Chương trình quản lý nhân sự của Ngân hàng chính sách xã hội Huyện Ngọc Lặc Tỉnh Thanh Hóa - Pdf 32

LỜI NÓI ĐẦU
Yếu tố nhân sự đã quyết định sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một tổ chức
nào,ngay cả doanh nghiệp cũng thế, việc tổ chức nhân sự và quản lý nhân sự như
thế nào để mang lại hiệu quả nhất đó là bài toán mà lãnh đạo doanh nghiệp nào
cũng quan tâm và cần hỗ trợ giải quyết.
Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin đã giúp cho
việc quản lý nhân sự ngày càng hiệu quả và đáp ứng nhanh chóng các yêu cầu mà
ngành công nghiệp đề ra , cùng với sự trợ giúp của các phần mềm chuyên dụng.
Với suy nghĩ như vậy, em mạnh dạn trình bày đề tài: “Chương trình quản
lý nhân sự của Ngân hàng chính sách xã hội Huyện Ngọc Lặc Tỉnh Thanh
Hóa”. Trong khuôn khổ thời gian cho phép để làm một đề tài tốt nghiệp có thể em
chưa hoàn tất đầy đủ chức năng , tính linh hoạt và phổ biến của hệ thống . Sau này
nếu điều kiện cho phép ,đề tài này có thể phát triển rộng hơn về quy mô hoạt động
sao cho hoàn chỉnh và phù hợp với thực tế.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Tuyển đã trực tiếp hướng dẫn
em và giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các
thầy cô giáo trong bộ môn Khoa học máy tính đã giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 05 năm 2011
Sinh viên :
Trần Thị Thu Hương
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1....................................................................................................3
KHẢO SÁT HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HÓA..........3
1.2.1. Sự hạn chế của hệ thống quản lý cũ.............................................25
1.2.2. Đề xuất hệ thống quản lý mới.......................................................26
1.2.3 . Ưu điểm của hệ thống quản lý nhân sự mới................................27
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG........................................................28

Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm. NHCSXH hoạt
động không vì mục đích lợi nhuận, được nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán;tỷ
lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%(không phần trăm;không phải tham gia bảo hiểm tiền
gửi;được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước => phục vụ người
nghèo và các đối tượng chính sách khác. Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính
sách xã hội bao gồm: Hội đồng quản trị tại Trung ương, 63 Ban đại diện Hội đồng
quản trị cấp tỉnh, thành phố và hơn 660 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp quận,
huyện.
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXH) được thành lập nhằm
tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân
hàng phục vụ người nghèo. Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong
việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
và cam kết trước cộng đồng quốc tế về “xoá đói giảm nghèo”. nhằm thực hiện
3
chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về “xoá đói
giảm nghèo”
Hoạt động của NHCSXH là không vì mục tiêu lợi nhuận. Sự ra đời của
NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của
Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho
người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các
hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa
phương.
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ngọc Lặc Tỉnh Thanh Hóa là chi nhánh
tuyến huyện trực thuộc tỉnh Thanh Hóa của Ngân Hàng chính sách xã hội Việt
Nam. Mọi hoạt động cũng như cơ cấu tổ chức của Ngân hàng đều thuộc sự quan lý
của chi nhánh Ngân hàng tỉnh Thanh Hóa. Trụ sở chính của Chi nhánh đặt tại trung
tâm Thành Phố Thanh Hóa
Hiện nay cơ quan có 15 phòng ban được chia làm 4 khối có mô hình phân
cấp bộ máy tổ chức quản lý như sau:
Giám Đốc

- Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và
tầng lớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết
kiệm trong cộng đồng người nghèo.
- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các
giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay
tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước.
- Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không
hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các
tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và
nước ngoài.
- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài
nước.
- NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân
hàng trong nước.
- NHCSXH được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân
quỹ:
• Cung ứng các phương tiện thanh toán.
• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước.
• Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng
tiền mặt.
• Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
5
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh,
tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia
xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội.
- Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá
nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác
1.1.3. Các dịch vụ truyền thông của ngân hàng
Thực hiện trao đổi ngoại tệ. Lịch sử cho thấy rằng một trong những dịch vụ
ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi ngoại tệ - một nhà ngân hàng đứng ra

Thông thường, ngân hàng đượccấp giấy phép thành lập với điều kiện là họ phải
mua trái phiếu Chính phủ theo một tỷ lệ nhất định trên tổng lượng tiền gửi mà ngân
hàng huy động được. Các ngân hàng đã cam kết cho Chính phủ Mỹ vay trong thời
kỳ chiến tranh. Ngân hàng Bank of North America được Quốc hội cho phép thành
lập năm 1781, ngân hàng này được thành lập để tài trợ cho cuộc đấu tranh xóa bỏ
sự đô hộ của nước Anh và đưa Mỹ trở thành quốc gia có chủ quyền. Cũng như vậy,
trong thời kỳ nội chiến, Quốc hội đã lập ra một hệ thống ngân hàng liên bang mới,
chấp nhận các ngân hàng quốc gia ở mọi tiểu bang miễn là các ngân hàng này phải
lập Quỹ phục vụ chiến tranh.
Cung cấp các tài khoản giao dịch. Cuộc cách mạng công nghiệp ở Châu Âu
và Châu Mỹ đã đánh dấu sự ra đời những hoạt động và dịch vụ ngân hàng mới.
Một dịch vụ mới, quan trong nhất được phát triển trong thời kỳ này là tài khoản
tiền gửi giao dịch (demand deposit) – một tài khoản tiền gửi cho phép người gửi
tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa và dịch vụ. Việc đưa ra loại tài
khỏan tiền gửi mới này được xem là một trong những bước đi quan trọng nhất
trong công nghiệp ngân hàng bởi vì nó cải thiện đáng kể hiệu quả của quá trình
thanh toán, làm cho các giao dịch kinh doanh trở nên dễ dàng hơn, nhanh chóng
hơn và an toàn hơn.
Cung cấp dịch vụ ủy thác. Từ nhiều năm nay, các ngân hàng đã thực hiện
việc quản lý tài sản và quản lý hoạt động tài chính cho cá nhân và doanh nghiệp
thương mại. Theo đó ngân hàng sẽ thu phí trên cơ sở giá trị của tài sản hay quy mô
họ quản lý. Chức năng quản lý tài sản này được gọi là dịch vụ ủy thác (trust
7
service). Hầu hết các ngân hàng đều cung cấp cả hai loại: dịch vụ ủy thác thông
thường cho cá nhân, hộ gia đình; và ủy thác thương mại cho các doanh nghiệp.
Thông qua phòng Ủy thác cá nhân, các khách hàng có thể tiết kiệm các khoản tiền
để cho con đi học. Ngân hàng sẽ quản lý và đầu tư khỏan tiền đó cho đến khi khách
hàng cần. Thậm chí phổ biến hơn, các ngân hàng đóng vai trò là người được ủy
thác trong di chúc quản lý tài sản cho khách hàng đã qua đời bằng cách công bố tài
sản, bảo quản các tài sản có giá, đầu tư có hiệu quả, và đảm bảo cho người thừa kế

- Vốn nhận từ các chương trình: cho vay giải quyết việc làm, học sinh, sinh
viên và cho vay nhà trả chậm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là: 2.780 tỷ đồng.
2. Vốn đi vay 1.715 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 8,5% trên tổng nguồn vốn,
trong đó:
- Vay Ngân hàng Nhà nước: 1.511 tỷ đồng
- Vay nước ngoài: 204 tỷ đồng.
3. Vốn huy động 11.288 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 55,8% trên tổng nguồn
vốn, trong đó:
- Huy động thị trường 6.592 tỷ đồng;
- Nhận tiền gửi 2% của các tổ chức tín dụng Nhà nước 4.696 tỷ đồng.
4. Vốn nhận tài trợ, uỷ thác đầu tư từ chính quyền địa phương 927 tỷ đồng,
chiếm tỷ trọng 4,6% trên tổng nguồn vốn .
5. Vốn khác 312 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 1,5% trên tổng nguồn vốn.
1.1.5. Đối tượng phục vụ của Ngân hàng CSXH
1.Hộ nghèo:
- Cho vay hộ nghèo 7,8%/năm
9
- Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo theo Nghị quyết
30a của Chính phủ ngày 27/12/2008
0%/năm
2.Học sinh, sinh viên:
- Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 6%/năm
3.Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm:
- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh,
người tàn tật
3,9%/năm
- Cho vay thương binh, người tàn tật 6%/năm
- Cho vay các đối tượng khác 7,8%/năm
4.Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài:
- Cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người

1. Giấy yêu cầu vay vốn: Khách hàng điền đầy đủ thông tin vào giấy này rồi
giao cho nhân viên giao dịch hoặc người đại diện khi có nhu cầu vay vốn.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
Số CIF:....................... Số TK:................……………
Kính gửi: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội Tỉnh Thanh Hóa
Họ và tên người đề nghị vay vốn:....................................…………….
Số CMT...................…Cấp ngày..…../......./.........do CA.........................cấp
Địachỉ:..........................................................
………………....Tel:...........................Hiện nay tôi đang sở hữu hợp pháp toàn bộ
tài sản chứng nhận tiền gửi /thẻ tiết kiệm có kỳ hạn kèm theo bảng kê có xác nhận
của Đơn vị phát hành với tổng mệnh giá là:.
….......................................................................................……………
(Bằng chữ:..........................................……………………………………)
1. Đề nghị Ngân hàng cho tôi vay cầm cố chứng nhận tiền gửi / thẻ tiết kiệm nêu trên có
hoàn lại như sau:
- Số tiền vay: ................................Bằng chữ:......................................................
- Thời gian vay:…....tháng, từ ngày….../…../... đến ngày…..tháng….năm …
- Lãi suất vay:............./tháng. Lãi suất quá hạn: 120 % lãi suất trong hạn.
- Mục đích vay: Tiêu dùng
2. Giấy đề nghị này ngay sau khi Ngân hàng chấp nhận cho vay cầm cố đương
nhiên trở thành Hợp đồng tín dụng cầm cố tài sản
3. Ngay khi hết thời hạn vay, tôi sẽ thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền
gốc, lãi, phí (nếu có) để nhận lại quyền sở hữu đối với chứng nhận tiền gửi /thẻ tiết
kiệm.
4. Tôi cam kết tuân thủ mọi quy định của pháp luật và cơ chế của Ngân hàng
Chính sách xã hội Việt Nam về cho vay cầm cố bằng tài sản.
Thanh Hóa, Ngày.... Tháng.... Năm....
12

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
14
3. Hợp đồng tín dụng:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN CỤ THỂ
Số: ......./............../HĐ
Số đăng ký tại NH: 02a/.................
Căn cứ Hợp đồng tín dụng ngắn hạn hạn mức số: ....................................
ngày.....tháng....... năm........... giữa Ngân Hàng và...................................................
Hôm nay, ngày ...... tháng....... năm........................
Hai bên ký Hợp đồng tín dụng cụ thể này với số tiền vay là:............................đ
Bằng chữ...............................................................................................................
Thời hạn vay:....tháng, từ ngày ... tháng.... năm.....đến ngày .. tháng.... năm.....
Lãi suất trong hạn:.................. Lãi suất quá hạn:.................................................
Tài khoản tiền vay: Tài khoản VND:...................................................................
Tài khoản USD:....................................................................
Chi tiết nội dung sử dụng tiền vay:
TT Nội dung
Số hiệu
chứng từ
Số tiền
Tên, số tài khoản
người thụ hưởng
Tài liệu liên quan:.................................................................................................
..............................................................................................................................
Hai bên cam kết thực hiện theo đúng các điều khoản trong Hợp đồng tín dụng
hạn mức số ....................ngày ......tháng ......năm..............và Hợp đồng này.
ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG ĐẠI DIỆN BÊN VAY
(ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên, đóng dấu)

- Tình trạng:
4. Giá trị tài sản:
- Đất:
- Nhà, xưởng:
- Thiết bị máy móc,...:
BÊN SỞ HỮU VÀ THẾ CHẤP ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG
16
5. Giấy đề nghị phát hành thẻ ghi nợ:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
GIẤY ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH THẺ GHI NỢ
KÍNH GỬI: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tinh Thanh Hóa
PHẦN DÀNH CHO KHÁCH HÀNG:
Họ và tên:.............................................................................................................
Sinh ngày:....................Giới tính:....
Số CMT/Hộ chiếu:.................................Nơi cấp:................................................
Địa chỉ thường trú:...............................................Điện thoại:..............................
Nghề nghiệp:........................................................................................................
Địa chỉ cơ quan:..................................................Điện thoại:...............................
Mã số khách hàng:............................Số tài khoản:..............................................
Đề nghị NHCSXH phát hành thẻ Success:
 Phát hành thường  Phát hành nhanh  Thấu chi
Hình thức thanh toán: Tự động ghi nợ tài khoản  Nộp tiền mặt
Tôi cam kết:
1. Những thông tin trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những
thông tin đã cung cấp.
2. Đã đọc, đồng ý và hiểu rõ về các điều kiện, điều khoản về phát hành, quản
lý, sử dụng và thanh toán thẻ Success ở mặt sau Giấy đề nghị này
Thanh Hóa, Ngày....tháng....năm....
Khách hàng ký tên

Tờ khai HĐ, QĐ số:..................Ngày:.....................Loại hình XNK:..................
STT Nội dung
các
khoản
nộp NS

chương

nghành
KT

NDKT
Kỳ thuế Số tiền
1 Thuế
GTGT
754 165 1701 Tháng 5 25.300.000
Tổng tiền ghi bằng chữ:.......................................................................................
Ngày.... tháng ... năm....
NGƯỜI NỘP TIỀN NGÂN HÀNG CSXH KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
18
B - Các biểu mẫu dành cho nhân viên
1. Tờ trình giải ngân: Dành cho nhân viên Phòng tín dụng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phòng tín dụng, Ngày.... tháng.... năm....
TỜ TRÌNH GIẢI NGÂN
(Áp dụng đối với cho vay theo hạn mức )
KÍNH TRÌNH: Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thanh Hóa.

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phòng tín dụng, Ngày.... tháng.... năm....
GIẤY ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NGUỒN VỐN
(áp dụng đối với khoản vay lớn ảnh hưởng đến
cơ chế điều hành vốn của Chi nhánh)
Kính gửi: Phòng tổng hợp.
- Căn cứ Hợp đồng tín dụng số ............ ngày .....tháng ... năm giữa Chi
nhánh................ và ............(tên khách hàng)
- Căn cứ ..........:...................................................................................................
- Căn cứ .........:....................................................................................................
Đề nghị Quý phòng chuyển nguồn vốn thanh toán cho :
- Tên khách hàng:................................................................................................
- Nguồn vốn:...........:............................................................................................
- Số tiền bằng số:...................................VND (Ngoại tệ).
- Số tiền bằng chữ:..........:...................................................................................
- Mục đích vay vốn:...:.........................................................................................
- Ngày thanh toán...........:....................................................................................
- Chỉ dẫn thanh toán........:...................................................................................
Ngày.... tháng ... năm....
CÁN BỘ TÍN DỤNG TRƯỞNG PHÒNG TÍN DỤNG
(Ghi rõ Họ tên) (Ghi rõ họ tên)
20
3. Bảng theo dõi nợ vay: Dành cho nhân viên phòng tín dụng và các phòng
Dịch vụ khách hàng.
BẢNG THEO DÕI NỢ VAY
Theo Hợp đồng tín dụng......................... số............. ngày ...../......./.........
I- Những chỉ tiêu chủ yếu của hợp đồng tín dụng:
- Tên khách hàng vay vốn:...................................................................................
- Số tiền vay.........................................................................................................
- Thời gian vay.....................................................................................................

Ngày
có hiệu
lực
V- Đánh giá TSBĐ tiền vay và những thay đổi theo định kỳ:..............................
Hợp đồng tất toán ngày........ tháng....... năm ...........
Trưởng phòng DVKH
21
4. Biên bản kiểm tra thực tế khách hàng: Dành cho Phòng tín dụng và các
phòng Dịch vụ khách hàng
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN KIỂM TRA THỰC TẾ KHÁCH HÀNG
Hôm nay, ngày... tháng... năm ... . Chúng tôi gồm có:
A/ Đại diện Ngân hàng CSXH ..................
-
B/ Đại diện Doanh nghiệp:........................
-
Sau khi tiến hành kiểm tra sổ sách chứng từ và thực tế, hai bên thống nhất một
số nội dung như sau:
I. Tình hình thực hiện kế hoạch SXKD trong kỳ:
1. Giá trị sản lượng.
2. Doanh thu.
3. Lợi nhuận.
4. Các khoản nộp.
5. Số lượng CBCNV đang làm việc:
II. Tình hình quan hệ tín dụng trong kỳ:
1. Dư nợ đầu kỳ:
2. Doanh số trả nợ:
3. Doanh số vay:
Cụ thể: Số món vay, số tiền vay, tiền mặt,.....

Người nhận hồ sơ trực tiếp

Hai bên đã tiến hành việc giao nhận tài sản thế chấp cầm cố, hồ sơ về tài sản
thế chấp, cầm cố của ................................................................ cho Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội Thanh Hóa, bao gồm:
1. Tài sản:........................................................................................................
2. Hồ sơ :..........................................................................................................

Bên nhận Bên giao
Hôm nay, ngày...... tháng ..... năm....... Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội
Thanh Hóa và .....................................................................................đã tiến hành
việc bàn giao tài sản, hồ sơ về tài sản thế chấp, cầm cố như sau:
Tài sản cầm cố:....................................................................................................
.............................................................................................................................
Các giấy tờ về tài sản thế chấp, cầm cố...............................................................
.............................................................................................................................
Ngày.... tháng ... năm....
BÊN NHẬN BÊN GIAO
23
6. Phiếu tiếp nhân hồ sơ khách hàng:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU TIẾP NHẬN HỒ SƠ KHÁCH HÀNG, KHOẢN VAY VỐN
Hôm nay, ngày....tháng.......năm 200........tại......................................................
Chúng tôi gồm có:
A/ Bên giao hồ sơ :..................................................
Người trực tiếp giao hồ sơ:......................
B/ Bên nhận hồ sơ :................................................
Người trực tiếp nhận hồ sơ:..............................
Hai bên thống nhất như sau:

Thu từ hoạt động khác 1.892 183 4.025
Thu cấp bù chênh lẹch lãi xuất 219.866 494.108 886.136
Các khoản thu nhập khác 1.880 3.060 3.125
B. CHI PHÍ 711.209 1.179.992 1.662.615
Chi về huy động vốn 272.963 486.517 717.837
Chi dịch vụ thanh toán và ngân quỹ 1.562 4.962 8.697
Chi trả phí dịch vụ ủy thác cho vay 234.146 271.936 258.781
Chi về tài sản 43.998 77.704 194.543
Chi cho nhân viên 83.051 209.542 301.176
Chi hoạt động quan lý công cụ 56.605 92.087 140.820
Chi trích lập dự phòng 18.361 36.108 38.934
Chi phí khác 523 1.136 1.197
C. Chênh lệch THU-CHI 36.606 64.542 67.776
1.2. Hệ thống quản lý nhân sự của Ngân hàng CSXH huyện Ngọc Lặc
Tỉnh Thanh Hóa
1.2.1. Sự hạn chế của hệ thống quản lý cũ
Việc quản lý Nhân sự của toàn chi nhánh do phòng Nhân sự quản lý. Do cơ
quan ngày càng phát triển, số lượng nhân viên ngày càng đông cho nên số lượng hồ
sơ sổ sách ngày càng nhiều. Việc xử lý thông tin thủ công dễ dẫn đến sự sai lệch về
dữ liệu, việc tìm kiếm, đối chiếu và chỉnh sửa rất khó khăn, mất nhiều thời gian và
công sức.
Với nguồn tài nguyên có sẵn của cơ quan cũng như số lượng nhân viên ngày
càng đông yêu cầu cơ quan phải có một sự đổi mới trong quá trình quản lý kinh
doanh. Áp dụng công nghệ thông tin vào trong việc quản lý để hỗ trợ cho các nhân
viên trong cơ quan, đồng thời làm giảm đi công sức và nhân lực phải bỏ ra trong
25

Trích đoạn Các cấu trúc điều khiển cơ bản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status