khả năng tiếp cận nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện điện bàn, tỉnh quảng nam - Pdf 11

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- - -  - - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
HÀ THỊ KIM NGÂN
Huế, tháng 5 năm 2013
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- - -  - - -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VÀ
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN VAY CỦA HỘ NGHÈO TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
Sinh viên thực hiện:
Hà Thị Kim Ngân
Lớp: K43KDNN
Niên khóa: 2009 - 2013
Giáo viên hướng dẫn:
Th.s Trần Hạnh Lợi
Huế, tháng 5 năm 2013
i
Khóa luận tốt nghiệp
Lời Cảm Ơn
Khóa luận này hoàn thành là một phần của kết quả 4 năm học

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ x
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU xi
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC xiii
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng nghiên cứu 2
4. Phạm vi nghiên cứu 2
5. Phương pháp nghiên cứu 2
Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Một số vấn đề về nghèo đói 4
1.1.1.1. Khái niệm về nghèo đói 4
1.1.1.2. Đặc trưng của nghèo đói: 6
1.1.1.3. Nguyên nhân của nghèo đói 7
SVTH: Hà Thị Kim Ngân ii
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.1.4. Tiêu chí đánh giá nghèo đói 9
1.1.1.5. Sự cần thiết phải đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo và hỗ trợ
người nghèo 11
1.1.1.6. Cam kết giảm nghèo của Việt Nam với Liên hợp quốc 12
1.1.2. Tín dụng và vai trò của tín dụng đối với người nghèo 12
1.1.2.1. Khái niệm tín dụng 12
1.1.2.2. Khái niệm tín dụng đối với người nghèo 13
1.1.2.3. Đặc điểm tín dụng đối với người nghèo 13
1.1.2.4. Vai trò của tín dụng đối với người nghèo 13
1.1.2.5. Hiệu quả sử dụng vốn vay của hộ nghèo: 16

2.1.3. Tình hình nghèo đói của huyện Điện Bàn trong giai đoạn 2010 -
2012 31
2.2. Giới thiệu về PGD NHCSXH huyện Điện Bàn 33
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của PGD NHCSXH huyện Điện
Bàn 33
2.2.2. Mô hình tổ chức và bộ máy hoạt động 34
2.2.3. Tình hình lao động của PGD NHCSXH huyện Điện Bàn 35
2.2.4. Đối tượng phục vụ 36
2.2.5. Cơ chế tài chính 37
2.2.6. Tình hình hoạt động của PGD NHCSXH huyện Điện Bàn giai
đoạn 2010 - 2012 39
SVTH: Hà Thị Kim Ngân iv
Khóa luận tốt nghiệp
2.3. Khả năng tiếp cận vốn vay của hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã
hội huyện Điện Bàn 42
2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 42
2.3.1.1. Tình hình nhân khẩu và lao động 42
2.3.1.2. Tình hình sử dụng đất đai 43
2.3.1.3. Tình hình tư liệu sản xuất 44
2.3.1.4. Tình hình nhà ở 45
2.3.2. Tình hình vay vốn của các hộ điều tra tại NHCSXH 45
2.3.3. Khả năng tiếp cận vốn vay từ NHCSXH của các hộ điều tra 47
2.3.3.1. Nguồn thông tin vay 47
2.3.3.2. Đánh giá của hộ nghèo về khoản vay và thuận tiện trong việc
tiếp cận vốn vay 48
2.3.3.3. Ý kiến của các hộ điều tra về nhu cầu vay vốn trong tương lai:
52
2.4. Tình hình sử dụng vốn vay NHCSXH của hộ nghèo 52
2.4.1. Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 52
2.4.1.1. Mục đích sử dụng vốn vay trên khế ước và thực tế của các hộ

3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay NHCSXH cho hộ
nghèo 72
3.3.1. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 72
3.3.2. Đối với NHCSXH 73
3.3.3. Đối với hộ nghèo 75
SVTH: Hà Thị Kim Ngân vi
Khóa luận tốt nghiệp
Phần III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
1. Kết luận 76
2. Kiến nghị 76
2.1. Đối với nhà nước và chính quyền địa phương 76
2.2. Đối với NHCSXH 77
2.3. Đối với hộ nghèo 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
I.Tình hình chung của hộ 56
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BAAC : Ngân hàng thương mại và hợp tác xã tín dụng
BQ : Bình quân
Chương trình Phát triển của Liên hợp quốc
ĐVT : Đơn vị tính
GQVL : Giải quyết việc làm
HN : Hộ nghèo
HSSV : Học sinh sinh viên
LĐNN : Lao động nước ngoài
MTTQ : Mặt trận tổ quốc
NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội
NHNo : Ngân hàng nông nghiệp
NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM : Ngân hàng thương mại
NS&VSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường

Bảng 18: Cảm nhận của hộ về tác động vốn vay đến TLSX 61
Bảng 19: Cảm nhận của hộ về tác động của vốn vay đến tạo công ăn việc làm. 62
Bảng 20: Cảm nhận của hộ về tác động của vốn vay đến tạo cơ sở vật chất mới
63
SVTH: Hà Thị Kim Ngân ix
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 21: Mối quan hệ giữa vốn vay tín dụng và thu nhập của hộ nghèo 64
Bảng 22: Mức tăng thu nhập của hộ nghèo sau khi vay vốn so với trước khi vay
vốn năm 2012 64
Bảng 23: Cảm nhận của hộ về tác động của vốn vay đến thu nhập 65
Bảng 24: Mối quan hệ giữa vốn vay tín dụng và chi tiêu của hộ nghèo 66
Bảng 25: Mức tăng chi tiêu của hộ nghèo sau khi vay vốn so với 67
trước khi vay vốn năm 2012 67
Bảng 26: Cảm nhận của hộ về tác động của mức vốn vay đến chi tiêu 67
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Biểu đồ 1: Tỷ trọng hộ nghèo sử dụng vốn vay đúng mục đích cho vay 54
Sơ đồ
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay hộ nghèo 24
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức PGD NHCSXH huyện Điện Bàn 34
SVTH: Hà Thị Kim Ngân x
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Xóa đói giảm nghèo đang là vấn đề được quan tâm lớn hiện nay không chỉ của
nước ta mà trên toàn thế giới. Trong khi các nước khác đã và đang có những chính
sách xóa đói giảm nghèo rất có hiệu quả thì Việt Nam cũng đã nhanh chóng triển khai
các chương trình hỗ trợ cho người nghèo có hiệu quả. Điển hình là hoạt động của
NHCSXH đã mang nguồn vốn đến với hộ nghèo trên cả nước, giúp các hộ có vốn để
sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần. Tuy nhiên, tùy theo điều
kiện của mỗi vùng, không phải hộ nghèo nào cũng được tiếp cận nguồn vốn dễ dàng

với mức vốn vay bình quân 12,39 triệu đồng/hộ, hộ vay ít nhất là 2 triệu đồng, hộ vay
nhiều nhất là 21 triệu đồng. Tổng lượng vốn vay các hộ sử dụng cho chăn nuôi nhiều
nhất, tuy nhiên lượng vốn vay bình quân mà mỗi hộ đầu tư vào trồng trọt (12,03 triệu)
lại cao hơn chăn nuôi (11,96 triệu) điều đó cho thấy các hộ đang chú trọng mở rộng
đầu tư sản xuất trồng trọt, và đang giảm đầu tư vào chăn nuôi vì sợ gặp rủi ro dịch heo
tai xanh, cúm gia cầm.
Nhìn chung kết quả của việc sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ở mức tốt, số
hộ đạt lợn nhuận dương khá cao với 45 hộ, từ đó kết quả giảm nghèo cũng có nhiều
khả quan với 13/60 hộ thoát nghèo. Tuy nhiên, vẫn còn 15 hộ sử dụng vốn vay không
mang lại lợi nhuận và bị lợi nhuận âm. Vì hầu hết các hộ đều chưa đến thời hạn trả tiền
vay và muốn dùng số tiền kiếm được đầu tư mở rộng sản xuất nên nợ đã trả thấp với
72,5 triệu đồng và 17 triệu đồng, nợ trong hạn còn cao với 671 triệu đồng. Nhờ sự
nhiệt tình, năng nổ, trách nhiệm của các cán bộ tín dụng, hội đoàn thể trong việc kiểm
tra, giám sát, đốc thúc các khoản vay mà nợ quá hạn của các hộ thấp với 17 triệu đồng.
Vốn vay giúp các hộ nghèo đầu tư mua sắm TLSX mới, nhằm phát huy tối đa các
tiềm lực về lao động, thời gian, đất đai tạo thêm việc làm mới cho lao động trong gia
đình, nâng cao thu nhập cho các hộ từ đó tạo điều kiện cho chi tiêu, mua sắm, xây
dựng cơ sở vật chất mới phục vụ cho nhu cầu vật chất, tinh thần của hộ nghèo. Tín
dụng tác động đến thu nhập rõ nét hơn ở những mức vốn vay cao hơn. Những hộ
nghèo nào có mức vốn vay cao hơn sẽ có xác suất thoát nghèo cao hơn. Và tín dụng
cũng tác động đến chi tiêu khi mức vốn vay cao hơn thì chi tiêu của hộ cũng có khả
năng cao hơn. Từ đó ta thấy được rằng vốn vay tín dụng có tác động tích cực đến công
cuộc xóa đói giảm nghèo trên địa bàn huyện.
SVTH: Hà Thị Kim Ngân xii
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục Tên
A Bảng điều tra
B Kết quả xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm spss 16.0
SVTH: Hà Thị Kim Ngân xiii

những người nghèo vay vốn. Tuy nhiên, thực tế tín dụng đối với hộ nghèo còn có
những mặt hạn chế cần phải khắc phục. Việc tiếp cận đầy đủ, toàn diện nguồn vốn
NHCSXH của các hộ nghèo trên địa bàn huyện và hiệu quả sử dụng vốn vay của
những hộ vay vốn còn là vấn đề đang được quan tâm, bởi lẽ không phải người nghèo
nào cũng có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn NHCSXH và không phải ai cũng có thể sử
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 1
Khóa luận tốt nghiệp
dụng vốn vay một cách có hiệu quả. Để tìm hiểu xem người nghèo tiếp cận và sử dụng
nguồn vốn như thế nào nên em đã chọn nghiên cứu đề tài: “Khả năng tiếp cận nguồn
vốn và tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Điện
Bàn, tỉnh Quảng Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu các hộ nghèo, phân tích thực trạng khả năng tiếp cận
nguồn vốn vay từ NHCSXH, từ đó chỉ ra được đồng vốn mà người dân vay có hiệu
quả kinh tế - xã hội như thế nào trong cải thiện đời sống hộ nghèo và chiến lược giảm
nghèo quốc gia.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về vốn cho hộ nghèo vay với mục
đích phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo
- Đánh giá về tình hình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam giai đoạn 2010 - 2012
- Phân tích khả năng tiếp cận nguồn vốn NHCSXH của hộ nghèo
- Phân tích về tình hình sử dụng vốn vay của hộ nghèo
- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn và sử
dụng có hiệu quả vốn vay đó
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về khả năng tiếp cận nguồn vốn và tình hình sử dụng vốn vay
của hộ nghèo nên đối tượng nghiên cứu ở đây là các hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH
huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

+ Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào các dữ liệu nghiên cứu đưa ra các kết
quả phù hợp với các chỉ tiêu kinh tế cần nghiên cứu.
+ Sử dụng các biểu mẫu dựa vào những số liệu và kết quả phân tích được biểu
thị trong các bảng từ đó đưa ra những nhận xét cụ thể tình hình của đối tượng cần
nghiên cứu.
- Phương pháp xử lí số liệu:
Các số liệu thu thập được xử lí bằng phần mềm Microsoft excel và một phần xử
lí bằng phần mềm SPSS 16.0
Phần II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Chương I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 3
Khóa luận tốt nghiệp
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số vấn đề về nghèo đói
1.1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Từ tiếng nói của người nghèo, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm về
đói nghèo. Tuỳ thuộc vào cách tiếp cận, thời gian nghiên cứu và sự phát triển kinh tế
của một quốc gia mà ta có các quan điểm khác nhau về nghèo đói.
• Quan niệm trước đây
Trước đây người ta thường đánh đồng nghèo đói với mức thu nhập thấp. Coi thu
nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèo đói của con người. Quan niệm này có ưu
điểm là thuận lợi trong việc xác định số người nghèo dựa theo chuẩn nghèo, ngưỡng
nghèo. Nhưng thực tế đã chứng minh việc xác định đói nghèo theo thu nhập chỉ đo được
một phần của cuộc sống. Thu nhập thấp không phản ánh hết được các khía cạnh của đói
nghèo, nó không cho chúng ta biết được mức khốn khổ và cơ cực của những người
nghèo. Do đó, quan niệm này còn rất nhiều hạn chế (Nguyễn Vũ Phúc, n.d.)
• Quan điểm hiện nay
Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thế giới, quan điểm đói nghèo đã được
hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể được hiểu theo các cách tiếp cận khác nhau:
- Hội nghị bàn về giảm nghèo đói ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do

những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
- Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu
và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là các hộ
dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và
thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dốt nát, con thất
học, bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng (tương đương 45.000VND).
Qua các định nghĩa trên, ta có thể đưa ra định nghĩa chung về nghèo đói: “Đói
nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về cuộc sống như
ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia vào các quyết định
của cộng đồng”.
Xóa đói giảm nghèo là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết
vấn đề nghèo đói và phát triển kinh tế tại Việt Nam. Đói nghèo là vấn đề ảnh hưởng
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 5
Khóa luận tốt nghiệp
đến sự phát triển bền vững, đồng thời là vấn đề xã hội nhạy cảm nhất. Không thể lãng
quên nhóm cộng đồng yếu thế nhất, ít cơ hội theo kịp tiến trình phát triển mà chính
phủ với việc cải cách sửa đổi những khiếm khuyết của thể chế kinh tế để nhóm nghèo
đói tự vươn lên xóa đói giảm nghèo.
1.1.1.2. Đặc trưng của nghèo đói:
- Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh
Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ
hộ nghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn còn rất mong manh.
Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vấn giáp danh mức nghèo, do vậy chỉ cần những
điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ
lệ hộ nghèo.
Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp. Với điều kiện nguồn lực rất
hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những người nghèo rất bấp bênh và dễ
bị tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng. Nhiều gia đình tuy
mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói vì vậy

thiểu số chỉ chiếm tỷ lệ ít trong tổng số dân cư xong lại chiếm tỷ lệ cao về nghèo đói.
Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với
những khách hàng khác thể hiện:
- Người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp.
- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Chính vì
vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành
nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản xuất mang nặng tính tự
cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh
thường thay đổi.
- Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của người nghèo
cũng tác động tới nhu cầu tín dụng.
- Khoảng cách giữa ngân hàng và nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại,
người nghèo thường sinh sống ở những mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém.
- Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc
những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ. Do vậy mà nhu cầu vốn thường mang tính
thời vụ.
1.1.1.3. Nguyên nhân của nghèo đói
Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến nghèo đói. Có những nguyên nhân
mang tính khách quan như: do sự không thuận lợi của điều kiện tự nhiên ở một số
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 7
Khóa luận tốt nghiệp
vùng miền, do gặp phải những sự kiện bất thường trong cuộc sống như ốm, đau, bệnh
tật, tai nạn, do mặt trái của nền kinh tế thị trường mà chưa có sự can thiệp kịp thời của
chính phủ… cũng có những nguyên nhân mang tính chủ quan từ bản thân người nghèo
như: trình độ văn hóa thấp, gia đình đông con, tập tục lạc hậu, lười biếng lao động. Để
hiểu rõ hơn ta sẽ đi vào từng nguyên nhân cụ thể
1.1.1.3.1. Nguyên nhân chủ quan
- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếu
nhất. Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ
ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Có thể nói:

- Các chính sách của địa phương: Một số chính sách trợ cấp (lãi suất tín dụng,
trợ giá, trợ cước…) không đúng đối tượng đã làm ảnh hưởng xấu đến sự hình thành thị
trường nông thôn, thị trường ở những vùng sâu, vùng xa đã làm cho công tác xóa đói
giảm nghèo trở nên khó khăn và nan giải hơn.
Qua các cách tiếp cận trên đã giúp chúng ta nâng cao sự hiểu biết về các nguyên
nhân gây ra nghèo đói nhằm có những phương hướng cách thức hành động đúng đắn
để tấn công đẩy lùi nghèo đói, làm cho chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng
tốt đẹp hơn.
1.1.1.4. Tiêu chí đánh giá nghèo đói
- Tiêu chí đánh giá đói nghèo quốc tế:
Theo chuẩn quốc tế, đường đói nghèo được chia thành hai loại. Đường đói
nghèo ở mức thấp gọi là đường đói nghèo về lương thực, thực phẩm. Đường đói nghèo
thứ hai ở mức cao hơn gọi là đường đói nghèo chung (bao gồm cả mặt hàng lương
thực, thực phẩm và chi lương thực, thực phẩm).
- Các tiêu chí đánh giá đói nghèo theo chương trình xóa đói giảm nghèo quốc gia:
Đến nay chuẩn nghèo đói quốc gia được chia ra làm 6 giai đoạn:
SVTH: Hà Thị Kim Ngân 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status