quản lý tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội huyện văn lâm, tỉnh hưng yên - Pdf 42

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN ĐỨC THẮNG

QUẢN LÝ TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành:

Quản lý kinh tế

Mã số:

60 34 04 10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Mai Thanh Cúc

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày


tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Thắng

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .................................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình ............................................................................................................ vii
Danh mục hộp ............................................................................................................ viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................ ix
Thesis abtract ............................................................................................................... xi
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 1


2.1.4.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ưu đãi ở NHCSXH ................... 13

2.2.

Cơ sở thực tiễn ............................................................................................ 17

2.2.1.

Kinh nghiệm về quản lý tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách –
Xã hội ở một số địa phương tại Việt Nam .................................................... 17

2.2.2.

Kinh nghiệm về quản lý tín dụng ưu đãi của Ngân hàng Chính sách –
Xã hội ở một số địa phương tỉnh Hưng Yên ................................................. 19

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 24
3.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ...................................................................... 24

3.1.1.

Đặc điểm cơ bản của huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ................................. 24

3.1.2.


4.1.1.

Quản lý huy động vốn ................................................................................. 38

4.1.2.

Quản lý cho vay ưu đãi ................................................................................ 41

4.2.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ưu đãi ở NHCSXH huyện
Văn Lâm ..................................................................................................... 67

4.2.1.

Chủ trương, chính sách quy định của Nhà nước ........................................... 67

4.2.2.

Phẩm chất và trình độ cán bộ ....................................................................... 68

4.2.3.

Năng lực của khách hàng ............................................................................. 69

4.2.4.

Sự trung thực của khách hàng ...................................................................... 69

4.2.5.


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

ĐTN

Đoàn Thanh niên

HCCB

Hội Cựu chiến binh

HĐND

Hội đồng nhân dân

HND

Hội Nông dân

HPN

Hội Phụ nữ

HSSV

Học sinh sinh viên


Xóa đói giảm nghèo

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Cơ cấu đất đai của huyện Văn Lâm năm 2015 .......................................... 26
Bảng 3.2. Dân số và lao động huyện Văn Lâm năm 2015 ......................................... 26
Bảng 3.3. Lao động làm việc trong các ngành kinh tế huyện Văn Lâm (năm
2013 – 2015) ............................................................................................ 27
Bảng 4.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động của NHCSXH huyện Văn Lâm .................... 38
Bảng 4.2. Tình hình thực hiện kế hoạch của NHCSXH huyện Văn Lâm................... 40
Bảng 4.3. Mức vay vốn đối với hộ ưu đãi theo các chương trình giai đoạn
2013-2015 ............................................................................................... 43
Bảng 4.4. Lãi suất cho vay ưu đãi hiện hành............................................................. 45
Bảng 4.5. Thời hạn cho vay theo các chương trình, mục đích vay............................. 47
Bảng 4.6. Dư nợ cho vay các chương trình giai đoạn 2013-2015 .............................. 48
Bảng 4.7. Tình hình dư nợ cho vay giai đoạn 2013-2015 .......................................... 51
Bảng 4.8.

Dư nợ cho vay theo các tổ chức chính trị-xã hội ...................................... 52

Bảng 4.9. Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn giai đoạn 2013-2015 ................... 53
Bảng 4.10. Nợ quá hạn theo các chương trình cho vay năm 2015 ............................... 55
Bảng 4.11. Tình hình nợ quá hạn 2015 theo từng xã ................................................... 56
Bảng 4.12. Khả năng đáp ứng vốn vay của các chương trình ...................................... 59
Bảng 4.13. Khả năng đáp ứng vốn vay cho các hộ thông qua các tổ chức đoàn thể ..... 60
Bảng 4.14. Hỗ trợ sau khi vay của NHCSXH huyện văn Lâm .................................... 60
Bảng 4.15. Ý kiến các hộ vay vốn ưu đãi về các quy định cho vay ............................. 61


Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1.

Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng quản lý tín dụng ưu đãi tại NHCSXH huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng

Yên; từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý tín dụng ưu đãi tại
NH CSXH huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
2.

Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu.
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu và thông tin từ các báo cáo thống kê tình hình kinh

tế - xã hội của UBND huyện Văn Lâm, NHCSXH huyện Văn Lâm từ năm 2013 đến
2015; các số liệu thống kê, các công trình nghiên cứu đã được công bố trên sách báo,
phương tiện truyền thông liên qua đến đề tài.
+ Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp các hộ vay vốn
ưu đãi, các nhân viên tín dụng của NHCSXH theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại
03 địa phương; mỗi địa phương chọn 03 cán bộ trong Ban xóa đói giảm nghèo; chọn 05
cán bộ của NHCSXH huyện Văn Lâm; chọn phỏng vấn: 30 hộ/địa phương.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng bao
gồm phương pháp hệ thống hóa, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng
hợp, mô hình hóa, đồ thị hóa, sử dụng Microsoft Excel 2010.
3.

Kết quả nghiên cứu chính
Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tín dụng ưu đãi như đối tượng


nghèo tăng qua các năm.
4. Kết luận chủ yếu
Về mặt lý luận, NHCSXH huyện Văn lâm thực hiện công tác quản lý tín dụng ưu
đãi trên địa bàn cơ bản đúng quy định về trình tự, nội dung dựa trên cơ sở pháp lý là các
quyết định, thông tư, hướng dẫn của chính phủ và các cơ quan chức năng có thẩm quyền
liên quan đến tín dụng ưu đãi.
Về thực trạng, NHCSXH huyện Văn Lâm đã chủ động lập kế hoạch huy động
nguồn vốn và thực hiện tốt theo kế hoạch đề ra. Nguồn vốn huy động tăng qua các năm,
tuy nhiên chủ yếu vốn huy động từ trung ương chuyển về nên ngân hàng chưa chủ động
cao trong việc thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo.
Tổ chức thực hiện cho vay của NHCSXH khá tốt, biểu hiện qua dư nợ cho vay hộ
trong diện ưu đãi tăng liên tục..Việc kiểm tra, giám sát và thực thi kiểm soát vốn cho
vay ưu đãi được tiến hành định kỳ, đột xuất. Tỷ lệ nợ quá hạn/dư nợ thấp đảm bảo an
toàn nguồn vốn cho vay. Công tác tư vấn cho các hộ lập kế hoạch kinh doanh còn chưa
được chú trọng nhiều.
Tác giả đề nghị một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý tín dụng ưu đãi
của NHCSXH huyện văn lâm trong thời gian tới, đó là: Tích cực chủ động huy động
nguồn vốn tại địa phương nhằm phục vụ công tác cho vay của NHCSXH; Phát huy tối
đa vai trò của các tổ chức đoàn thể tại địa phương; Tăng cường công tác kiểm tra, giám
sát và thu hồi nợ; Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn cán bộ thực hiện công tác tín
dụng ưu đãi.

ix


THESIS ABSTRACT
Master student: Nguyen Duc Thang.
Thesis Title: “Preferential Credit Management of the bank for Social policies in
Van Lam District, Hung Yen Province”.
Sector: Economic Management



a. Mobilized capital management
Capital mobilization of the Bank for Social Policies in Van Lam district always
reaches 100% mobilization as planned and funding raising comes from three main
sources including the state (90%), localities and province (10%).
b. Preferential lending funding management
The Bank for Social Policies in Van Lam district has been providing preferential
loans according to 8 programmes including loans for poor households; Loans to nearly
poor households; Loans for pupils and students meeting difficulties; Loans for job
creation; loans for people working abroad under labor contract; loans to provide clean
water and clean rural environment; loans for poor households buy a home; loans for
small and medium enterprises.
Social and political organizations like Vietnam Women Union, Vietnam Farmer
Association; Veterans and Youth Union work as anintermediary in loan providing.
- Total loan balance, average loan balance, loan turnover, the percentage of poor
households, escaping poverty ones increases over year.
4. Main conclusion
In terms of theory, the Bank for Social Policies in Van Lam district manages
preferential credit legally in terms of prosedure, content based on decisions, circulars
and directions of the government and authorities related to preferential credit.
In terms of practice, the Bank for Social Policies in Van Lam district has actively
planned to raise funds and performed well as planned. Mobilized capital increased over
the years, but funds coming mainly from the central so the bank has not actively
planned to eliminate hunger and reduce poverty.
The Bank for Social Policies in Van Lam district carried out its lending well,
which is showned in the form of increasing loan balance for household who are
provided preferential credit. Inspection, supervision and controlling preferential loans
are made periodically and suddenly. Activities of inspection, supervision and
controlling loans are periodically and suddenly made. Expired loans / loan balance is

quả,…còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Vấn đề quan trọng đặt ra cho các nhà quản lý là:làm thế nào vừa quản lý
nguồn vốn các chương trình cho vay an toàn, hiệu quả, vừa đảm bảo các đối
tượng chính sách có thể sử dụng vốn vay ưu đãi một cách tốt nhất ? Cần có
những giải pháp cụ thể nào để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ưu đãi tại
NHCSXHhuyện Văn Lâm trong thời gian tới?
Từ lý luận và thực tiễn, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý tín dụng ưu đãi
của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý tín dụng ưu đãi tại NHCSXH huyện Văn Lâm,
tỉnh Hưng Yên, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý
tín dụng ưu đãi tại NH CSXH huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

1


1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tín dụngưu đãi ở
NHCSXH.
- Đánh giá thực trạng quản lý tín dụng ưu đãi tại NHCSXH huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý tín dụng ưu đãi
tại NH CSXH huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới.
1.3.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề có liên quan tới quản lý tín dụng ưu đãi với chủ thể nghiên cứu

Theo Hoàng Phê (2001), “Tín dụng” là sự vay mượn tiền mặt và vật tư,
hàng hóa như tín dụng ngân hàng, quỹ tín dụng.
Như vậy, “Tín dụng’ là khái niệm dùng chỉ một khoản tiền hay hàng hóa nào
đó dùng để cho vay người khác dựa trên niềm tin của hai bên dành cho nhau,
nghĩa là sự tin cậy được dùng làm vật thế chấp để thực hiện sự cho vay hàng hóa
hay tiền mặt giữa bên vay và bên cho vay.
Cách hiểu này cũng tương tự với một số cách hiểu khác như theo tác giả
Nguyễn Minh Kiều:“Tín dụng ngân hàng” là quan hệ chuyển nhượng sử dụng
vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản
chi phí nhất định (Nguyễn Minh Kiều, 2006)
* Ưu đãi
Theo Vũ Xuân Thái (1999), “Ưu đãi” là từ Hán Việt gồm ưu: hơn; đãi: đối
xử; suy ra ưu đãi là đối đãi hơn các người khác.
Theo Hoàng Phê (2001), “Ưu đãi” là dành cho những điều kiện, quyền lợi
đặc biệt hơn, so với những người khác như chính sách ưu đãi trí thức, một vài đất
nước được thiên nhiên ưu đãi.
Một khái niệm tương tự, “Ưu đãi” trong tiếng Anh là “preference” nghĩa là
dành lợi ích, quan tâm lớn hơn cho một người/vật so với người/ vật khác (a
greater interest in or desire for sb/sth than sb/sth else) (Oxford University ,1995)
Vậy, “Ưu đãi” là khái niệm chỉ sự ưu đãi về vật chất hay tinh thần hay
một loại ưu đãi nào đó từ một người này dành cho người khác vì một mục
đích nhất định.

3


* Tín dụng ưu đãi
Từ các khái niệm “Tín dụng” và “Ưu đãi” ở trên, suy ra “Tín dụng ưu đãi”
là một khái niệm chỉ một khoản vay bằng tiền mặt hay bằng hàng hóa được cung
cấp từ một bên (bên cho vay) dành cho bên một bên khác (bên đi vay) với những



động vốn, cho vay, giám sát và thu hồi nợ và xử lý nợ quá hạn các khoản tín
dụng cung cấp cho các đối tượng thuộc diện như hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khó
khăn về nhà ở, học sinh, sinh viên gặp hoàn cảnh khó khăn….với những ưu đãi
về lãi suất, mức vốn vay, thời hạn cho vay và quy trình cho vay…nhằm mục đích
giúp các đối tượng trên cải thiện và ổn định cuộc sống, nâng cao dân trí, giảm
chênh lệch giàu nghèo trong xã hội.
* Doanh số cho vay, dư nợ cho vay, doanh số thu nợ
- Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đã giải ngân ra.
- Dư nợ cho vay là tổng số tiền mà người đi vay còn nợ ngân hàng.
- Doanh số thu nợ là tổng số tiền ngân hàng đã thu được từ người vay trả
cho ngân hàng.
- Doanh số thu nợ = Doanh số cho vay – Dư nợ cho vay (NHCSXH, 2003).
1.1.2 . Đặc điểm, vai trò của tín dụng ưu đãi
Đặc điểm tín dụng ưu đãi
* Mục tiêu của tín dụng ưu đãi
Mục tiêu của tín dụng ưu đãi không vì lợi nhuận, mà vì mục tiêu xóa đói
giảm nghèo và an sinh xã hội (Thủ tướng chính phủ, 2003).
* Cho vay tín chấp
Cho vay tín chấp là hình thức vay tiền Ngân hàng và các tổ chức tín dụng
được bảo đảm bằng sự tín nhiệm, không cần có tài sản thế chấp.
* Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay tuân thủ theo quy định của Chính phủ, tùy thuộc cho
từng chương trình và thời điểm, ưu đãi theo phương thức xã hội một cách
sâu sắc, ủy thác bán phần cho các tổ chức chính trị xã hội, tín dụng thương
mại trực tiếp cho vay (Thủ tướng chính phủ, 2003).
*Mức cho vay
Mức cho vay của tín dụng ưu đãi phần lớn ở mức dưới 50 triệu đồng/món
vay, món lớn hơn phải có tài sản thế chấp.

tượng:
* Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật.
* Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức
thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.
* Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn,
bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú (Thủ tướng chính phủ, 2007).

6


Lãi suất cho vay đối với HSSV được Chính phủ điều chỉnh tùy theo từng
thời kỳ (Thủ tướng chính phủ, 2011).
+ Người diện chính sách đi xuất khẩu lao động
+ Doanh nghiệp vừa và nhỏ: là cơ sở sảnxuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc
số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người (NHCSXH, 2005).
Đối tượng của tín dụng ưu đãi có những đặc điểm chung sau đây:
Thứ nhất, có thu nhập thấp và không ổn định, trình độ học vấn thấp:
tác giả Kim Thị Dung khi nghiên cứu vai trò của tài chính vi mô đối với xóa
đói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc đã bất ngờ phát hiện ra rằng có
nhiều hộ nghèo khi vay vốn tín dụng hộ không thể viết và ký tên được mà
phải điểm chỉ
Thứ hai, thiếu vốn để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Thứ ba, đông nhân khẩu với tỉ lệ ăn theo cao
Thứ tư, có ít đất đai
Thứ năm, thường sống ở các vùng nông thôn, các vùng xa xôi hẻo lánh
(Kim Thị Dung, 2005)
Vai trò của tín dụng ưu đãi
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khoảng cách người giàu kẻ nghèo

Kinh tế phát triển sẽ nâng cao dân trí hạn chế những tiêu cực phát sinh tạo
ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn mới.
1.1.3 . Nội dung quản lý tín dụng ưu đãi
1.1.3.1 . Quản lý huy độngvốn
Nội dung quản lý huy động vốn ưu đãi bao gồm công tác lập kế hoạch huy
động vốn và triển khai hoạt động huy động vốn theo tiến độ kế hoạch
Để duy trì hoạt động, cũng như mọi hoạt động kinh tế khác, NHCSXH
trước hết phải có vốn. Nguồn vốn mà NHCSXH sử dụng để cho vay ưu đãi được
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như từ ngân sách nhà nước cấp, từ các tổ
chức, cá nhân ở trong và ngoài nước, vốn đi vay từ các ngân hàng, vốn tiết kiệm
từ các tổ chức kinh tế xã hội.
Nguồn vốn cho vay ưu đãi chủ yếu được huy động từ ngân sách, chính vì
vậy việc quản lý vốn cho vay đòi hỏi NHCSXH phải đảm bảo tối đa nguồn vốn,
hạn chế thất thoát, lãng phí tiền của Nhà nước, đồng thời giúp các hộ vay sử
dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả. Hiện nay, phương thức cho vay tín
8


chấp đã hạn chế được phần nào khả năng thất thoát, mất vốn vay vì các hộ chỉ
được vay khi được tín chấp hoặc khi được các trung gian bảo lãnh.
Quản lý cho vay nói chung và quản lý cho vay ưu đãi nói riêng có ý nghĩa
hết sức quan trọng trong việc thực thi chính sách kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo
mục tiêu xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế bền vững và phát triển. Khi cho
vay, các tổ chức tín dụng đều phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích như trong hợp
đồng tín dụng ký giữa người vay và tổ chức tín dụng cho vay
- Khách hàng phải hoàn trả nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn
- Cho vay dựa trên phương án đầu tư có hiệu quả
1.1.3.2 . Tổ chức thực hiện hoạt động cho vay vốn ưu đãi
Việc tổ chức thực hiện hoạt động cho vay ưu đãi là vô cùng quan trọng và

suất áp dụng linh hoạt đối với từng loại đối tượng vay và từng khu vực cụ thể để
đảm bảo tính phù hợp và phân phối nguồn vốn thích hợp cho phát triển xã hội
(NHCSXH, 2003).
d. Mức vốn cho vay
Mức vốn cho vay tùy thuộc vào đối tượng vay, mục đích vay nhằm đảm
bảo tránh lãng phí trong quá trình sử dụng vốn vay (NHCSXH, 2003).
e. Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay được chia thành hai loại: vay ngắn hạn và vay trung hạn:


Cho vay ngắn hạn: thời gian dưới 12 tháng



Cho vay trung hạn: thời gian từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

Việc quyết định lựa chọn thời hạn vay phụ thuộc vào mục đích vay của
người vay, khả năng thanh toán nợ gốc của người vay hay thời gian thu hồi vốn
sau khi sử dụng vốn vay (NHCSXH, 2003).
f. Quy trình cho vay ưu đãi
- Hộ gia đình viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm dự toán công trình (mẫu số
01/CVNS) gửi Tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn.
- Tổ tiết kiệm và vay vốn cùng tổ chức Chính trị - xã hội tổ chức họp để
bình xét những hộ gia đình đủ điều kiện vay vốn, lập Danh sách hộ gia đình đề
nghị vay vốn chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn (mẫu số
03/CVNS) kèm Giấy đề nghị vay vốn của các Tổ viên trình UBND cấp xã xác
nhận về địa chỉ cư trú hợp pháp của các hộ gia đình tại xã, chưa có công trình
nước sạch và vệ sinh môi trường hoặc đã có nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quốc gia
về nước sạch và vệ sinh môi trường.
- Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ tiết kiệm và vay vốn gửi toàn bộ

Các biện pháp xử lý nợ quá hạn chủ yếu:
-

Cho vay lưu vụ

-

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

-

Gia hạn nợ

-

Chuyển nợ quá hạn (NHCSXH, 2003).

11


* Xử lý nợ bị rủi ro
Hộ vay vốn ưu đãi bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: thiên tai, địch
họa, dịch bênh; Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt
động SXKD của khách hàng (không còn nguồn cung cấp nguyên vật liệu, mặt
hàng sản xuất, ngành nghề kinh doanh bị cấm….); các cá nhân, học sinh sinh
viên, người đi lao động tại nước ngoài vay vốn ưu đãi thông qua hộ gia đình
nhưng do bị: mất năng lực hành vi dân sự; ốm đau thường xuyên, mắc bệnh tâm
thần,có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt không nơi nương tựa; chết; mất tích hoặc bị
tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả nợ hoặc không có người thừa
kế hoặc người thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay khách hàng; khách

vay trung và dài hạn (Nguyễn Đăng Dờn, 2007).

12


+ Khoanh nợ: NHCSXH chưa thu nợ của khách hàng và không tính lãi tiền
vay phát sinh trong thời gian được khoanh nợ. Khách hàng được khoanh nợ khi
khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân thứ 1 và thứ 2 nêu trên và mức độ thiệt hại về
vốn và tài sản 40 - 100% so với tổng số vốn thực hiện dự án (hoặc phương án sản
xuất, kinh doanh) của khách hàng. Thời gian gia hạn nợ tối đa là 03 năm đối với
(nếu thiệt hại về vốn và tài sản 40% - 80%), là 05 năm (nếu thiệt hại về vốn và tài
sản 80% - 100%).
Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vẫn chưa có khả năng trả
nợ sẽ được xem xét tiếp tục khoanh nợ với thời gian tối đa không vượt quá thời
gian đã được khoanh nợ lần trước theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
+ Xóa nợ (gốc, lãi): NHCSXH không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc,
lãi của khách hàng đang còn dư nợ tại NHCSXH.
1.1.4 . Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng ưu đãi ở NHCSXH
1.1.4.1. Yếu tố từ nhà nước
Chủ trương, chính sách, quy định của Nhà nước về tín dụng là yếu tố đầu
tiên tác động dến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế.Chính sách tín dụng được
hiểu là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động tín dụng đi đúng quỹ
đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng. Chính sách tín dụng
bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay và
mức lệ phí, các loại cho vay được thực hiện. Các điều khoản của chính sách
tín dụng được xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các điều kiện
kinh tế, chính sách tiền tệ và tài chính của ngân hàng Nhà nước, khả năng về
vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của khách hàng. Khi các yếu tố này
thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo. Đối với mỗi khách hàng,
ngân hàng có thể đưa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp. Ví dụ như với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status