiáo dục và việc làm, năng lực sản xuất của hộ...3.2. DỮ LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU3.2.1. Mô tả và định nghĩa các biến trong mô
hìnhBiến phụthuộc: thu nhập bình quân đầu người theo giá thực của hộnghèo;
Biến độc lập: 11 biến độc lập trong mô hình nghiên cứu (bảng 3.1).
24Bảng 3.1: Biến quan sát trong mô hình nghiên cứuBiến quan sátKý hiệuKỳvọng
dấuCơ sởlý thuyết1Biến giảvềnhóm hộ(giá trị0 nếu hộkhông vay vốn, 1 nếu
hộcó vay vốn)D+Yasmine
F.
Nader (2007), Shahidur R. Khandker
(2005), Jonathan
Morduch, Barbara Haley (2002)2Biến giảvềthời điểm
khảo sát (giá trị0 nếu thuộc thời điểm 2012, 1 nếu thời điểm 2015)T+Phương
pháp phân tích phân biệt kép3Qui mô hộ, bằng sốnhân khẩu trong
hộ(người)Quymo-,+Dorter Verner (2005), Nguyễn Trọng Hoài


(2005)4Tỷlệ(%) phụthuộc của hộTLPthuoc-Dorter Verner (2005), Nguyễn
Trọng Hoài (2005)5Tuổi của chủhộ(tuổi)Tuoi-UNDP (1995)6Giới tính của
chủhộ(giá trị1 nếu chủhộlà nam, 0 nếu chủhộlà nữ)Gioitinh+Dorter Verner
(2005), Nguyễn Trọng Hoài (2005)7Dân tộc của chủhộ(giá trị1 nếu chủhộdân
tộc Kinh hoặc Hoa, 0 nếu dân tộc khác)Dtoc+World Bank(2004)8Trình độgiáo
dục trung bình của hộ, bằng sốnăm đihọc bình quân/1 ngườiGD+Baulch và
McCulloch (1998)9Tỷlệ(%) thu nhập phi nông nghiệp trong tổng thu
nhậpTNphiNong+Dorter Verner (2005), R.Khandker (2009)10Diện tích đất
canh tác bình quân đầungười(m2/người)DTDat+R. Khandker (2009), GayaTri
Datar (2009)11Điều kiện giao thông(thuận lợi = 1, không thuận lợi =
0)GThong+World Bank(1995)Nguồn: Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan3.2.2.

26tối thiểu phải đạt được là n =5 lần x 11 = 55. Đềtài chọn sốlượng mẫu cho nhóm
so sánh là 100 và sốlượng mẫu cho nhóm hưởng lợi là 100 (thỏa mãn điều kiện
cỡmẫu tối thiểu). Như vậy, tổng sốmẫu điều tra của cảhai nhóm là 200.Đềtài
sửdụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo thunhập bình quân đầu người của
hộ. Chọn ra 3 xã có sốlượng hộnghèo đang vay vốn tại thời điểm năm 2015 nhiều
nhất đểphỏng vấn, tại mỗi xã như vậy phỏng vấn 33 hộthuộc nhóm tham gia
và 33 hộthuộc nhóm so sánh.3.2.3.3. Thiết kế bảng hỏi định lượngBảng câu hỏi
sẽthu thập một sốthông tin của đối tượng phỏng vấn năm 2012và vào thời điểm
phỏng vấnnăm 2015. Các thông tin chính trong bảng hỏi định lượng được thu
thập (ngoài các thông tin cơ bản của hộgia đình) gồm: Hiện trạng vay nợcủa hộ,
sốtiền vay, lãi suất,mục đích vay và thời hạn vay, việc tiếp cận với tín dụng từchính
sách hỗtrợ, hiểu biết vềchính sách, đánh giá vềthủtục liên quan đến việc tiếp cận
đến nguồn tín dụng từchính sách và tác động chính sách tín dụng đối với hộnghèo
và các khuyến nghịnếu có.Trong những trường hợp hộdân từchối tham gia vào các
cuộc phỏng vấn, hộđó sẽđược thay thếbằng hộgia đình khác.3.2.4. Phương pháp
phân tích số liệuĐối với mục tiêu 1: Đánh giá ảnh hưởng của chương trình tín dụng
NHCSXH đến thu nhập của hộnghèo tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Sửdụng
thống kê mô tảđểphân tích các đặc điểm kinh tế-xã hội của đối tượng phỏng vấn.
Sửdụng mô hình kết hợp giữa phương pháp khác biệt kép và phương pháp hồi qui
đa biến OLS đểphân tích tác động của tín dụng từNHCSXH đến thu nhập của đối
tượng được phỏng vấn, sửdụng vòng lặp (robustness) đểkiểm tra tính vững của mô
hình. Thực hiện kiểm định t –test giá trịtrung bình các chỉtiêu thu nhập giữa nhóm
hộhưởng lợi và nhóm hộso sánh tại thời điểm 2012 và 2015.Đối với mục tiêu 2:
Tìm hiểu nguyên nhân của kết quảảnh hưởng từchương trình tín dụng NHCSXH
đến thu nhập của hộnghèo tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà
27Mau. Sửdụng phương pháp phân tích, tổng hợp kết quảtừviệc phân tích sốliệu
ởmục tiêu 1 kết hợp với các sốliệu thống kê từNHCSXH huyện Phú Tân đểđưa ra
nhận định, đánh giá.Đối với mục tiêu 3: Gợi ý chính sách cho chương trình tín
dụng ưu đãi của NHCSXH. Sửdụng phương pháp diễn dịch, tổng hợp các kết
quảthu được từmục tiêu 1 đểkhuyến nghịchính sách.Đềtài sửdụng phần mềm Stata


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status