Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang - Pdf 35


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
---------------------------------

NGUYỄN VĂN CHÂU ẢNH HƢỞNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐẾN GIẢM TỶ LỆ NGHÈO
TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG

L
L
U
U


N
N

N
N
H
HT
T


THÁI NGUYÊN - 2009

V
V
Ă
Ă
N
NT
T
H
H


C
CS
S

ỸK
K
I
I

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và
chưa được bảo vệ một học vị nào.

TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ
Nguyễn Văn Châu


v

BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

BĐD-HĐQT : Ban đại diện Hội đồng quản trị
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CT : Chương trình
DVUT : Dịch vụ uỷ thác
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
ĐTN : Đoàn Thanh niên
GB : Ngân hàng Grameen
HĐQT : Hội đồng quản trị
NHĐT : Ngân hàng Đầu tư
HĐND : Hội đồng nhân dân
HPN : Hội Phụ nữ
HND : Hội Nông dân
HCCB : Hội Cựu chiến binh
LĐTB-XH : Lao động Thương binh và Xã hội
NHCSXH : Ngân hàng Chính sách xã hội
NHN
0
&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QĐ : Quyết định
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
TW : Trung ương
TTg : Thủ Tướng Chính phủ
UBND : Uỷ ban nhân dân
WB : Ngân hàng thế giới
XĐGN : Xoá đói giảm nghèo


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo ............. 15
1.4. Kinh nghiệm ở một số nước trên thế giới về cho vay đối với người
nghèo và bài học kinh nghiệm với Việt Nam ......................................... 16
1.4.1. Bangladesh..................................................................................... 16
1.4.2. Thái lan .......................................................................................... 16
1.4.3. Malaysia ........................................................................................ 17
1.4.4. Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam ............ 17
1.5. Các nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho XĐGN trong thời gian qua .............. 19
1.5.1. Tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội............... 19
1.5.2. Tín dụng ưu đãi thông qua Chương trình, dự án của Chính phủ .... 19
1.5.3. Nguồn tín dụng ưu đãi huy động tại địa phương vào công tác XĐGN ..... 20
1.6. Một số kết luận rút ra từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn ........................ 20
1.6.1. Tín dụng ưu đãi rất cần thiết với việc xóa đói giảm nghèo ............. 21
1.6.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo ........................... 21
1.7. Ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo ................................... 24
1.8. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 25
1.8.1. Phương pháp luận .......................................................................... 25
1.8.2. Phương pháp tiếp cận, điều tra, tổng hợp số liệu ............................ 25
1.8.3. Tổ chức thực hiện nghiên cứu ........................................................ 28
1.9. Các chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng tín dụng ưu đãi .................................... 29
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TÍN DỤNG ƢU ĐÃI VÀ ẢNH HƢỞNG
TÍN DỤNG ƢU ĐÃI CỦA NHCSXH ĐẾN GIẢM TỶ LỆ
NGHÈO TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN TỈNH HÀ GIANG ........... 32
2.1. Đặc điểm địa bàn huyện Vị Xuyên ......................................................... 32
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................... 32
2.1.2. Đặc điểm xã hội ............................................................................. 37
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế ............................................................ 41

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
Chƣơng 3. NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NHCSXH
ĐẾN XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO ................................................. 79
3.1. Định hướng .................................................................................................... 79
3.1.1. Cơ sở đề xuất định hướng ..................................................................... 79
3.1.2. Định hướng ........................................................................................... 80
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao ảnh hưởng của nguồn vốn cho vay hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Vị Xuyên........................................................... 80
3.2.1. Đảm bảo đủ vốn cho các hộ nghèo cần vay vốn sản xuất ..................... 81
3.2.2. Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, đoàn thể, chính quyền cơ sở là
giải pháp phát huy hiệu quả nguồn vốn ................................................ 81
3.2.3. Cải tiến hồ sơ thủ tục cho vay vốn ........................................................ 82
3.2.4. Đổi mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của Ngân hàng
CSXH huyện Vị Xuyên ........................................................................ 83
3.2.5. Giải pháp quản lý tốt nguồn vốn ưu đãi hỗ trợ thông qua các dự án ..... 84
3.2.6. Giải pháp kết hợp nguồn vốn ưu đãi NHCSXH với các Chương
trình dự án khác .................................................................................... 85
3.2.7. Tập huấn kỹ thuật khuyến nông và hạch toán kinh tế cho các hộ nghèo ..... 85
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 86
KIẾN NGHỊ ........................................................................................................ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 90
PHIẾU ĐIỀU TRA ............................................................................................. 94 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
x
DANH MỤC CÁC BẢNG


Bảng 2.22: Kết quả giảm nghèo của nguồn vốn NHCSXH so với các
nguồn vốn ưu đãi khác .............................................................. 69
Bảng 2.23: Nhận thức về lượng tín dụng ..................................................... 70
Bảng 2.24: Tổng hợp về thời gian sử dụng tín dụng .................................... 70
Bảng 2.25: Tổng hợp về lãi suất .................................................................. 71
Bảng 2.26: Nhận thức về thủ tục vay và được hưởng tín dụng ưu đãi .......... 71
Bảng 2.27: Tổng hợp mức độ phục vụ của cán bộ làm công tác tín dụng .... 72
Bảng 2.28: Tổng hợp nguyện vọng của hộ nghèo về tín dụng ưu đãi .......... 73

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ

Đồ thị 2.1: Mục đích sử dụng vốn NHCSXH .............................................. 67
Đồ thị 2.2: Mục đích sử dụng vốn của các dự án ......................................... 67
Đồ thị 2.3: Tỷ lệ nguồn vốn NHCSXH và nguồn vốn ưu đãi các dự án
đã giải ngân ............................................................................... 74

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Quy trình bố trí tín dụng ưu đãi thông qua các dư án. .................. 50
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay vốn của NHCSXH .......................................... 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới Việt Nam đã có bước phát triển đáng kể, xong
Việt Nam vẫn là một nước được xếp vào diện nghèo trên thế giới, thu nhập
bình quân đầu người thấp, tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc tế còn cao, phát triển

Từ khi hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vị Xuyên (NHCSXH)
được thành lập và đi vào hoạt động hàng năm đã góp phần giúp cho hơn 300
hộ thoát nghèo, chiếm gần 1/2 số hộ giảm nghèo của toàn huyện và ngày càng
có vai trò quan trọng trong mục tiêu xoá đói giảm nghèo của địa phương. Đặc
biệt hơn từ việc sử dụng vốn vay của NHCSXH mà các hộ nghèo đã có cách
nghĩ, cách làm mới, thay đổi tư duy phương thức sản xuất cũ. Từ đây có thể
nhận định rằng nguồn vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH Vị Xuyên góp phần
quan trọng trong mục tiêu xoá đói giảm nghèo [10].
Các năm qua đã có nhiều nghiên cứu tín dụng: tín dụng Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNN&PTNT), Ngân hàng đầu tư
(NHĐT), nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ thông qua các dự án và các quỹ tín
dụng. Nhưng nghiên cứu một cách toàn diện về vay vốn tín dụng cho sự
nghiệp xoá đói giảm nghèo (XĐGN) cũng như hiệu quả của việc sử dụng
nguồn tín dụng này cho huyện Vị Xuyên thì chưa có nghiên cứu nào. Vì vậy,
nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng Chính sách
xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên tỉnh Hà Giang" là vấn đề
có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cho mục tiêu xoá giảm nghèo nói riêng.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu ảnh hưởng của tín dụng ưu đãi đặc biệt là tín
dụng NHCSXH đến giảm tỷ lệ nghèo trên địa bàn huyện Vị Xuyên tỉnh Hà
Giang đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả của nguồn vốn tín dụng ưu
đãi góp phần giảm nhanh tỷ lệ nghèo một cách bền vững.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận chung về tín dụng ưu đãi đối với các
hộ nghèo đồng thời tập hợp kinh nghiệm một số nước về lĩnh vực này.
- Xác định được ảnh hưởng tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách

Ngoài phần mở đầu và kết luận bản chuyên đề được kết cấu thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thực trạng tín dụng ưu đãi và ảnh hưởng tín dụng ưu đãi
của Ngân hàng Chính sách xã hội đến giảm tỷ lệ nghèo tại huyện Vị Xuyên
tỉnh Hà Giang
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tín
dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách Xã hội đến xoá đói giảm nghèo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Nghèo đói và sự cần thiết phải giảm nghèo
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Nghèo đói là tình trạng của bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
mãn nhu cầu đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế xã
hội và phong tục tập quán của các địa phương.
Khái niện trên đây có thể xem là định nghĩa chung nhất của nghèo đói,
một định nghĩa có tính chất hướng dẫn về phương pháp đánh giá, nhận diện
chủ yếu, phổ biến về nghèo đói. Từ đây cho thấy nghèo đói có thể hiểu theo
hai cách: nghèo tương đối và nghèo tuyệt đối.
* Nghèo tương đối: Là sự thỏa mãn chưa đầy đủ nhu cầu cuộc sống của
con người như cơm ăn chưa ngon, quần áo mặc chưa đẹp, nhà ở chưa khang trang

- Nông thôn vùng núi và hải đảo <80.000 <200.000
- Nông thôn, trung du và đồng bằng <100.000 <200.000
- Thành thị <150.000 <260.000
(Nguồn: Phòng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Theo cách đánh giá này thì đến đầu năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo ở nước ta
vào khoảng 15,5 %[4].
Còn nếu theo tiêu chuẩn đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB), yêu
cầu về Calo theo đầu người là 2.100 Calo mỗi ngày. Trên cơ sở một gói lương
thực có tính đại diện và có tính đến sự biến động về giá cả theo vùng đối với
từng mặt hàng, WB tính ra mức nghèo bình quân có thu nhập 1,1 triệu
VND/người/năm. Dựa theo tiêu chí trên, WB đã khảo sát mức sống ở Việt
Nam và kết luận tính đến đầu năm 2006 ở Việt Nam có 21% dân số được xếp
vào loại nghèo, trong đó 90% tập trung ở vùng nông thôn [16].
Dù theo cách đánh giá nào đi chăng nữa thì bộ phận dân chúng nghèo
khổ hiện nay ở Việt Nam vẫn còn lớn. Sự thật đó bắt nguồn từ nhiều nguyên
nhân khác nhau. Có xem xét nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia đình thì
mới có thể có biện pháp giúp đỡ hữu hiệu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
1.1.3. Đặc trưng của nghèo đói
- Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh
Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc
giảm tỷ lệ hộ nghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn
còn rất mong manh.
Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp danh mức nghèo,
do vậy chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơi
xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo.
Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp. Với điều kiện
nguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những người

những vùng có điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với
với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém
phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên.
- Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người
Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ tích cực, nhưng
đời sống của cộng đồng dân tộc ít người vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập.
Mặc dù dân tộc thiểu số chỉ chiếm tỷ lệ ít trong tổng số dân cư xong lại chiếm
tỷ lệ nghèo cao.
1.1.4. Nguyên nhân nghèo đói
Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung
quy lại thì có thể chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:
1.1.4.1. Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân
chủ yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất
kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối
thiểu hàng ngày. Có thể nói: Thiếu vốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn
chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ gia đình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
nghèo. Kết quả điều tra kinh tế hộ do phòng Thống kê Vị Xuyên năm 2008
cho thấy: Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% [34].
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cổ
truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở
những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất
học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân
trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu
kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh đẫn đến năng xuất thấp, không
hiệu quả. Thiếu vốn chiếm khoảng 70% - 90% [34].
- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình

mở mang ngành nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản
xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối
tượng sản xuất kinh doanh thường thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của
người nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở
ngại, người nghèo thường sinh sống ở những nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ
yếu hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu cầu vốn
thường mang tính thời vụ và rủi ro cao.
1.1.6. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo
Đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại
khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối với
nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm là nước

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
nghèo nàn lạc hậu tình trạng đói nghèo còn phổ biến. Như vậy, hỗ trợ người
nghèo để đạt được mục tiêu của xã hội. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được
các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế. Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập, từ đó làm
tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển. Chính vì vậy, quan điểm cơ
bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế,
ổn định và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh,
xã hội công bằng văn minh.
1.1.7. Giảm nghèo là mục tiêu quốc gia
- Tại kỳ họp 10 Quốc hội khoá X đã đưa ra mục tiêu kế hoạch 5 năm
2001-2005 trong đó tỷ lệ nghèo đến năm 2005 phấn đấu giảm còn 10%. Và kết
quả đến hết năm 2005 tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước giảm còn 5% (tiêu chí cũ) [4].
- Mục tiêu giảm nghèo của Việt Nam đến năm 2010 xuống còn 15% (tiêu

(%)
Kết quả
đạt đƣợc
(%)
Chỉ
tiêu
(%)
Kết quả
đạt đƣợc
(%)
Chỉ
tiêu
(%)
Kết quả
đạt đƣợc
(%)
Chỉ
tiêu
(%)
Kết quả
đạt đƣợc
(%)
Chỉ
tiêu
(%)
Kết quả
đạt đƣợc
(%)
28 24 19 15 10 7 5 7,2 46 45,8
(Nguồn: Văn phòng Huyện ủy huyện Vị Xuyên )

đạt đƣợc
(%)
40,4 41,33 35 34,08 27,8 27,87 19,6 14
(Nguồn: Văn phòng Huyện ủy huyện Vị Xuyên)
Tóm lại, hỗ trợ người nghèo là một tất yếu khách quan. Xuất phát từ lý
do của sự đói nghèo có thể khẳng định một điều: mặc dù kinh tế đất nước có
thể tăng trưởng nhưng nếu không có chính sách và chương trình riêng về
XĐGN thì các hộ gia đình nghèo không thể thoát ra khỏi đói nghèo được.
Chính vì vậy, Chính phủ đã đề ra những chính sách đặc biệt trợ giúp người

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giữa giàu và nghèo. Tất nhiên Chính
phủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên
bằng những chính sách và giải pháp. Cụ thể là:
- Điều tra, nắm bắt được tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều chính
sách đồng bộ: tạo việc làm, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng với
quy mô nhỏ ở những vùng nghèo, cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi,
đồng thời cung cấp thông tin cần thiết để họ có thể tiếp cận với thị trường và
hòa nhập với cộng đồng.
- Tiếp tục triển khai mở rộng Chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN
của Thủ tướng Chính phủ. Hàng năm, Chính phủ dành ra một tỷ lệ trong tổng
chi ngân sách để bổ sung quỹ cho vay XĐGN.
- Kết hợp chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN với các chương trình
kinh tế xã hội khác như: Chương trình khuyến nông, khuyến lâm; chương
trình phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ; chương trình 134; chương
trình 135; chương trình 5 triệu ha rừng trồng; chương trình trợ giá, trợ cước
vận chuyển; chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn; dân số kế
hoạch hóa gia đình; xóa mù chữ…
- Thực hiện một số chính sách khuyến khích và giúp đỡ hộ nghèo như:

dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc, điều
kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương mại mà
nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau [42].
* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những
người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống,
hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận.
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn
sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định theo chuẩn
mực nghèo đói do Bộ LĐ-TBXH hoặc do địa phương công bố trong từng thời kỳ.
Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã thoả thuận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status