PHẦN MỀM QUẢN LÝ VAY VỐN CHO NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI. - Pdf 18

Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ - MÔI TRƯỜNG
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN TIN HỌC
PHẦN MỀM QUẢN LÝ VAY VỐN CHO
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Đơn vị thực tập: Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội - Chi Nhánh An Giang
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Triều Thanh Quang Phú Nguyễn Thành Tâm
Cán bộ hướng dẫn: MSSV: DTH051165
Huỳnh Nhựt Trường Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
MSSV: DTH051149
GVHD: Triều Thanh Quang Phú
An Giang 04/2009
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn và luôn ghi nhớ công ơn của Thầy,
Cô giảng dạy ở trường Đại Học An Giang, Khoa Kỹ Thuật - Công Nghệ - Môi Trường đã
truyền đạt kiến thức trong quá trình học.
Đặc biệt nhóm chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Triều Thanh Quang Phú
người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong thời gian làm đồ án thực tập.
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội đã tao điều
kiện cho hoàn thành đồ án thực tập này.
Nhóm em cũng xin cảm ơn sâu sắc đến anh Huỳnh Nhựt Trường (cán bộ hướng dẫn),
Huỳnh Tấn Lợi (cán bộ trong phòng Tin Học) đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên , cung cấp
thông tin cần thiết cho nhóm trong suốt quá trình thực hiện đồ án.
Xin cảm ơn tập thể lớp DH6TH2, gia đình, những người đã nhiệt tình giúp đỡ ,động
viên nhóm trong suốt quá trình thực hiện đồ án.
Nhóm chúng em đã luôn cố gắng để hoàn thành tốt đồ án thực tập này, song đồ án sẽ
không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự giúp đỡ của quí Thầy, Cô , Cán bộ trong

để tạo lòng tin cho khách hàng ngoài việc phải giao tiếp khách hàng khi thực hiện giao dịch
chu đáo, giải đáp những thắc mắc mà khách hàng chưa rõ thì một yếu tố khác không thể thiếu
ở ngân hàng đó là vấn đề quản lý các thông tin của khách hàng khi thực hiện giao dịch, quản
lý các hồ sơ khế ước, lãi suất, loại hình … một cách khoa học, hiệu quả và nhanh chóng. Từ
ý tưởng đó nhóm đã quyết định chọn “Quản Lý Vay Vốn Cho Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
” với mong muốn những vần đề được nêu trên sẽ được giải quyết một cách thông suốt trong
việc quản lý hệ thống cho vay của ngân hàng.
− Chức năng:
+ Mục tiêu: “Quản Lý Vay Vốn Cho Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội” được thực
hiện dựa trên các chuẩn mực quản lý vay vốn của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội – Chi
Nhánh An Giang, nó là công cụ giúp công việc quản lý giao dịch hàng ngày trong ngân hàng
trở nên đơn giản, chính xác và có hệ thống.
+ Mô tả sơ bộ:
− Khi khách hàng muốn vay vốn tại Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội - Chi Nhánh An
Giang để giao dịch. Đầu tiên khách hàng đến ngân hàng nhận phiếu đăng ký vay vốn và điền
đầy đủ thông tin về khách hàng . Sau đó nộp lại cho ngân hàng và ngân hàng xét duyệt lại
xem có điều kiện theo qui định của ngân hàng. Khi xét duyệt xong nhân viên tín dụng sẽ đăng
ký khách hàng và đăng ký khế ước và đưa giấy hẹn ngày giải ngân cho khách hàng
− Khi đến ngày hẹn khách hàng đến ngân hàng để giải ngân và khi đó nhân viên tín
dụng sẽ lập phiếu giải ngân. Khi giải ngân xong thì khách hàng đến ngân hàng hàng tháng để
nộp lãi và đúng định kỳ phải hoàn lại vốn cho ngân hàng. Ngoài ra người quản lý và nhân
viên Kế Toán , Tín Dụng có thể biết tình hình phát triển của từng vùng, địa phương và sẽ có
lãi suất phù hợp. Bên cạnh đó hệ thống còn cho phép thêm, xóa, cập nhật ,tra cứu những
thông tin liên quan đến hoạt động vay vốn.
+ Các chức năng chính:
* Quản lý hồ sơ khế ước (Thông tin khách hàng, ngày vay, kiểu trả, số tiền
vay, lãi suất …).
* Quản lý tài khoản(Tên tài khoản, Tài khoản nợ , Tài khoản có.)
* Quản lý khách hàng (Thông tin khách hàng: họ tên, CMND, điạ chỉ….)
* Quản lý phiếu giải ngân, phiếu thu nợ thu lãi .

Hình 09: Sơ đồ phân rả UC quản lý tài khoản 28
Hình 10: Sơ đồ phân rả UC quản lý nhân viên 29
Hình 11: Sơ đồ phân rả UC quản lý đơn vị ủy thác 29
GVHD: Triều Thanh Quang Phú
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
Hình 12: Sơ đồ phân rả UC quản lý địa bàn 30
Hình 13: Sơ đồ phân rả UC quản lý loại hình 30
Hình 14: Sơ đồ phân rả UC quản lý thành phần dân tộc 31
Hình 15: Sơ đồ phân rả UC quản lý loại vay 31
Hình 16: Sơ đồ phân rả UC quản lý kiểu trả 32
Hình 17: Sơ đồ phân rả UC quản lý chương trình cho vay 32
Hình 18: Sơ đồ phân rả UC quản lý lãi suất 33
Hình 19: Sơ đồ phân rả UC quản lý mục đích vay 33
Hình 20: Sơ đồ phân rả UC quản lý hình thức đảm bảo 34
Hình 21: Sơ đồ phân rả UC quản lý hình thức cho vay 34
Hình 22: Sơ đồ phân rả UC quản lý giải ngân 35
Hình 23: Sơ đồ phân rả UC quản lý thu lãi 35
Hình 24: Sơ đồ phân rả UC quản lý thu nợ 36
Hình 25: Sơ đồ phân rả UC quản lý chi hoa hồng 36
Hình 26: Sơ đồ phân rả UC quản lý tỉnh 37
Hình 27: Sơ đồ phân rả UC quản lý huyện 37
Hình 28: Sơ đồ phân rả UC quản lý xã 38
Hình 29: Mô hình 3 lớp 54
Hình 30: Sơ đồ lớp tổng quát 55
Hình 31: Sơ đồ lớp quản lý đối tác 56
Hình 32: Sơ đồ lớp quản lý tài khoản 57
Hình 33: Sơ đồ lớp quản lý hồ sơ khế ước 58
Hình 34: Sơ đồ lớp quản lý cho vay thu nợ thu lãi 59
Hình 35: Sơ đồ tuần tự thêm khách hàng 60
Hình 36: Sơ đồ tuần tự xóa khách hàng 61

CMND Chứng minh nhân dân
CSDL Cơ sở dữ liệu
NSD Người sử dụng
WTO Tổ chức kinh tế thế giới
UC Use case
NHCSXH Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
GVHD: Triều Thanh Quang Phú
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
Phần 1:
TỔNG QUAN

I Tổng quan Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội – Chi Nhánh An Giang
1.1 Giới thiệu tổng quát
− Ngân hàng Chính sách xã hội, viết tắt là NHCSXH được thành lập theo Quyết định
131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại
Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
− Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêm các đối
tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính
sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức
kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu,
vùng xa.
GVHD: Triều Thanh Quang Phú
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
− Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trong phạm
vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu
cầu hoạt động từng thời kỳ. Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là 99 năm.
− NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà nhằm mục đích phục vụ người
nghèo và các đối tượng chính sách khác. Bộ máy quản trị của Ngân hàng Chính sách xã hội
bao gồm: Hội đồng quản trị tại Trung ương, 64 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành
phố và hơn 660 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp quận, huyện.

P. Tin
Học
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
Hình 01: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ
Chức năng nhiệm vụ của các phòng tại Ngân hàng:
 Ban giám đốc: gồm 4 người
− Giám Đốc : là người được hội sở bổ nhiệm có nhiệm vụ tổ chức
điều hành mọi hoạt động của chi nhánh và chịu trách nhiệm với Nhà Nước
về hoạt động của chi nhánh.
− Phó Giám Đốc : là người thay mặt Giám Đốc giải quyết công
việc của đơn vị khi Giám Đốc đi vắng, điều hành đơn vị theo sự phân công
và ủy quyền của Giám Đốc, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về nhiệm vụ
được phân công.
 Phòng Tổ Chức – Hành chính
− Quản lý công tác cán bộ, tham mưu cho lãnh đạo về công tác
đào tạo, điều động bố trí cán bộ, thực hiện chức năng lương bổng và bảo
hiểm theo qui định của Nhà Nước. Quản lý toàn bộ các loại tài sản của
Ngân hàng, điều hành công việc hành chính hằng ngày, cung cấp đồ dùng
trong hoạt động Ngân hàng là đầu mối chăm lo vật chất, đời sống tinh
thần , thăm hỏi đau ốm.
 Phòng Tín dụng
− Nghiên cứu tình hình kinh tế - xã hội trong địa bàn hoạt động.
− Tiếp cận thị trường tìm khách hàng mới.
− Thẩm định các phương án, dự án đầu tư.
− Thực hiện công tác thông tin phòng ngừa rủi ro.
− Lập báo cáo thống kê. Lưu giữ bảo quản hồ sơ.
 Phòng Kế toán – Ngân quỹ:
− Tổ chức thực hiện các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền.
− Thực hiện công tác hoạch toán các nghiệp vụ phát sinh của chi

− Phụ trách nội bộ của Ngân Hàng
− Quản lý mạng, sữa chữa bảo trì phần mềm
− Trang bị trang thiết bị cho Ngân Hàng
1.1.3 Các nghiệp vụ của Ngân Hàng
− Chi nhánh An Giang có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt
Nam, hoạch toán theo chế độ kinh tế nội bộ, có con dấu, đại diện pháp luật,
có bảng cân đối kế toán.
− Theo chấp thuận của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, Ngân
hàng CSXH Chi nhánh An Giang được thành lập để tiến hành các hoạt
động của Ngân hàng :
o Huy động vốn ngắn , trung và dài hạn, chủ yếu với mục
đích cho khách hàng vay vốn. Ngoài ra còn cho khách hàng gửi tiết
kiệm
o Thực hiện chính sách tín dụng vay vốn thuộc diện chính
sách ưu đãi của Nhà Nước ở An Giang và các vùng sâu, vùng xa,
thực hiện một số dịch vụ khác của Ngân hàng.
− Sau gần 6 năm phát triển Ngân hàng CSXH – Chi Nhánh An
Giang đã đạt được thành quả rất tích cực và đang hướng đến bước đi mới
cho thời đại hội nhập ngày nay.
II Tổng Quan hệ thống
2.1 Tổng quan hệ thống:
GVHD: Triều Thanh Quang Phú
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
− Khi khách hàng đến ngân hàng để giao dịch thì phần mềm quản lý vay vốn
khách hàng thực hiện một số công việc chính sau đây:
o Mở sổ đầu ngày .
o Giao dịch .
o Khóa sổ cuối ngày.
o Công tác cuối ngày .
o Phục hồi khóa sổ .

Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
− Khả thi về mặt kỹ thuật cho chúng ta sự hiểu biết nhất định về khả năng của tổ
chức nhằm xây dựng hệ thống thông tin tự động hóa. Việc đánh giá này thực chất
là đánh giá rủi ro về mặt kỹ thuật nhằm giảm tối đa các rủi ro có thể xảy ra trong
quá trình triển khai dự án. Một dự án có rất nhiều về mặt rủi ro, đây là rủi ro về
mặt kỹ thuật và các yếu tố chính bao gồm: độ lớn dự án, cấu trúc dự án, nhóm phát
triển, nhóm người dùng.
− Ngân hàng có nhiều phòng ban nhưng chỉ có một số phòng ban liên quan trực
tiếp đến việc sử dụng hệ thống: Phòng Kế toán, Phòng tin học là chính
− Nhân viên đều có trình độ từ cao đẳng trở lên, về trình độ tin học thì đa số đều
biết sử dụng vi tính nhưng chưa đạt đến mức thành thạo lắm, do đó thời gian đào
tạo và chỉ dẫn sẽ không lâu, họ có năng lực làm việc tích cực nên tiếp xúc nhanh.
STT RỦI RO
ĐÁNH
GIÁ
MÔ TẢ
ĐÁNH GIÁ
KHẮC
PHỤC
01
Sự quen thuộc
của người dùng
đối với việc sử
dụng các hệ
thống tương tự
TB
Đa số nhân
viên đã biết
sử dụng máy
tính

2.1.3 Khả thi về hoạt động
STT RỦI RO
ĐÁNH
GIÁ
MÔ TẢ
ĐÁNH GIÁ
KHẮC
PHỤC
01 Tác động của hệ
thống mới về
cấu trúc và thủ
tục quản lý
TB Không làm
gia tăng thủ
tục mà còn
giảm bớt
được công
GVHD: Triều Thanh Quang Phú
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
việc trong
quá trình lưu
trữ và tính
toán
02
Mở rộng qui mô
NHCSXH chi
nhánh An Giang
với các chi
nhánh khác
TB

− Cán bộ Kế Toán , Cán bộ Tín Dụng: chỉ thực hiện các tác vụ liên quan
đến vay vốn như quản lý khách hàng, quản lý lãi suất, quản lý tài khoản, quản lý
giải ngân , quản lý thu nợ thu lãi, quản lý đơn vị ủy thác….
− Quản trị viên(Admin): có toàn quyền trong hệ thống.
2.7.2.1 Phạm vi
Mô tả phạm vi hệ thống
Tên đề tài : Phần Mềm Quản Lý Vay Vốn Cho Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
GVHD: Triều Thanh Quang Phú
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
Phát biểu vấn đề:
- Ngân hàng Chính sách xã hội Chi nhánh An Giang kinh quản lý chủ yếu về việc cho
các đối tượng HSSV, gia đình có hoàn cảnh khó khăn và cho vay giải quyết việc làm
khách hàng - có thể giao dịch với ngân hàng tại phòng giao dịch chi nhánh An Giang,
hay tại các Huyện / Xã thuộc Tỉnh An Giang
- Ngân hàng chỉ thực hiện cho vay các đối tượng trên bên cạnh đó còn thực hiện Tiền gửi
tín dụng.
- Thêm vào đó, với tiêu chuẩn là Ngân hàng để hoạt động vay vốn có chất lượng cao đòi
hỏi hệ thống quản lý thông tin phải được tự động hóa để có thể sánh cùng những Ngân
hàng khác trong lĩnh vực Ngân hàng .
Mục tiêu :
- Cho phép bộ phận Kế toán, Tín Dụng của Ngân hàng lưu trữ tất cả thông tin vay vốn
của khách hàng, giải ngân cho khách hàng, hỗ trợ việc lập báo cáo tình hình hoạt động
của ngân hàng khi có yêu cầu, báo cáo định kỳ theo cuối tháng, cuối quí, báo cáo cuối
năm
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bộ phận Kế Toán, Tín dụng chủ động trong việc quản lý
các chức năng của hệ thống như: đăng ký khách hàng, đăng ký khế ước, cho vay thu
nợ…
- Tạo sự thoải mái cho Cán bộ sử dụng khi trong quá trình lưu trữ thông tin mà khách
hàng cung cấp.Tạo độ chính xác về dữ liệu làm tăng lòng tin của khách hàng đối với
ngân hàng.

tài khoản, khế
ước)
Cung cấp thông tin về
Khách hàng, tài khoản,
khế ước, lãi suất vào
CSDL
Kiểm tra thông tin khách
hàng đã được lưu trữ chưa
Thêm,
Xóa, Cập
nhật ,Tìm
kiếm
03 Giải ngân Cung cấp thông tin
khách hàng cần được
giải ngân
Tìm và truy xuất khách
hàng cần giải ngân
Cập nhật
04 Khóa sổ cuối
ngày
Chọn chức năng khóa
sổ cuối ngày
Lưu lại tất cả lại các giao
dịch trong ngày đó
05 Công tác cuối
ngày
Chọn chức năng cập
nhật và lưu trữ nội
bảng, khế ước
Số liệu t và khế ước giao

- Muốn thực hiện được các mô hình cơ sở dữ liệu trên, chúng ta phải cần
có các phần mềm như: Microsoft SQL Server, Oracle,
* Với các mô hình dữ liệu trên, mô hình dữ liệu được áp dụng cho hệ thống là mô hình
dữ liệu tập trung vì những mặt lợi sau:
+ Giúp cho Ngân hàng có thể quản lý chặt chẽ các dữ liệu mật.
+ Chi phí thấp.
2.5.2 Yêu cầu hệ thống
Về phần cứng:
 Máy PC có cấu hình RAM 256MB trở lên, Celeron
TM

2.0 GHz trở lên
Về phần mềm:
 Hệ điều hành: Windows XP
 Ngôn ngữ lập trình: C#
 Cơ sở dứ liệu : SQL Server 2005
 Công cụ viết báo cáo: Microsoft Word 2003
2.6 Kế hoạch thực hiện
Sơ đồ cây cho giai đoạn phân tích:
Hình 02: Sơ đồ cây cho giai đoạn phân tích
Sơ đồ cây cho giai đoạn thiết kế:
GVHD: Triều Thanh Quang Phú
Lập mô hình
UML
Lập mô hình
hoá dữ liệu
Phân tích
Xác định
yêu cầu
Mô hình hoá

GVHD: Triều Thanh Quang Phú
Thiết kế
Thiết kế
cơ sở dữ liệu
Thiết kế
giao diện
Thiết kế lớp đối tượng
giao tiếp người dùng và
dữ liệu
Lập trình
Viết code các
lớp đối tượng
Viết code xử
lý dữ liệu
Viết code xử
lý giao diện
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
Mô hình hóa
yêu cầu
Mô hình hóa yêu cầu của hệ thống Tuần 4
Thiết kế Thiết kế chi tiết phần mềm bao gồm
thiết kế dữ liệu, xử lý và giao diện
Tuần 5
Cài đặt Lập trình viết code Tuần 6
Kiểm tra và thử
nghiệm hệ
thống
Test thử hệ thống, xử lý lỗi Tuần 7
Thử nghiệm hệ
thống vào thực

2.7.3 Công cụ phát triển và mô hình hóa yêu cầu
2.7.3.1 Lựa chọn công cụ
− Do tính chất của cơ sở dữ liệu của bài toán, chương trình này sử dụng
ngôn ngữ lập trình C# trong việc tạo giao diện và chương trình chính, kết
hợp với SQL Server 2005 tạo cơ sở dữ liệu. Chương trình chạy trên hệ điều
hành Window
• Ngôn ngữ lập trình Visual C#.NET
− Ngôn ngữ C# là ngôn ngữ được dẫn xuất từ C, C++ nhưng C# được tạo
từ nền tảng phát triển hơn. Microsoft đã đưa ra một số mục đích để xây
dựng ngôn ngữ này:
 Là ngôn ngữ hiện đại, đơn giản.: loại bỏ sự phức tạp của nhứng
ngôn ngữ Java, C++ như loại bỏ macro , templare, đa kế thừa, và
lớp cơ sỏ ảo , giao diện thân thiện . C# có những đặc tính xử lý
ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng và
bảo mật mã nguồn
 Là ngôn ngữ hướng đối tượng , mạnh mẽ và mềm dẻo: sự hướng
đối tượng là sự đóng gói, kế thừa, và đa hình, C# được sử dụng
rộng rãi cho nhiều dự án khác nhau.
 Là ngôn ngữ ít từ khóa, hướng module: C# sử dụng giới hạn
những từ khóa C# mang tính hướng module vì những lớp và
những phương thức có thể sử dụng lại trong các ứng dụng hay các
chương trình khác
− Microsoft nói rằng C# mang sức mạnh của C++ với sự dễ dàng của ngôn
ngữ Visual Basic .
− C# hỗ trợ tính năng kết nối môi trường dữ liệu, SQL… .Việc liên kết dữ
liêu có thể bằng nhiều cách
• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2005
− SQL được viết tắt từ Structured Query Language , là ngôn ngữ chuẩn phổ
biến nhất để truy cập cơ sở dữ liệu .
− Là sản phẩm của Microsoft, là hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. Cơ sở

những cơ sở chưa ứng dụng mạng máy tính trong quản lý.
2.7.4.1 Mô hình hóa yêu cầu
• Khái quát về UML(Unifiied Modeling Language):
− UML là một ngôn ngữ để biểu diễn mô hình theo hướng đối tượng
được xây dựng với mục đích là:
 Mô hình hoá các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng.
 Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện cần
mô hình hoá.
 Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có
nhiều ràng buộc khác nhau.
 Tạo một ngôn ngữ mô hình hoá có thể sử dụng được bởi người và
máy.
− Trong UML có 9 loại lược đồ chuẩn và có thể chia làm 2 nhóm:
 Các loại lược đồ tĩnh: use case diagram, class diagram (lớp), object
diagram (đối tượng), component diagram (thành phần), deployment
diagram (triển khai).
 Các loại lược đồ động: sequence diagram (tuần tự), collaboration
diagram (hợp tác), statechart diagram (trạng thái), activity diagram
(hoạt động)
• Use case
GVHD: Triều Thanh Quang Phú
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
− Lược đồ use-case ghi nhận chức năng của hệ thống dưới góc nhìn
của người sử dụng. Mục tiêu của loại lược đồ này là nhằm nắm bắt
các yêu cầu của hệ thống, đặc tả ngữ cảnh của hệ thống và định
hướng quá trình cài đặt.
− Các ký hiệu:
Khái niệm Ký hiệu Ý nghĩa
Actor (Tác nhân) Một người hoặc cái gì đó bên ngoài
tương tác với hệ thống

Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
Attribute (Thuộc tính)
Operation (hành vi)
2.8 Phân công công việc
Stt Công Việc Thực Hiện
01 Thu thập thông tin Nguyễn Thành Tâm,
Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
02 Lập kế hoạch Nguyễn Thành Tâm,
Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
03 Thiết kế cơ sở dữ liệu Nguyễn Thành Tâm,
Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
04 Thiết kế theo mô hình UML Nguyễn Thành Tâm,
Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
05 Viết báo cáo Nguyễn Thành Tâm,
Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
06 Thiết kế giao diện Nguyễn Thành Tâm
07 Viết code xử lý Nguyễn Thành Tâm,
Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
08 Kiểm tra lỗi chương trình Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
09 Làm file help Huỳnh Thị Mỹ Ngọc
10 Đóng gói phần mềm Nguyễn Thành Tâm
GVHD: Triều Thanh Quang Phú
Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
Phần 2:
PHÂN TÍCH

I Phân tích hiện trạng:
1.1 Mô tả hiện trạng
− Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội – Chi nhánh An Giang hiện nay đang sử
dụng phần mềm kế toán giao dịch.

Đồ án thực tập tốt nghiệp Phần mềm quản lý vay vốn cho NHCSXH
− Quản lý danh sách vay vốn: danh sách khách hàng, danh sách tài khoản,
danh sách khế ước, loại vay, kiểu trả, chương trình, hình thức cho vay, lãi xuất, hình thức
đảm bảo, mục đích vay, quản lý đối tác.
 Danh sách khách hàng, danh sách tài khoản, danh sách khế ước: hệ
thống cho phép xem thông tin khách hàng, tài khoản, khế ước đã được đăng
kí.
 Loại vay, kiểu trả, chương trình, hình thức cho vay, lãi xuất, hình thưc
đảm bảo, mục đích vay: cho phép user thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm, các
thông tin về các mục này
 Quản lý đối tác: user có thể thêm, xóa , cập nhật, tìm kiếm thông tin
của đối tác. Trước khi thêm thông tin của đối tác nếu loại đối tác chưa tồn tại
thì hệ thống yêu cầu user phải thêm loại đối tác trước.
− Nghiệp vụ: đăng kí khách hàng, đăng kí tài khoản, đăng kí khế ước, giải
ngân, thu nợ.
 Đăng kí khách hàng, đăng kí tài khoản, đăng kí khế ước: người dùng có
thể thêm, xóa, cập nhật, tìm kiếm khách hàng tài khoản, khế ước. Để thực hiện
được giao dịch với khách hàng, hệ thống yêu cầu đăng kí khách hàng trước khi
đăng khi khế ước.
 Giải ngân: user có thể thêm, cập nhật, tìm kiếm, in các thông tin về
giải ngân(không cho phép người dùng xóa). Để giải ngân được thì phải có
thông tin khế ước của khách hàng trước khi giải ngân. Hệ thống chưa có khế
ước của khách hàng trong quá trình giải ngân thì chương trình sẽ yêu cầu user
đăng kí khế ước
 Thu nợ: khi tới kỳ hạn trả nợ của khách hàng thì user vào nghiệp vụ
thu nợ này để thêm, cập nhật, tìm kiếm, in ra các thông tin liên quan đến thu
nợ của khách hàng
− Thống kê – báo cáo: cho phép user thêm, cập nhật, in phiếu thu, phiếu chi,
cân đối kế toán theo định kỳ hay khi có yêu cầu
− Trợ giúp : phần mềm giúp đỡ thêm cho người sử dụng khi chưa hiểu nhiều

nhật, lưu trữ, tìm
kiếm.
2 Quản lý danh sách cho
vay(khách hàng, tài khoản, khế
ươc, loại vay, kiểu trả, chương
trình, hình thức vay, hình thức
đảm bảo, mục đích vay,lãi
suất)
Thêm, xóa, cập
nhật, lưu trữ, tìm
kiếm.
3 Quản lý đăng kí khách hàng,
tài khoản, khế ước
Lưu trữ, thêm,xóa
cập nhật, tìm kiếm.
4 Giải ngân, thu nợ Lưu trữ, thêm, cập
nhật, in,tìm kiếm.
5 Thống kê – báo cáo(phiếu thu,
phiếu chi, cân đối kế toán)
Lưu trữ, thêm, cập
nhật, in,tìm kiếm.
2.1.2 Yêu cầu chức năng hệ thống
STT Nội dung Phần mô tả chi tiết Ghi chú
1 Phân quyền sử
dụng
Ứng với mỗi bộ phận thì chỉ có thể sử dụng một
số chức năng nhất định như ở trên. Chỉ có bộ
phận quản lý(admin) là sử dụng tất cả các chức
năng của hệ thống.
2 Cấu hình thiết bị


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status