Đánh giá hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi của Ngân hàng chính sách xã hội thông qua hội phụ nữ để phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THỊ THƠM Tªn ®Ò tµi:

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VAY VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THÔNG QUA HỘI PHỤ NỮ
ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NGHÈO TẠI XÃ KÉO YÊN -
HUYỆN HÀ QUẢNG - TỈNH CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Đinh Ngọc Lan
Khoa Kinh tÕ & PTNT – Tr−êng §¹i häc N«ng L©m Th¸i Nguyªn

Thái Nguyên, năm 2014
i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu kết quả nêu trong bài là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và chưa bảo vệ
một học vị nào. Tác giả

Hoàng Thị Thơm
SV: HOÀNG THỊ THƠM

iii

MỤC LỤC

Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu tổng quát 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 3
3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
4. Những đóng góp mới của đề tài 3
5. Bố cục của khóa luận 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói 5
1.1.1.1. Khái niệm nghèo đói 5
1.1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói 5
1.1.2. Tín dụng đối với hộ nghèo 6
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng 6

2.4. Phương pháp nghiên cứu 21
2.4.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 21
2.4.2. Phương pháp thu thập thông tin 21
2.4.2.1. Thu thập tài liệu thứ cấp 21
2.4.2.2. Thu thập tài liệu sơ cấp 21
2.4.3. Phương pháp tổng hợp và phân tích 22
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá 23
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Kéo Yên 26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 26
3.1.1.1. Vị trí địa lí 26
v
3.1.1.2. Điều kiện địa hình 26

3.1.1.3. Khí hậu, thủy văn 26
3.1.1.4. Tài nguyên 26
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Kéo Yên 27
3.1.2.1. Dân Số và lao động 27
3.1.2.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn của xã Kéo Yên 29
3.1.2.3. Điều kiện kinh tế 31
3.1.3. Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hôi
đến phát triển kinh tế Nông nghiệp - Nông thôn xã Kéo Yên 32
3.2. Hoạt động của hội phụ nữ xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao
Bằng về việc cho hộ nghèo vay vốn ưu đãi 33
3.2.1. Vai trò của hội phụ nữ trong việc vay vốn ưu đãi của hộ nghèo 33
3.2.2. Quy định cho vay vốn 33
3.2.2.1. Nguyên tắc cho vay 33
3.2.2.2. Điều kiện của hộ vay vốn 34
3.2.2.3. Quy trình và thủ tục cho vay 35
3.2.3. Kết quả triển khai vay vốn thông qua Hội phụ nữ(2011-2013) 38

I. Tài liệu tiếng Việt 63
II. Tài liệu internet 64
PHỤ LỤC vii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Bộ LĐ-TB&XH : Bộ lao động thương binh và xã hội
CC : Cơ cấu
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
UBND : Ủy ban nhân dân
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
KHKT : Khoa học kỹ thuật
HPN : Hội phụ nữ
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
SXKD : Sản xuất kinh doanh
HSSV : Học sinh sinh viên
NHNg : Ngân hàng phục vụ người nghèo


DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 3.1. Sơ đồ tóm tắt quy trình vay vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo
. 38
Hình 3.2. Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay
53

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, dưới sự lãnh đạo của
Đảng, đất nước ta đã có nhiều chuyển đổi trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa
xã hội và đời sống của nhân dân, trong đó sản xuất nông, lâm nghiệp liên tục
đạt tốc độ phát triển cao.
Cùng với sự nghiệp đổi mới, nền kinh tế nước ta tăng trưởng nhanh,
đời sống của đại bộ phận dân cư được cải thiện rõ rệt. Bên cạnh đó thì việc
phân hóa giàu nghèo cũng diễn ra mạnh mẽ, nhất là giữa các vùng nông thôn
với thành thị. Tỷ lệ hộ nghèo của các vùng đồng bào dân tộc trên cả nước còn
rất cao chiếm 7,6% năm 2013.
Chính vì vậy việc XĐGN được xem là nhiệm vụ hàng đầu, cơ bản có
tầm chiến lược quan trọng của Đảng và Nhà nước nhằm xây dựng đất nước
toàn diện vững mạnh trên mọi lĩnh vực: kinh tế nông nghiệp, kinh tế công
nghiệp, dịch vụ…. Đồng thời thực hiện mục tiêu: “Dân giàu nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Hiện nay, phần lớn các hộ sản xuất nông nghiệp, nông thôn nghèo,
thiếu vốn trong sản xuất, chưa có biện pháp sử dụng vốn vay hợp lý. Với tốc
độ phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, người nông dân chỉ có
đất đai và lao động mà thiếu vốn thì không thể áp dụng khoa học kỹ thuật và
mở rộng quy mô sản xuất được. Từ đó, ảnh hưởng đến thu nhập của họ và gia

phát triển kinh tế hộ nghèo tại xã Kéo Yên - huyện Hà Quảng - tỉnh Cao
Bằng. Từ đó, đưa ra các giải pháp sử dụng hiệu quả nguồn vốn vay và phát
triển kinh tế hộ nghèo.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương
- Phân tích, đánh giá tình hình cho vay và sử dụng vốn vay từ
NHCSXH. Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn của địa phương và nguyên nhân dẫn
đến sử dụng vốn có hiệu quả hay không hiệu quả.
3
- Đề xuất giải pháp sử dụng hiệu quả vốn vay NHCSXH góp phần phát
triển kinh tế hộ nghèo và phát triển kinh tế nông thôn tại xã Kéo Yên - huyện
Hà Quảng - tỉnh Cao Bằng.
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
Đề tài được thực hiện là cơ sở giúp sinh viên củng cố kiến thức đã học,
rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học, vận dụng các kiến thức
lý thuyết áp dụng vào thực tế. Đây là bước đầu tiên giúp sinh viên tiếp cận với
thực tế sản xuất và giúp tích lũy kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này.
Đề tài cũng được coi là tài kiệu tham khảo cho Trường, Khoa và các
khóa sinh viên sau này.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài là cơ sở đánh giá công tác sử dụng vốn đầu tư của Ngân hàng
chính sách xã hội. Đánh giá tầm quan trọng của vốn vay trong phát triển kinh
tế hộ nghèo và phát triển nông thôn. Đồng thời cũng giúp nắm bắt được
những tồn tại, khó khăn, trở ngại trong việc đưa vốn vay đến tay của các hộ
nghèo, sử dụng vốn có hiệu quả. Từ đó có những biện pháp điều chỉnh trong
khâu huy động vốn, tích lũy, cho vay và sử dụng có hiệu quả.
Khi đề tài được hoàn thành nó sẽ là tài liệu cho các cán bộ và các cơ
quan, tổ chức địa phương. Nó là tài liệu quan trọng trong phát triển tín dụng
nông thôn.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói
1.1.1.1. Khái niệm nghèo đói
Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về nghèo đói do Hội nghị chống
nghèo đói khu vực Châu Á- Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng
Cốc, Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư
không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những
nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế- xã hội, phong tục tập
quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”.
+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả
năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nhu cầu tối
thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn mặc, ở
và sinh hoạt hằng ngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp.
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống
dưới mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xem xét.
1.1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói
Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng (hoặc 1 năm) được
đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy mức lương thực (gạo)
tương ứng một giá trị nhất định để đánh giá.
Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (bằng tổng
thu trừ đi tổng chi phí sản xuất). Song cần nhấn mạnh chỉ tiêu thu nhập bình
quân nhân khẩu tháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo.
Bảng 1.1. Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2006- 2010
Nhóm hộ
Thu nhập bình quân/người/tháng

và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi
vay và người cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh
tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng
giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả
cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời,
tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa. Trong điều kiện nền kinh
tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại
của tín dụng là một tất yếu khách quan [8].
7
1.1.2.2. Tín dụng đối với người nghèo
* Khái niệm tín dụng đối với người nghèo:
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng
cho những người nghèo, có sức lao động, nhưng thiếu vốn để phát triển sản
xuất trong một thời gian nhất định phải hoàn trả số tiền gốc và lãi; tuỳ theo
từng chương trình khác nhau mà có mức lãi suất ưu đãi khác nhau nhằm giúp
người nghèo mau chóng vượt qua nghèo đói vươn lên hoà nhập cùng cộng
đồng. Tín dụng đối với người nghèo hoạt động theo những mục tiêu, nguyên
tắc, điều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng
Thương mại mà nó chứa đựng những yếu tố cơ bản sau [15].
* Mục tiêu: Tín dụng đối với người nghèo nhằm vào việc giúp những
người nghèo đói có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao đời sống,
hoạt động vì mục tiêu XĐGN, không vì mục đích lợi nhuận [3].
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu
vốn sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ được xác định
theo chuẩn mực nghèo đói do Bộ LĐ-TB&XH hoặc do địa phương công bố
trong từng thời kỳ.Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn đã
thoả thuận [3]
* Điều kiện: Có một số điều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ
khác nhau, từng địa phương khác nhau có thể quy định các điều kiện cho phù
hợp với thực tế. Nhưng một trong những điều kiện cơ bản nhất của tín dụng

quy luật và phạm trù kinh tế khác nhau, chất lượng và mục đích của các hoạt
động kinh tế sẽ quy định cho nội dung của hiệu quả đang được xem xét. Hiệu
quả của một quá trình hoạt động sản xuất được thể hiện bằng lợi ích mang lại
cho cá nhân hay cộng đồng khi họ trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất
đó. Hiệu quả còn thể hiện sự tổng hòa giữa hai mặt chính là kinh tế và xã hội.
Kinh tế và xã hội là hai phạm trù có tác động qua lại và hỗ trợ nhau trong tiến
trình phát triển chung [7].
9
Hiệu quả kinh tế: Trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để sản xuất
ra một loại hay một lượng sản phẩm hay dịch vụ thì người sản xuất đều phải
sử dụng một lượng chi phí nhất định về nguồn lực. Ở đây hiệu quả kinh tế
được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng
chi phí bỏ ra. Bên cạnh đó hiệu quả kinh tế còn được thể hiện vào việc khi sản
xuất ra các sản phẩm này có đáp ứng được mục tiêu đặt ra hay không? Có phù
hợp với các điều kiện sẵn có không? Sự so sánh giữa các đầu vào và đầu ra
như thế nào? Ví dụ như hiệu quả kinh tế của việc sử dụng vốn vay là tăng thu
nhập cho hộ, đầu tư chuyển nghề [7].
Hiệu quả xã hội: Đây là khái niệm có liên quan mật thiết với hiệu quả
kinh tế và nó thể hiện bằng các mục tiêu sản xuất của con người, đồng thời
đây chính là yêu cầu nhiệm vụ kinh tế của chính phủ trong từng giai đoạn
phát triển kinh tế của đất nước. Hiệu quả xã hội được thể hiện bằng chỉ tiêu
kết quả thu được về mặt xã hội đối với việc sử dụng các loại chi phí sản xuất.
Hiệu quả xã hội của việc sử dụng vốn vay là giải quyết công ăn việc làm, đảm
bảo công bằng xã hội, giảm thiểu tình trạng nghèo đói… Chỉ tiêu hiệu quả xã
hội mang tính chất định tính [7]
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước về cho vay đối với người nghèo
1.2.1.1. Bangladesh
Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ người
nghèo, chủ yếu là phụ nữ nghèo. Để phát triển, GB phải tự bù đắp các chi phí

BAAC nhưng thông thường các ngân hàng thường gửi BAAC [11].
1.2.1.3. Malaysia
Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp thông
tín dụng cho lĩnh vực nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia
(BPM) đảm nhận. Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được chính phủ
thành lập và cấp 100% vốn tự có ban đầu. BPM chú trọng cho vay trung và
11
dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt. Ngoài ra BPM còn cho
vay hộ nông dân nghèo thông qua các tổ chức tín dụng trung gian khác như:
ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng. Ngoài ra, Chính phủ còn buộc
các ngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy động được vào
ngân hàng trung ương (trong đó có 3% dự trữ bắt buộc) để làm vốn cho vay
đối với nông nghiệp- nông thôn. BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở
ngân hàng trung ương và không phải nộp thuế cho Nhà nước [10]
1.2.1.4. Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam
Từ thực tế ở một số nước trên thế giới, với lợi thế của người đi sau, Việt
Nam chắc chẵn sẽ học hỏi và rút ra được nhiều bài học bổ ích cho mình làm
tăng hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng. Tuy vậy, vấn đề là áp dụng
như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm;
bởi lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh cũng như là điều kiện kinh tế của
chính nước đó. Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một cách có sáng tạo vào các
mô hình cụ thể của Việt Nam. Qua việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng ở một
số nước, chúng ta có thể rút ra một số bài học có thể vận dụng vào Việt Nam:
Tín dụng ngân hàng cho hộ nghèo cần được trợ giúp từ phía nhà nước
vì cho hộ nghèo vay gặp rất nhiều rủi ro. Trước hết là rủi ro về nguồn vốn.
Khó khăn này cần có sự giúp đỡ từ phía nhà nước. Điều này các nước Thái
Lan và Malaysia đã làm. Sau đến là rủi ro về vấn đề cho vay, nhà nước phải
có các chính sách cấp bù cho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khả kháng
mà không thu hồi được.
Phát triển thị trường tài chính nông thôn và quản lí khách hàng cho

trong những chính sách đúng đắn, và cụ thể hơn là hoạt động cho người
nghèo vay vốn tín dụng để mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế.
CNH - HĐH nông thôn không những quan trọng mà còn có ý nghĩa to
lớn trong việc thúc đẩy hoàn thành sứ mệnh CNH - HĐH đất nước. Để thực
hiện CNH - HĐH nông thôn cần có vốn để các hộ gia đình đầu tư vốn vào sản
xuất, chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã quyết định thực hiện chính sách
13
cho vay vốn ưu đãi đối với các hộ nghèo thiếu vốn sản xuất. Đó là quyết định
hoàn toàn đúng đắn với tình hình của cả nước hiện nay.
Nói như vậy sự nghiệp CNH - HĐH là rất rộng lớn, bản thân nó phải
đảm bảo các yêu cầu có tính ổn định bền vững về mọi mặt: Kinh tế, văn hóa -
xã hội trên địa bàn vùng nông thôn.
- Về kinh tế: Cần phải có sự phát triển cân đối giữa nông nghiệp hàng
hóa và dịch vụ, chuyển đổi cơ cấu lao động thủ công trong nông nghiệp sang
lao đọng bằng máy móc, giúp nâng cao hiệu quả sản suất về số lượng cũng
như về chất lượng sản phẩm hàng hóa nông nghiệp, đồng thời phải đảm bảo
đầu ra cho các loại hàng hóa đó. Từ đó người dân sẽ có thêm thu nhập, thêm
vốn để đầu tư cho việc tái sản xuất mở rộng hiệu quả hơn.
- Về văn hóa - xã hội: Sự nghiệp CNH - HĐH sẽ đảm bảo tăng việc làm
giàu, giảm thất nghiệp, xóa bỏ khoảng cách phân hóa giàu nghèo, tăng chi phí
phúc lợi xã hội, đời sống của người dân được nâng cao và xóa bỏ dần tệ nạn
xã hội như: trộm cắp, nghiện hút
Chính do xác định được ý nghĩa của sự nghiệp CNH - HĐH, Đảng và
Nhà nước đã có những chính sách hỗ trợ vốn sản xuất cho người nghèo để
phát triển kinh tế ( kể từ ngày 01/4/1995) đồng thời Đảng và Nhà nước cũng
cho xây dựng các ngân hàng phục vụ người nghèo (nay các ngân hàng này đổi
tên thành NHCSXH) và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1996. Tuy ban
đầu các ngân hàng này hoạt động đạt hiệu quả chưa cao vì do người dân còn
gặp khó khăn trong vấn đề về thủ tục vay vốn nên họ còn gần ngại, nhưng
những năm gân đây Ngân hàng tổ chức cho các hộ nghèo vay vốn thông qua

vay vốn với Ngân hàng Chính sách xã hội và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, có 23.805 hội viên được vay vốn thông qua 917 tổ tiết kiệm
vay vốn, với tổng số dư nợ 519 tỷ đồng. Tổ chức giúp đỡ 261 hộ thoát nghèo
bền vững, đào tạo, tư vấn giới thiệu việc làm cho 1.632 hội viên [12].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status