NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NHƯ THANH - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ NGUYỄN HOÀNG GIANG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Đề tài:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO
TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN NHƯ THANH CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Nghệ An, tháng 3 năm 2012
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 2 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ

Lớp : 49B2 - TCNH Nghệ An, tháng 3 năm 2012

MỤC LỤC
Trang
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 4 -
LỜI MỞ ĐẦU 1
Phần 1: Tổng quan về phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội
huyện như thanh 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội huyện Như Thanh 3
1.1.1 Lịch sử hình thànhvà phát triển của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt
Nam 3
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội huyện Như Thanh. 4
1.1.3 Một số nét khái quát về địa phương đơn vị thực tập 5
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của PGD NHCSXH 8

NHCSXH huyện Như Thanh 32
2.4.1 Quan điểm cho vay hộ nghèo tại NHCSXH 32
2.4.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo 32
2.4.2.1 Thực hiện đúng các quy định cho vay 32
2.4.2.2 Đẩy mạnh cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội 34
2.4.2.3 Cấp tín dụng phải kết hợp với các hình thức chuyển giao kỹ
thuật 35
2.4.2.4 Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, tâm huyết với nghề
nghiệp 36
2.4.3 Các giải pháp khác 36
2.4.3.1 Tăng cường nguồn vốn cho vay hộ nghèo 36
2.4.3.2 Mở rộng mạng lưới dịch vụ 37
2.5 Kiến nghị 37
2.5.1 Kiến nghị với nhà nước 37
2.5.2 Kiến nghị với Hội đồng quản trị và NHCSXH Việt Nam 38
2.5.3 Kiến nghị với UBND huyện Như Thanh 38
2.5.4 Kiến nghị đối với Phòng giao dịch NHCSXH huyện Như Thanh 39
2.5.5 Kiến nghị đối với tổ chức Hội nhận ủy thác 39
KẾT LUẬN 40
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 6 -
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
PGD Phòng giao dịch

11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 8 -
1.LỜI MỞ ĐẦU
 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kì biến đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, thời
kì đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa; Đưa đất nước thoát khỏi tình
trạng kém phát triển và nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân. Trong
những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước ta khởi
xướng, nền kinh tế nước ta đã đạt được một số những thành tựu đáng kể, đã
dần tiếp cận và phát triển có hiệu quả nền kinh tế thị trường. Tuy nhiên bên
cạnh việc tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số đông dân cư thì vẫn còn
tồn tại một bộ phận dân chúng nghèo khổ, đặc biệt là những nông dân nghèo
sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa…Chính vì vậy, trong xã hội sự phân hóa giàu nghèo đang diễn ra ngày một
sâu sắc, khoảng cách giàu nghèo ngày càng rộng. Đây là một thách thức lớn

tốt nghiệp của mình.
 Mục đích nghiên cứu
Phân tích đánh giá thực trạng của hoạt động cho vay hộ nghèo và các
khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn của Ngân hàng chính sách xã hội
huyện Như Thanh. Qua đó, đề xuất các giải pháp giúp cải thiện tình hình cho
vay, hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn hiệu quả nhất. Tránh tình trạng
lãng phí, phân bổ nguồn vốn không đúng đối tượng. Từ đó góp phần cải thiện
đời sống của một bộ phân dân cư nghèo.
 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê kinh tế: Là phương pháp đươc sử dụng để thu
thập, tổng hợp và phân tích tài liệu phục vụ cho nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở số liệu đã thu thập, đã điều tra phải
lựa chọn, phân tích đối chiếu, so sánh và rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: Nghiên cứu mức độ biến động của các chỉ tiêu qua
các thời kỳ phân tích nhằm xác định vị trí cũng như tốc độ phát triển trong kỳ của đơn
vị.
- Một số phương pháp khác.
 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề trong cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Như Thanh.
 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã
hội huyện Như Thanh.
- Thời gian nghiên cứu: Phân tích, đánh giá hiệu quả của việc cho vay
hộ nghèo trong 3 năm 2009-2011
Kết cấu của đề tài ngoài phần Mở đầu và Kết luận, phần nội dung
nghiên cứu được chia làm 2 phần bao gồm:
Phần 1: Tổng quan về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Như Thanh.
Phần 2: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại

phủ giao 18 chương trình tín dụng trong nước và một số chương trình nhận ủy
thác của nước ngoài, mà chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa. Đây thật
sự là niềm vui đối với các đối tượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội tiếp
cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà nước, nhất là dựa trên tiền đề thành
công của 7 năm hoạt động Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
Hoạt động của NHCSXH đã và đang được tiếp tục xã hội hóa, ngoài số
cán bộ trong biên chế thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ Trung
ương đến tỉnh, huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức hội, đoàn
thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh), thực hiện nhiệm vụ ủy thác cho vay vốn thông qua
trên 200 ngàn Tổ tiết kiệm và vay vốn tại khắp thôn, bản trong cả nước, với
hàng trăm ngàn cán bộ không biên chế đang sát cánh cùng ngân hàng trong
công cuộc "xóa đói giảm nghèo".
Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác đã đến với 100% số xã trong cả nước; đã hỗ trợ vốn cho trên 11,4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 11 -
triệu lượt hộ nghèo; số khách hàng còn dư nợ là hơn 11 triệu khách hàng, tăng
hơn 9 triệu khách hàng so với 7 năm hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người
nghèo; dư nợ bình quân cho vay hộ nghèo tăng từ 2,5 triệu đồng/hộ năm 2002
lên 13 triệu đồng/hộ vào cuối năm 2011.
Vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần giúp gần 2,5 triệu hộ thoát khỏi
ngưỡng nghèo; thu hút được gần 2,5 triệu lao động có việc làm mới; xây dựng
được hơn 3,1 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; gần
2,4 triệu học sinh, sinh viên; 83 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ ở đồng
bằng song Cửu long; gần 400 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ chính
sách chưa có nhà ở; hơn 92 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được
vay vốn đi xuất khẩu lao động; nợ xấu giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn giao
(theo kết quả kiểm kê nợ) xuống còn 1,21% vào cuối năm 2011.

- 12 -
Ngay sau khi thành lập và đi vào hoạt động Phòng giao dịch NHCSXH
huyện Như Thanh gặp không ít những khó khăn về nhiều mặt: Cơ sở vật chất
những năm đầu còn thiếu thốn, phương tiện đi lại, làm viêc, máy móc thiết bị
phục vụ cho nhu cầu công việc chưa đáp ứng đủ. Địa bàn hoạt động rộng lớn,
số lượng cán bộ còn ít, tuổi đời - tuổi nghề còn trẻ, cùng một lúc phải thực
hiện một khối lượng công việc lớn nên đôi khi vẫn còn có những thiếu sót
trong công việc. Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng với sự quan tâm chỉ đạo
của Sở giao dịch NHCSXH Tỉnh, của các cấp Ủy, Chính quyền địa phương,
Hội đồng quản trị NHCSXH, sự đồng tình và ủng hộ của các ban ngành đoàn
thể, tổ chức chính trị-xã hội và đặc biệt là sự phấn đấu của lãnh đạo và cán bộ
trong đơn vị.
Đến nay Phòng giao dịch NHCSXH huyện Như Thanh đã có một bề
dầy trong lĩnh vực tín dụng chính sách trong công cuộc xóa đói giảm nghèo
của Đảng và Nhà nước. Cụ thể, sau hơn 8 năm ra đời dựa trên cơ sở sắp xếp
lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo với dư nợ ban đầu hơn 10 tỷ dồng, đến
nay đã lên tới hơn 200 tỷ đồng. Đây là thành tích tăng trưởng vốn đầu tư cho
huyện nhà giúp hộ nghèo có vốn tham gia sản xuất, cải thiện đời sồng, vươn
lên thoát nghèo. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triển
kinh tế, tạo nguồn lực, giải quyết việc làm cho người lao động nghèo, thúc
đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển, từng bước hội nhập với nền kinh tế thế
giới.
1.1.3 Khái quát về địa phương đơn vị thực tập ảnh hưởng tới hoạt động
cho vay hộ nghèo
 Vị trí địa lý:
Toàn huyện có tổng diện tích là: 58.733 ha; Trong đó: Đất Nông nghiệp
là: 42.116 ha; tiếp giáp với các huyện: Như Xuân, Triệu Sơn, Nông Cống,
Tĩnh Gia.
Tổng số hộ toàn huyện tính đến ngày 30/11/2011 là: 29.956 hộ gồm 04
dân tộc sinh sống là Kinh, Mường, Thái, Thổ, trong đó có: 12.718 hộ nghèo.


- Xã Mậu Lâm
-
Xã Xuân Khang
- Xã Hải Long
- Xã Phú Nhu
ận
- Xã Yên Thọ
- Xã Hải Vân
Trong đó có 06 xã vùng sâu, vùng xa và vùng 135 ( Xuân Thái, Thanh
Kỳ, Thanh Tân, Xuân Thọ, Xuân Phúc, Phượng Nghị), 14 xã thuộc xã vùng
khó khăn theo Quyết định 30/QĐ_TTg ngày 05/03/2007 ( Bao gồm cả 6 xã
vùng 135 là : Xuân Thái, Thanh Kỳ, Thanh Tân, Yên Lạc, Xuân Thọ, Xuân
Khang, Phú Nhuận, Phúc Đường, Xuân Phúc, Cán Khê, Xuân Du, Phượng
Nghi, Mậu Lâm, Yên Thọ) chiếm 82% dân số toàn huyện.
 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hoạt động
của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Như Thanh:
 Thuận lợi:
Từ khi ra đời, Phòng giao dịch NHCSXH huyện luôn nhận được sự
quan tâm sâu sắc của cấp Uỷ chính quyền địa phương và các Ban ngành đoàn
thể trong huyện. Với phương châm thực hiện “vốn đến tay người cần vốn”
đơn vị đã thực hiện đặt điểm giao dịch trực tiếp tại 17/17 xã, thị trấn đã tạo
điều kiện cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận nhanh nhất
với các dịch vụ tài chính Ngân hàng. Từ đó luôn được các cấp Uỷ chính
quyền địa phương, cấp Hội đoàn thể đánh giá cao, được nhân dân tin tưởng,
gắn bó. Với phương thức Uỷ thác bán phần qua các tổ chức chính trị - xã hội
thông qua việc ký Hợp đồng từ Trung ương đến địa phương, có thể nói đây là
một chủ trương lớn của Chính phủ đưa người nghèo thoát khỏi cái nghèo để
vươn lên làm giàu.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh

nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, thương mại và dịch vụ. Huyện đã tận dụng
được các thế mạnh sẵn có đồng thời tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật, tăng năng suất nông nghiệp, bên cạnh đó huyện còn phát triển các
ngành nghề thủ công, đẩy mạnh chăn nuôi thủy sản, thủy cầm. Từ đó địa
phương đã đạt được những thành quả đáng khích lệ, giảm nhanh tỷ lệ hộ
nghèo, đời sống kinh tế ngày càng được nâng cao.
Là một huyện miền núi, tỷ lệ hộ nghèo còn tương đối cao, số xã khó
khăn còn chiếm phần lớn, lực lượng lao động chủ yếu là lao động phổ thông
chưa qua đào tạo tay nghề, nhất là ở các xã thuộc khu vực vùng sâu, vùng xa,
vùng miền núi đặc biệt khó khăn. Đặc điểm này ảnh hưởng rất nhiều đến việc
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 15 -
áp dụng tiến bộ khoa học mới vào sản xuất và không phát triển được các
ngành kinh tế đòi hỏi phải có trình độ tay nghề cao. Mặt khác do tác động của
thiên tai, dịch bệnh hàng năm đã làm cho sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi
thường xuyên bị thiệt hại, gây ảnh hưởng nghiêm trọng, trong khi đó nguồn
vốn của Ngân sách còn hạn hẹp, chưa đáp ứng được tốc độ phát triển kinh tế
của địa phương. Những khó khăn này gây ảnh hưởng nhất định đến chính
sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn .
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Phòng giao dịch NHCSXH
1.2.1 Ban đại diện HĐQT Ngân hàng Chính sách xã hội
Thực hiện Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 14/10/2002 của Thủ
tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng chính sách xã hội, văn bản số
03/HĐQT ngày 24/10/2002 của Chủ tịch HĐQT-NHCSXH “Về việc thành
lập Ban đại diện HĐQT-NHCSXH các cấp” và công văn số 1775/UB-TW
ngày 12/11/2002 của UBND Tỉnh “Về việc hướng dẫn thực hiện văn bản
03/HĐQT”. Ban đại diện HĐQT Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp được
thành lập.
Ban đại diện HĐQT được thành lập gồm 7 đồng chí, trong đó: Đồng

 Tổ nghiệp vụ:
 Phòng Kế toán - Ngân quỹ: 03 cán bộ kế toán tại trung tâm, 01 cán bộ
thủ quỹ, trong đó 01 cán bộ Tổ trưởng kế toán. Có nhiệm vụ hạnh toán
kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán; Tổng hợp và lưu giữ hồ sơ
tài liệu, thực hiện chế độ quyết toán hàng năm. Ngoài ra phòng kế toán
còn có chức năng giao dịch với khách hàng và thực hiện các nghiệp vụ
như chuyển tiền, rút tiền
 Phòng kế hoạch nghiệp vụ tín dụng: 04 cán bộ, trong đó 01 cán bộ
làm tổ trưởng. Có nhiệm vụ huy động vốn, thẩm định và tái thẩm định
cho vay.
 Bảo vệ : 02 cán bộ công tác bảo vệ hành chính( 01 cán bộ hợp đồng )
Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của PGD NHCSXH huyện Như Thanh :
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
TỔ KẾ HOẠCH – NGHIỆP VỤ
TÍN D


ương chuyển về, còn nguồn vốn huy động tại địa phương lại tập trung chủ yếu
vào nguồn ngân sách tỉnh. Hiện nay Phòng giao dịch NHCSXH huyện Như
Thanh đã thực hiện huy động vốn trong dân cư theo chỉ tiêu kế hoạch Trung
ương giao, với lãi suất quy định bằng lãi suất bình quân của các Ngân hàng
thương mại trên địa bàn; Lãi suất huy động này cao hơn lãi suất Phòng giao
dịch NHCSXH Huyện cho hộ nghèo vay và được Nhà nước cấp bù phần
vượt, nhưng phần huy động theo lãi suất không được cấp bù thì Phòng giao
dịch NHCSXH Huyện chưa thực hiện được. Lí do không phải là do Phòng
giao dịch NHCSXH Huyện không quan tâm tới việc mở rộng nguồn vốn mà
là do việc tiến hành huy động vốn trong dân cư với lãi suất quá thấp và nó
không mang lại hiệu quả kinh tế cho người gửi tiền, ngoài ra do xuất phát
điểm kinh tế của huyện con thấp so với các địa phương trên cả nước, điều
kiện phát triển kinh tế còn khó khăn, trình độ dân trí còn thấp và đặc biệt là
người dân không có thói quen gửi tiết kiệm tại Ngân hàng.
Với chức năng – nhiệm vụ của mình và chủ trương chính sách của nhà
nước về tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo nên nguồn vốn hoạt động chủ yếu
của Phòng giao dịch NHCSXH Huyện chủ yếu là sự hỗ trợ của Nhà nước và
các tổ chức quốc tế. Mặc dù vậy, bên cạnh nguồn vốn của trung ương giao,
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Như Thanh đã luôn luôn chủ động huy
động các nguồn vốn tại địa phương, tuy nhiên kết quả không cao. Để hiểu rõ
hơn về cơ cấu nguồn vốn và sự tăng trưởng nguồn vốn qua các năm thông qua
bảng so sánh nguồn vốn và sự tăng trưởng nguồn vốn của 3 năm từ năm 2009
đến năm 2011.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 18 -
Bảng 1.1: Bảng so sánh giá trị các nguồn vốn của NHCSXH Như Thanh năm
2009-2011 (Nguồn: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Như Thanh)
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiêu Năm


21.141

13.3

Tỷ trọng/Tổng vốn(%) 95,82

96,17

94,81

- - - -
2. Nguồn huy động
trong tỉnh
5.018

6.325

9.848

1.307

26

3.523

55,6

Tỷ trọng/Tổng vốn(%) 4,18


Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 19 -
trưởng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Như Thanh chủ
yếu vẫn phụ thuộc vào nguồn vốn trung ương chuyển về.
1.3.2 Tình hình cho vay
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Như Thanh đã và đang thực hiện mô
hình cho vay thông qua Tổ TK&VV theo đúng quy trình. Thực hiện giao dịch
với khách hàng tại PGD huyện và các điểm giao dịch lưu động tại xã.
Cụ thể tình hình hoạt động của PGD như sau:
Tính đến hết ngày 31/12/2011, tổng dư nợ cho vay của PGD là 205.345
triệu đồng, trong đó:
 Cho vay trực tiếp: 2.011 triệu đồng.
 Cho vay gián tiếp qua các tổ chức Hội: 203.334 triệu đồng.
 Tình hình dư nợ ủy thác cho vay thông qua các tổ chức Hội.
Theo Điều 5 Nghị định 78/2002/NĐ- CP ngày 04/10/2002 của Thủ tướng
Chính Phủ, NHCSXH huyện Như Thanh và 04 tổ chức Chính trị - Xã hội đã ký
kết Văn bản thỏa thuận về tổ chức thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối
tượng chính sách khác. Tính đến nay, tình hình cho vay ủy thác thông qua 4 tổ
chức Chính trị - Xã hội của PGD Như Thanh được cụ thể hóa qua bảng sau:
Bảng 1.2: Tình hình ủy thác qua các tổ chức Hội ( Nguồn: Báo cáo phân loại
cho vay theo đơn vị nhận ủy thác, tháng 12 năm 2011)
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Tổ chức Hội
Số tổ
TK&VV
Số hộ
Dư nợ
Tổng số Nợ quá hạn
Hội Phụ nữ 123


Tổng cộng 372

12.718

203.334

1.233

Qua bảng số liệu trên, ta thấy tổng dư nợ ủy thác cho vay qua tổ chức
Hội là 203.334 triệu đồng, trong đó nợ quá hạn là 1.233 triệu đồng (chiếm
0,606%), cụ thể:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 20 -
 Hội phụ nữ: 65.014 triệu đồng, chiếm 31,97% tổng dư nợ ủy thác, và
nợ quá hạn chiếm 9,9% tổng dư nợ.
 Hội Cựu chiến binh: 31.899 triệu đồng, chiếm 15,69% tổng dư nợ ủy
thác, nợ quá hạn chiếm 27,25% trong tổng dư nợ.
 Hội Nông dân: 83.381 triệu đồng, chiếm tỷ trọng cao nhất 41.01% trên
tổng dư nợ ủy thác, nợ quá hạn chiếm cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất 42,98%;
 Đoàn thanh niên: 23.040 triệu đồng chiếm tỷ trọng thấp nhất là 11,33%
trong tổng dư nợ và nợ quá hạn chiếm tỷ trọng là 19,87% trong tổng dư nợ.
Nhìn chung các tổ chức Hội nhận ủy thác đã thực hiện ký hợp đồng ủy
thác với Ngân hàng từ cấp TW đến tổ chức hội cấp huyện, cấp xã. Tại Như
thanh, các tổ chức hội đã thực hiện đầy đủ 6 công đoạn đã ký với Ngân hàng,
tham gia đầy đủ các hoạt động của dịch vụ ủy thác. Riêng các tổ chức hội cấp
huyện còn thực hiện giao ban định kỳ 2 tháng/lần đối với Ngân hàng, do vậy
chất lượng tín dụng cũng được nâng cao.
Xét riêng về nợ quá hạn, ta thấy hoạt động của Phòng giao dịch

(hộ)
Số tiền
Phương thức cho vay

Trực tiếp

Gián tiếp
1. Hộ nghèo 7.792

88.226

0

88.226

2. Giải quyết việc làm 136

4.957

1.911

3.046

3. HSSV có hoàn cảnh khó khăn 2.894

53.010

0

53.010


2.445

8. Làm nhà ở (QĐ 167) 582

4.656

0

4.656

9. Thương nhân vùng khó khăn 8

280

100

180

Tổng cộng 15.922

205.345

2.011

203.334 Nhìn vào bảng số liệu ta thấy nổi bật nhất là nguồn vốn giải ngân cho 4
chương trình : Hộ nghèo, HSSV có hoàn cảnh khó khăn, Hộ gia đình SXKD

trưởng và phát triển kinh tế địa phương, rút ngắn khoảng cách kinh tế giữa
các vùng miền trong cả nước.
Ngoài các chương trình tín dụng chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ,
còn một số chương trình khác chiếm tỷ trọng không đáng kể. Tuy nhiên, phần
lớn các chương trình cho vay đều có chất lượng tín dụng tốt, hiệu quả tín
dụng ngày càng nâng cao.
1.3.3 Hoạt động khác
Ngoài những hoạt động về nghiệp vụ tín dụng thì Phòng giao dịch còn
thực hiện một số các nghiệp vụ khác như:
- Mở tài khoản thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài
nước.
- Có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng
trong nước.
- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và ngân quỹ như: Cung
ứng các phương tiện thanh toán; Thực hiện các dịch vụ thanh toán
trong nước; Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và
không bằng tiền mặt; Các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc
ngân hàng nhà nước.
- Nhận hợp đồng ủy thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá
nhân trong nước, ngoài nước theo hợ đồng ủy thác.
Những hoạt động nêu trên đạt hiệu quả rất thấp. Nguyên nhân là do
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của NHCSXH là cho vay hộ nghèo, cho vay vốn
giải quyết việc làm và thực hiện cho vay đối với các chương trình xóa đói
giảm nghèo. Nên đối tượng phục vụ chủ yếu là những người nghèo mà những
đối tượng đó không có nhu cầu về các loại hình dịch vụ trên, nếu có thì cũng
rất ít; Mặt khác do việc thông tin, quảng bá về các hoạt động trên của
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường đại học Vinh
SV: Nguyễn Hoàng Giang 49B2 Tài chính ngân hàng
- 23 -
NHCSXH còn rất hạn chế nên việc tiếp cận với các đối tượng khách hàng


92.273

101.243

12.431

15,6

8.970

9,7

2. Số lượt hộ

vay vốn
Hộ 11.436

12.958

14.125

1.522

13,3

1.167

9,0


2.180

21,5

5. Dư nợ bình

quân 1 hộ
Triệu

11,36

14,27

16,43

2,91

25,6

2,16

15,1

6. Tổng số hộ

nghèo, đói
Hộ 10.562

10.156


dụng cho giai đoạn 2011 – 2015” với nội dung:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ
401.000 đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
- Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 501.000
đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
Chính việc tăng mức thu nhập đã làm tăng tỷ lệ hộ nghèo lên một cách
đáng kể, năm 2011 số hộ nghèo là: 12.718 hộ/ 182.439 hộ toàn tỉnh
Về doanh số thu nợ: Để tạo điều kiện cho người nghèo trả nợ, đồng
thời để cán bộ tín dụng thường xuyên tiếp cận với khách hàng. NHCSXH tổ
chức tổ thu nợ lưu động xuống từng xã, kết hợp với tổ trưởng, chính quyền
địa phương lên lịch thu vào một ngày nhất định. Ngân hàng uỷ quyền cho tổ
trưởng thu lãi (không uỷ quyền thu gốc) Vì vậy NHCSXH huyện Như Thanh
thực hiện tương đối tốt công tác thu nợ gốc, lãi.
Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn: Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Như Thanh cho vay hộ nghèo với thời hạn được xác định dựa trên nhu
cầu sản xuất chăn nuôi của đối tượng vay vốn và thời hạn cho vay phù hợp
với quy định chung trong hệ thống NHCSXH là:
- Cho vay ngắn hạn: không quá 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
Kết quả cho vay của NHCSXH huyện Như Thanh trong những năm
qua cho thấy rằng dư nợ cho vay tại đơn vị đều là cho vay trung, dài hạn.
Điều này cho ta thấy nhu cầu về vay trung hạn của người nghèo lớn,
NHCSXH huyện Như Thanh đã đáp ứng được phần nào nhu cầu đó.
Việc cho vay hộ nghèo với thời hạn càng dài thì càng là gánh nặng đối
với cán bộ tín dụng. Đây là vấn đề khó, vì nó đòi hỏi cán bộ tín dụng phải am
hiểu chu kỳ sản xuất (cây, con, giống…) để xác định thời hạn cho vay và kỳ


3 Xã Hải Vân 08

8h00 – 16h00

4 Xã Yên Lạc 10

8h00 – 16h00

5 Xã Yên Thọ 10

8h00 – 16h00

6 Xã Xuân Thọ 13

8h00 – 16h00

7
Xã Xuân Khang
13

8h00 – 16h00

8 Xã Phượng Nghi 16

8h00 – 16h00

9 Xã Mậu Lâm 16

8h00 – 16h00


17 T.T Bến Sung 25

8h00 – 16h00

Trích đoạn Tình hình thực hiện cho vay hộ nghèo Một số các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay hộ nghèo Cấp tín dụng phải kết hợp với các hình thức chuyển giao kỹ Kiến nghị đối với tổ chức Hội nhận ủy thác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status