đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ ngân hàng chính sách xã hội huyện đại từ, tỉnh thái nguyên - Pdf 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠ I HỌ C THÁ I NGUYÊN
TRƢỜ NG ĐẠ I HỌ C KINH TẾ VÀ QUẢ N TRỊ KINH DOANH

LÊ QUANG TRUNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
CỦA HỘ NGHÈO TỪ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

L
L
U
U
Â
Â
̣
̣
N
N


K
I
I
N
N
H
HT
T
Ê
Ê
́
́

THÁI NGUYÊN - 2011
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠ I HỌ C THÁ I NGUYÊN

Ă
Ă
N
NT
T
H
H
A
A
̣
̣
C
CS
S
Y
Y
̃
̃K
K
I
I

hàng chính sách xã hội huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” đƣợc thực hiện
từ tháng 10/2008 đến tháng 10/2010. Luận văn sử dụng những thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau. Các thông tin này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc, có một
số thông tin thu thập từ điều tra thực tế ở địa phƣơng, số liệu đã đƣợc tổng
hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chƣa
đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc
trích dẫn rõ ràng.

Thái Nguyên, ngày …….tháng……năm 2011
Tác giả luận văn
Lê Quang Trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ii
LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi đã đƣợc sự giúp đỡ

MỤC LỤC
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn 3
5. Bố cục Luận văn 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 4
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4
1.1.1. Khái quát về tình trạng nghèo đói ở Việt Nam 4
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói 6
1.1.3. Nguyên nhân nghèo đói 7
1.1.4. Đặc tính của ngƣời nghèo ở Việt Nam 8
1.1.5. Sự cần thiết phải XĐGN và hỗ trợ ngƣời nghèo 9
1.2. Vốn vay và vai trò của vốn đối với hộ nghèo 11
1.2.1. Vốn đối với hộ nghèo 11
1.2.2. Vai trò của vốn vay từ NHCSXH đối với ngƣời nghèo 12
1.3. NHCSXH và hoạt động cho vay vốn phát triển sản xuất 14
1.4.1. Quan điểm về hiệu quả 15
1.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 16
1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo 17
1.4.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo 17
1.5. Kinh nghiệm của một số nƣớc về cho vay đối với ngƣời nghèo 18
1.5.1. Kinh nghiệm một số nƣớc 18
1.5.2. Bài học kinh nghiệm và khả năng vận dụng vào Việt Nam 20

2.4.3. Mục đích sử dụng vốn vay NHCSXH của các hộ điều tra 50
2.4.4. Hiệu quả sử dụng vốn vay NHCSXH của các hộ điều tra 51
2.4.4. Thu nhập bình quân của hộ trƣớc và sau khi có tín dụng ƣu đãi 52
2.4.5. Tình hình trả nợ của các hộ vay vốn NHCSXH 52
2.4.6. Kết quả giảm nghèo sau khi sử dụng vốn của các hộ điều tra 53
2.4.7. Nhận thức của các hộ đƣợc vay vốn về các nguồn tín dụng ƣu đãi 54
2.4.8. Nhận thức của hộ đƣợc vay vốn về thời gian vay 54 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
2.4.9. Tổng hợp về lãi suất 55
2.4.10. Nhận thức của hộ vay vốn về thủ tục đƣợc vay vốn và đƣợc hƣởng tín
dụng ƣu đãi 56
2.4.12. Ý kiến của các hộ về các nguồn tín dụng trong tƣơng lai 57
2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ 57
2.5.1. Hiệu quả về mặt kinh tế 57
2.5.2. Hiệu quả về mặt xã hội 58
2.5.3. Một số tồn tại và nguyên nhân 58
CHƢƠNG 3: NHỮNG ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẠI
TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 60
3.1. Thuận lợi và khó khăn trong việc vay và sử dụng vốn vay 60
3.1.1. Những thuận lợi, khó khăn trong việc vay vốn của các hộ 60
3.1.2. Những thuận lợi, khó khăn trong việc sử dụng vốn vay của các hộ 61
3.2. Định hƣớng và mục tiêu để đẩy mạnh hỗ trợ tín dụng cho ngƣời nghèo 62
3.2.1. Định hƣớng 62
3.2.2. Mục tiêu 63
3.3. Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay của các hộ 64

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn
DQTV : Dân quân tự vệ
DBĐV : Dự bị động viên
UBND : Ủy ban nhân dân
CNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
VSMT : Vệ sinh môi trƣờng
XKLĐ : Xuất khẩu lao động
LDTBXH : Lao động thƣơng binh xã hội
VKK : Vùng khó khăn
ĐTCS : Đối tƣợng chính sách
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại
BĐD : Ban đại diện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Chuẩn nghèo theo từng giai đoạn 7
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng đất đai huyện Đại Từ 28
Bảng 2.2. Điều kiện thời tiết khí hậu của huyện Đại Từ 29
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Đại Từ giao đoạn 2008 - 2010 31
Bảng 2.3. Nguồn vốn cho vay của NHCS XH huyện Đại Từ 42
Bảng 2.4. Tình hình cho vay NHCSXH huyện Đại Từ 43
Bảng 2.5. Kết quả cho vay vốn của NHCSXH huyện Đại Từ 44
Bảng 2.6. Đối tƣợng cho vay của NHCSXH huyện Đại Từ 46

tiền của cho xóa đói giảm nghèo nhƣ: chƣơng trình 135, các chính sách về tín
dụng, y tế, giáo dục, hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn, trợ giúp về
pháp lý, hỗ trợ về nhà ở, đất, tƣ liệu sản xuất, định canh, định cƣ, di dân kinh
tế mới, hỗ trợ về văn hóa thông tin, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ… Kết
quả đạt đƣợc là trong ba năm 2007 – 2010, số ngƣời nghèo của Việt Nam
giảm từ 21% xuống còn 9,45%.
Tín dụng cho ngƣời nghèo là một trong những chính sách quan trọng đối
với ngƣời nghèo trong chƣơng trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo giai đoạn
2001- 2010. Việt Nam là một nƣớc đi lên từ sản xuất nông nghiệp, nền kinh tế
đang trong giai đoạn phát triển nên mục tiêu xóa đói giảm nghèo đƣợc Đảng
và Nhà nƣớc ta coi là mục tiêu hàng đầu cần đạt đƣợc. Đời sống bộ phận
ngƣời dân ở nông thôn những năm gần đây đã có nhiều cải thiện, sinh hoạt
của ngƣời lao động đã bớt nhiều khó khăn do mỗi hộ nông dân đã đƣợc tham
gia làm kinh tế từ nhiều nguồn vốn tài trợ khác nhau, trong đó có nguồn vốn
của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam(NHCSXHVN). Tiền thân của
NHCSXHVN là Ngân hàng phục vụ ngƣời nghèo, là ngân hàng của ngƣời
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

nghèo nên nó ra đời xuất phát từ nhu cầu bức thiết của ngƣời lao động. Việc
giải quyết vấn đề xóa đói giảm nghèo trong nông nghiệp và nông thôn là một
chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc và là một yêu cầu bức thiết không chỉ
mang tính xã hội, tính chất nhân đạo giữa con ngƣời với con ngƣời mà nó còn
mang tính chất kinh tế. Bởi lẽ nền kinh tế khi vẫn còn tồn tại một tỷ lệ không
nhỏ nông dân nghèo sẽ kéo theo rất nhiều vấn đề kinh tế xã hội khác, nền kinh
tế khó có thể phát triển với tốc độ cao và ổn định.
Trong quá trình vay vốn của hộ nghèo từ NHCSXH thời gian qua cho
thấy hiệu quả sử dụng vốn tín dụng còn thấp làm ảnh hƣởng đến mục tiêu xóa
đói giảm nghèo. Vì vậy, làm thế nào để ngƣời nghèo nhận đƣợc và sử dụng có
hiệu quả vốn vay, đồng thời ngƣời nghèo thoát khỏi cảnh nghèo đói là một

- Đề tài đƣợc nghiên cứu trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
Luận văn nghiên cứu sự ảnh hƣởng của tín dụng ƣu đãi NHCSXH đến tỷ
lệ giảm nghèo và việc sử dụng vốn vay từ NHCSXH của các hộ nghèo tại
huyện Đại Từ. Nhận biết đƣợc hiệu quả sử dụng vốn vay, đề ra một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
5. Bố cục Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
- Chương I: Tổng quan tài liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu.
- Chương II: Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo từ NHCSXH huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Chương III: Những định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn vay của hộ nghèo trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
1.1.1. Khái quát về tình trạng nghèo đói ở Việt Nam
Việt Nam là nƣớc nông nghiệp mà trong đó kinh tế nông thôn đóng vai
trò quan trọng trong quá trình CNH – HĐH đất nƣớc. Nhờ tăng trƣởng kinh tế
nhanh, công cuộc XĐGN đã đạt nhiều kết quả to lớn. Tuy nhiên, Việt Nam
vẫn đang là một nƣớc nghèo và Việt Nam vẫn đƣợc xếp vào nhóm các nƣớc
nghèo của thế giới. Tỷ lệ hộ đói nghèo của Việt Nam còn khá cao. Theo số
liệu thống kê của Bộ LĐTBXH năm 2008 tỷ lệ hộ nghèo là 12,1%, đến năm
2010 tỷ lệ hộ nghèo đã giảm xuống còn 9,45% tổng số hộ trong cả nƣớc.
Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh
Mặc dù Việt Nam đã đạt đƣợc những thành công rất lớn trong việc giảm

Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung
bình cao hơn mức chung cả nƣớc, nhƣng mức độ cải thiện đời sống không
đều. Đa số ngƣời nghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tế phi
chính thức, công việc không ổn định, thu nhập bấp bênh.
Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao
Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít ngƣời
sinh sống, có tỷ lệ nghèo đói khá cao. Có tới 64% số ngƣời nghèo tập trung
tại các vùng núi phía Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền
Trung. Đây là những vùng có điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả
năng tiếp cận với với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ
tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra
thƣờng xuyên.
6
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người
Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tƣ và hỗ trợ tích cực, nhƣng
đời sống của cộng đồng dân tộc ít ngƣời vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập.
Mặc dù dân tộc ít ngƣời chỉ chiếm 14% tổng dân cƣ xong lại chiếm khoảng
29% trong tổng số ngƣời nghèo.
1.1.2. Chuẩn mực xác định nghèo đói
Hiện nay, ở Việt Nam chúng ta đã đƣa ra nhiều tiêu chuẩn để đánh giá
giàu nghèo nhƣ mức thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình,
hƣởng thụ, văn hóa, y tế,… trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất.
Bộ lao động thƣơng binh và Xã hội là cơ quan trực thuộc chính phủ đƣợc nhà
nƣớc giao trách nhiệm nghiên cứu và công bố chuẩn nghèo của cả nƣớc từng
thời kỳ.
Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010 theo quyết định số 170/2005/QĐ –
TTg, ngày 08 tháng 07 năm 205 của Thủ Tƣớng chính phủ về ban hành chuẩn
nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 – 2010. Theo tính toán của Bộ LĐTBXH,

<= 500.000
Cận
nghèo
- Nông thôn

401.000 → 520.000
- Thành thị

501.000 → 650.000
(Nguồn: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội)
Nếu tính theo phƣơng pháp nói trên(giai đoạn 2006 – 2010), thì ƣớc tính
tỉ lệ hộ nghèo của cả nƣớc vào cuối năm 2005 đầu năm 2006 vào khoảng
26,1%, cả nƣớc có khoảng 4.442 triệu hộ nghèo, trong đó thành thị có 356
nghìn hộ, nông thôn có 4.086 triệu hộ. Đến năm 2010 tỷ lệ nghèo đói của
chúng ta đã giảm xuống còn 9,45%, đây là một con số cho thấy tỷ lệ nghèo
đói hiện nay ở Việt Nam vẫn còn lớn. Sự thật đó bắt nguồn từ nhiều nguyên
nhân khác nhau. Chúng ta cần nghiên cứu xem xét kỹ nguyên nhân nghèo đói
của các hộ gia đình từ đó mới có thể đƣa ra những giải pháp hữu hiệu.
1.1.3. Nguyên nhân nghèo đói
1.1.3.1. Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân
chủ yếu nhất. Nông dân thiếu vốn thƣờng rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất
kém, làm không đủ ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối
thiểu hàng ngày.
- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phƣơng pháp canh tác cổ
truyền đã ăn sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thƣờng sống
ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lại khó khăn, thiếu phƣơng tiện, con cái
thất học… Những khó khăn đó làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ
dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác,
8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh.
Chính vì vậy, ngƣời nghèo thƣờng tổ chức sản xuất theo thói quen, chƣa
biết mở mang ngành nghề và chƣa có điều kiện tiếp xúc với thị trƣờng. Do
đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chƣa tạo đƣợc sản phẩm hàng hóa
và đối tƣợng sản xuất kinh doanh thƣờng thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của ngƣời
nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi ngƣời nghèo sinh sống đang là trở
ngại, ngƣời nghèo thƣờng sinh sống ở những mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Ngƣời nghèo thƣờng sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy, mà nhu cầu vốn
thƣờng mang tính thời vụ và rủi ro cao.
1.1.5. Sự cần thiết phải XĐGN và hỗ trợ người nghèo
Xét tình hình thực tế, khi nƣớc ta bƣớc vào thời kỳ đổi mới thì sự phân
hoà giàu nghèo diễn ra rất nhanh, nếu không tích cực XĐGN và giải quyết tốt
các vấn đề xã hội khác thì khó có thể đạt đƣợc mục tiêu xây dựng một cuộc sống
ấm no về vật chất, tốt đẹp về tinh thần, vừa phát huy đƣợc truyền thống tốt đẹp
của dân tộc, vừa tiếp thu đƣợc yếu tố lành mạnh và tiến bộ của thời đại.
Xuất phát từ điều kiện thực tế nƣớc ta hiện nay, XĐGN về kinh tế là
điều kiện tiên quyết để XĐGN về văn hoá, xã hội.Vì vậy, phải tiến hành thực
hiện XĐGN cho các hộ nông dân sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, hải đảo và
những vùng căn cứ kháng chiến cách mạng cũ, nhằm phá vỡ thế sản xuất tự
cung, tự cấp, độc canh, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất nông
nghiệp trên toàn quốc theo hƣớng sản xuất hàng hoá, phát triển công nghiệp
nông thôn, mở rộng thị trƣờng nông thôn, tạo việc làm tại chỗ, thu hút lao
đông ở nông thôn vào sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thƣơng nghiệp và dịch
vụ là con đƣờng cơ bản để XĐGN ở nông thôn. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở
10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

- Tiếp tục triển khai mở rộng Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia XĐGN
của Thủ tƣớng Chính phủ. Hàng năm, Chính phủ dành ra một tỷ lệ trong tổng
chi ngân sách để bổ sung quỹ cho vay XĐGN.
- Kết hợp chƣơng trình mục tiêu Quốc gia XĐGN với các chƣơng trình
kinh tế xã hội khác nhƣ: Chƣơng trình khuyến nông, chƣơng trình phát triển
các ngành công nghiệp và dịch vụ, chƣơng trình phủ xanh đất trống đồi núi
trọc, chƣơng trình hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn, chƣơng trình nƣớc sạch
nông thôn, dân số kế hoạch hóa gia đình, xóa mù chữ…
- Thực hiện một số chính sách khuyến khích và giúp đỡ hộ nghèo nhƣ: miễn
giảm thuế, viện phí, học phí… đối với hộ nghèo không còn khả năng lao động tạo
ra nguồn thu nhập, Nhà nƣớc trợ cấp hàng tháng và vận động các tổ chức đoàn
thể, quần chúng, các nhà hảo tâm giúp đỡ dƣới nhiều hình thức khác nhau.
- Mở rộng sự hợp tác quốc tế với các tổ chức Chính phủ, tổ chức phi
Chính phủ để giúp đỡ lẫn nhau về nguồn lực và trao đổi kinh nghiệm. Thực tế
cho thấy có rất nhiều hình thức hỗ trợ để thực hiện chƣơng trình XĐGN
nhƣng hình thức tín dụng có hoàn trả là có hiệu quả hơn cả. Để thấy đƣợc tính
ƣu việt của nó chúng ta hãy đi tìm hiểu vai trò của kênh tín dụng ngân hàng
đối với hộ nông dân nghèo.
1.2. Vốn vay và vai trò của vốn đối với hộ nghèo
1.2.1. Vốn đối với hộ nghèo
Vốn đƣợc hiểu là của cải vật chất do con ngƣời tạo ra và tích lũy lại. Nó
có thể tồn tại dƣới dạng hiện vật hoặc bằng tiền.
Vốn đối với ngƣời nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà
nƣớc huy động để cho ngƣời nghèo vay ƣu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh,
tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chƣơng trình mục tiêu
quốc gia xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội. Vốn sản xuất là một nguồn lực
lớn nhất kích thích sự phát triển của sản xuất và nâng cao đời sống của các hộ
gia đình nghèo.

13
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

một mức lãi suất tƣơng đối cao. Vì vậy nguồn vốn vay từ ngân hàng chính
sách xã hội là rất cần thiết và đảm bảo cho ngƣời nghèo không phải gánh chịu một
khoản lãi nặng từ đó giúp họ có thể dần dần cải thiện đƣợc cuộc sống của mình.
1.2.2.3. Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều
kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng vốn cho ngƣời nghèo với mục tiêu đầu tƣ cho sản xuất kinh
doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những
ngƣời vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm nhƣ thế
nào để có hiệu quả kinh tế cao. Để làm đƣợc điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi
kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động
sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ đƣợc kinh nghiệm trong công tác
quản lý kinh tế. Mặt khác, khi số đông ngƣời nghèo đói tạo ra đƣợc nhiều sản
phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trƣờng làm cho họ tiếp cận
đƣợc với kinh tế thị trƣờng một cách trực tiếp.
1.2.2.4. Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn, thực hiện phân công lại lao động xã hội
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản
xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới
vào sản xuất. Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đƣa các loại
giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải đƣợc
thực hiện trên diện rộng. Để làm đƣợc điều này đòi hỏi phải đầu tƣ một lƣợng
vốn lớn, thực hiện đƣợc khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ những
ngƣời nghèo phải đƣợc đầu tƣ vốn họ mới có khả năng thực hiện. Nhƣ vậy,
thông qua công tác tín dụng đầu tƣ cho ngƣời nghèo đã trực tiếp góp phần vào
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông
nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông

sinh viên có hoàn cảnh khó khăn; các đối tƣợng chính sách đi lao động có thời
15
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

hạn ở nƣớc ngoài; và các đối tƣợng khác khi có quyết định của Thủ tƣớng
Chính phủ.
Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận. Sự ra đời của
NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đƣa chính sách tín dụng ƣu đãi
của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tƣợng chính sách khác; tạo điều
kiện cho ngƣời nghèo tiếp cận đƣợc các chủ chƣơng, chính sách của Đảng và
Nhà nƣớc; các hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan
công quyền ở địa phƣơng, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn.
Hoạt động của NHCSXH đang từng bƣớc đƣợc xã hội hóa, ngoài số cán
bộ trong biên chế đang thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ Trung
ƣơng đến tỉnh, huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể (Hội
Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên), thực hiện
nhiệm vụ ủy thác cho vay vốn thông qua trên 200 ngàn Tổ tiết kiệm và vay
vốn tại khắp thôn, bản trong cả nƣớc, với hàng trăm ngàn cán bộ không biên
chế đang sát cánh cùng ngân hàng trong công cuộc XĐGN.
Kết quả về xóa đói, giảm nghèo của Việt Nam đã đƣợc cộng đồng quốc
tế đánh giá cao. Với mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ đói nghèo xuống dƣới 10%
vào cuối năm 2010, NHCSXH phối hợp với các cấp, các ngành và các hội,
đoàn thể, từng bƣớc xã hội hóa hoạt động của NHCSXH, góp phân thực hiện
thành công chƣơng trình mục tiêu quốc gia về XĐGN và tạo việc làm giai
đoạn 2006 - 2010, quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣợc giao, thực sự trở
thành lực lƣợng kinh tế hữu hiệu nhằm ổn định chính trị, xã hội của đất nƣớc.
1.4. Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo
1.4.1. Quan điểm về hiệu quả
Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả trƣớc và sau khi tiến hành một hoạt
động, giữa kết quả đã có và kết quả sẽ có. Hiệu quả sử dụng vốn là một khái

Góp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nông thôn thông qua
áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề, dịch vụ mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status