phân tích tình hình cho vay tín dụng đối với học sinh sinh viên của phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện châu thành tỉnh bến tre - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HƯƠNG

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CỦA PHÒNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 – 2013
i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN NGỌC HƯƠNG
MSSV: LT11121

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TÍN DỤNG ĐỐI
VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CỦA PHÒNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số ngành: 52340201

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện

Trần Ngọc Hương

iv


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................

ngân hàng........................................................................................................7
a) Đối với hộ gia đình ...................................................................................12
h) Lưu trữ hồ sơ vay vốn ...............................................................................17
2.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tín dụng học sinh sinh viên
của ngân hàng ...............................................................................................17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................19
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu................................................................19
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ..............................................................19
CHƯƠNG 3 .................................................................................................21
GIỚI THIỆU PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE .......................................21
3.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ..........................21
3.2 GIỚI THIỆU VỀ PGD NHCSXH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN
TRE ..............................................................................................................21
3.2.1 Sơ lược về môi trường hoạt động của PGD NHCSXH huyện Châu
Thành tỉnh Bến Tre .......................................................................................21
3.3 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG GIAI ĐOẠN TỪ 2010 ĐẾN 6
THÁNG ĐẦU NĂM 2013 CỦA PGD NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE...........................................24
3.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA NGÂN HÀNG ..............30
3.4.1 Thuận lợi ..............................................................................................30
3.4.2 Khó khăn ..............................................................................................30
3.5 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CỦA NGÂN
HÀNG...........................................................................................................31
vi


CHƯƠNG 4 .................................................................................................34
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY TÍN DỤNG HỌC SINH -SINH
VIÊN CỦA PGD NHCSXH HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE .34

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................70

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả chương trình cho vay chính sách giai đoạn 2010 - 2012 ...26
Bảng 3.2: Kết quả chương trình cho vay chính sách giai đoạn 6 tháng đầu năm
2011 - 2013 ...................................................................................................28
Bảng 4.1: Nguồn vốn của PGD NHCSXH huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
giai đoạn 2010 - 2012....................................................................................35
Bảng 4.2: Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn giai đoạn 2010 - 2012 ....39
Bảng 4.3: Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn giai đoạn 6 tháng đầu năm
2011 - 2013 ...................................................................................................40
Bảng 4.4: Tình hình dư nợ cho vay ủy thác 6 tháng đầu năm 2012 ................42
Bảng 4.5: Tình hình dư nợ cho vay ủy thác 6 tháng đầu năm 2013 ................44
Bảng 4.6: Báo cáo tình hình cho vay HSSV giai đoạn 2010 - 2012 ...............46
Bảng 4.7: Báo cáo tình hình cho vay HSSV giai đoạn 6 tháng đầu năm 2012 2013 ..............................................................................................................49
Bảng 4.8: Báo cáo dư nợ cho vay HSSV theo trình độ và ngành đào tạo năm
2012 ..............................................................................................................52
Bảng 4.9: Báo cáo dư nợ cho vay HSSV theo trình độ và ngành đào tạo 6
tháng đầu năm 2013 ......................................................................................54
Bảng 4.10: Hệ số thu hồi nợ chương trình cho vay HSSV giai đoạn 2010 2012 ..............................................................................................................55
Bảng 4.11: Hệ số thu hồi nợ chương trình cho vay HSSV 6 tháng đầu năm
2012 - 2013 ...................................................................................................56
Bảng 4.11: Tình hình HSSV vay vốn thoát khỏi khó khăn.............................57
giai đoạn 2010 - 2012....................................................................................57
Nợ quá hạn cho ta thấy được chương trình cho vay tín dụng HSSV có được
thực hiện tốt hay không, HSSV ra trường có trả nợ có tốt hay không. Để thấy
rõ hơn ta nhìn vào bảng 4.13 thể hiện tỷ lệ nợ quá hạn trong 3 năm 2010 2012 ..............................................................................................................58


Ngân hàng thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

NHNo&PTNT

Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

NHCSXH

Ngân hàng chính sách xã hội

PGD

Phòng giao dịch

PGD – NHCSXH

Phòng giao dịch – ngân hàng chính sách xã hội

HĐQT – NHCSXH

Hội đồng quản trị - ngân hàng chính sách xã hội

NHCS – TDNN

Ngân hàng chính sách – tín dụng người nghèo


Nước sạch và vệ sinh môi trường

KT – XH

Kinh tế - xã hội

KT – QTKD

Kinh tế - quản trị kinh doanh

N – L – T Nghiệp

Nông – lâm – thương nghiệp

KTCN

Kỹ thuật công nghiệp

VHNT

Văn hóa nghệ thuật

KFW

Ngân hàng tái thiết Đức

VIETIN BANK

Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt

ngân hàng chính sách đã thực hiện nhiều chương trình hoạt động vì người
nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn như: chương trình tín dụng hộ nghèo,
cho vay giải quyết việc làm, …và tín dụng học sinh sinh viên mảng tín dụng
đang được nhiều quan tâm của các hộ nghèo có con em đang theo học hiện
nay. Chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn là một
kênh tín dụng quen thuộc, hoạt động với mục tiêu đảm bảo đời sống vật chất
cho học sinh sinh viên giúp các bạn yên tâm trong quá trình học tập hướng tới
mục tiêu lâu dài của Đảng nhà nước đề ra là nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, đảm bảo an sinh xã hội, phát triển nền kinh tế xã hội, kinh tế thị trường.
Thực hiện đúng với Chỉ thị và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,
phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre đã khẩn trương
triển khai thực hiện chương trình cho vay ưu đãi đối với HSSV có hoàn cảnh
khó khăn, hơn 3 năm thực hiện cùng với các chi nhánh của NHCSXH trên
toàn quốc, phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành đã góp phần không
nhỏ vào việc hỗ trợ nguồn vốn cho những HSSV không có điều kiện trang trải
kinh phí trong quá trình học tập, tiếp bước cho các em trên con đường đi tìm
tri thức. Tuy nhiên trong những năm gần đây, hoạt động này lại gặp phải
không ít khó khăn đòi hỏi phải có một số biện pháp để tiếp tục hỗ trợ HSSV
có hoàn cảnh khó khăn được cắp sách đến trường.
Xuất phát từ thực tế đó, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình
cho vay tín dụng đối với học sinh sinh viên của phòng giao dịch Ngân
1


hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre” làm luận văn
tốt nghiệp của mình.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá tình hình tín dụng học sinh sinh viên của phòng giao
dịch ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre qua 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện tại phòng giao dịch ngân hàng Chính Sách Xã Hội
huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre.
1.4.2 Phạm vi thời gian
Đề tài sử dụng số liệu từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013
Đề tài được thực hiện từ ngày 12/8/2013 đến ngày 18/11/2013
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian nên đề tài nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số
liệu liên quan đến hoạt động cho vay tín dụng học sinh sinh viên của phòng
giao dịch ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.5.1 Thực trạng cho HSSV vay
Theo một nghiên cứu của Huỳnh Thị Mai lý (2010) đã chỉ ra những thực
trạng cho vay HSSV vào năm 2007 – 2009 đây là những năm đầu của chương
trình cho vay HSSV nên quy trình và cách thức thực hiện cho vay chưa được
phổ biến rộng rãi, nhu cầu vay vốn của HSSV ở thời điểm này rất cao và chưa
nắm bắt được quy định cho vay nên có một số HSSV không thuộc viện vay
vốn cũng đăng ký vay vốn. Đến năm 2012 thì có một số nghiên cứu của Ngô
Thị Thanh Tâm, Trần Ngọc Phú cho thấy thực trạng cho vay HSSV đã chuyển
biến theo chiều hướng khác ổn định hơn không khó khăn như lúc đầu triển
khai chương trình vì quy trình và cách thức thực hiện đã được phổ biến rộng
rãi. Theo nghiên cứu của Nguyễn Phương Chi năm 2012 thì tình hình tín dụng
HSSV cũng có sự chuyển biến đồng bộ giống như của 2 nghiên cứu trên.
1.5.2 Những khó khăn trong quá trình cho HSSV vay
Theo nghiên cứu của Huỳnh Thị Mai Lý (2010) đã chỉ ra những khó
khăn trong quá trình cho vay HSSV bao gồm: khó khăn về danh sách HSSV
vay vốn, khó khăn trong quá trình vay vốn. Đến năm 2012 thì có một số
nghiên cứu của Ngô Thị Thanh Tâm, Trần Ngọc Phú thì khó khăn là làm sao
để nâng cao chất lượng cho vay HSSV trong khi nhu cầu vay vốn của HSSV

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng NHCSXH
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng NHCSXH
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị
dưới hình thức là tiền hay hiện vật, từ người sở hữu sang người sử dụng trong
một thời gian nhất định; người sử dụng sẽ hoàn trả người sở hữu một lượng
giá trị cả gốc và lãi. Trên cơ sở đó có khái niệm tổng quát về tín dụng NHTM
như sau:
Tín dụng NHTM là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ kinh tế giữa
bên cho vay (ngân hàng) và bên đi vay (khách hàng). Trong đó bên cho vay
chuyển giao cho bên đi vay sử dụng một lượng giá trị (thường dưới hình thái
tiền tệ) trong một thời gian nhất định theo những điều kiện mà hai bên đã thỏa
thuận (như thời hạn, giá trị, phương thức thanh toán…)
NHCSXH tuy có những điểm khác biệt nhất định với NHTM song về cơ
bản cũng là tổ chức trung gian tài chính hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ. Do
vậy, từ khái niệm tín dụng của NHTM có thể có khái niệm của NHCSXH như
sau:
Tín dụng NHCSXH là một khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ kinh tế
giữa bên cho vay là NHCSXH và bên đi vay là khách hàng thuộc diện chính
sách được chính sách xã hội chỉ định. Trong đó bên cho vay chuyển giao cho
bên đi vay sử dụng một lượng giá trị (thường dưới hình thái tiền tệ) trong một
thời gian nhất định theo những điều kiện được quy định bởi cơ quan có thẩm
quyền và bên đi vay phải hoàn trả cả vốn và lãi cho bên cho vay.
2.1.1.2 Nguyên tắc tín dụng của NHCSXH
Tín dụng NHCSXH cũng dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi - cho
dù đã có ưu đãi. Bởi vốn hoạt động của ngân hàng ngoài khoản nhà nước cung
ứng còn lại chủ yếu là huy động vốn từ bên ngoài. Chính vì vậy, sau một thời
gian nhất định ngân hàng phải trả gốc và lãi cho người gửi tiền. Mặt khác, cho
dù là NHCSXH nhưng ngân hàng vẫn phải thực hiện lấy thu bù chi, vẫn phải
bảo toàn và phát triển nguồn vốn để hoạt động theo hướng bền vững.

6


2.1.2 Ngân hàng Chính sách xã hội và các chương trình tín dụng chủ
yếu tại ngân hàng
2.1.2.1 Sự ra đời của Ngân hàng Chính sách xã hội
Việc thành lập NHCSXH là thực hiện chủ trương chính sách của Đảng
và nhà nước để xây dựng và đổi mới nền kinh tế đất nước, trong đó vấn đề
quan trọng là phải đổi mới hệ thống tài chính - tín dụng. Tại nghị quyết Đại
hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã xác định: “Tiếp tục công cuộc đổi mới và
phát triển nền kinh tế xã hội, phát triển nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của nhà nước, xây dựng chế độ xã hội công bằng dân chủ văn minh, nâng cao
trình độ dân trí”. Tại nội dung của kỳ họp thứ 2 của Quốc hội khóa X cũng đã
xác định phải tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại và thành
lập NHCSXH. Tạo điều kiện cơ sở để các tổ chức tín dụng trong nước quan hệ
hội nhập với các tổ chức tín dụng quốc tế.
Ngân hàng nhà nước đã thực hiện đề án đổi mới tổ chức tín dụng từ
những năm 1998 - 1999. Qua nhiều lần tổ chức hội thảo lấy ý kiến và được sự
nhất trí của Đảng, của Quốc hội, Chính phủ đã cho thành lập NHCSXH.
Ngày 4/10/2002 Chính phủ ra Nghị định số 78/2002/NĐ - CP về tín dụng
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Tại điều 4 quy định:
“Thành lập NHCSXH để thực hiện chính sách ưu đãi đối với người nghèo và
các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người
nghèo theo Quyết định số 131/2002/QĐ - TTg ngày 04/10/2002. Sau đó Thủ
tướng chính phủ đã ban hành quyết định số 16/2003/QĐ - TTg ngày
22/01/2003 về việc phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCSXH.
NHCSXH có vốn điều lệ 5 tỷ đồng, có con dấu, có tài khoản mở tại
Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, các Ngân hàng trong nước và ngoài
nước. Có bản cân đối tài chính, các quỹ theo quy định của pháp luật. Đó là
những cơ sở pháp lý quan trọng cho sự ra đời của NHCSXH và đến ngày

Khi thành lập vào năm 2003 trên cơ sở tổ chức lại ngân hàng phục vụ
người nghèo, NHCSXH tiếp nhận và tiếp tục chương trình cho vay hộ nghèo
trước đây được ủy thác cho vay bên NHNo&PTNT, chuyển sang cho vay trực
tiếp và ủy thác qua các tổ chức chính trị xã hội, nhận bàn giao chương trình
cho vay từ ngân hàng công thương Việt Nam, nhận bàn giao chương trình cho
vay vốn giải quyết việc làm từ kho bạc nhà nước.
Cho đến nay, NHCSXH đã triển khai thực hiện các chương trình tính
dụng theo quyết định Thủ tướng Chính phủ bao gồm 14 chương trình tín dụng,
trong đó có 10 chương trình trong nước và 4 chương trình nước ngoài là:
- Cho vay hộ nghèo
- Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
- Cho vay chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn
- Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài
- Cho vay giải quyết việc làm
- Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
8


- Cho vay hộ gia đình dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn
- Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số di cư thực hiện định canh định cư
giai đoạn 2007 - 2010
- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp sử dụng lao động
là người sau cai nghiện ma túy
- Cho vay chương trình trả chậm nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng
bằng sông Cửu Long
- Dự án phát triển ngành lâm nghiệp 4 tỉnh miền trung
- Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (dự án KFW)
- Phần tín dụng dự án toàn dân tham gia quản lý nguồn lực tỉnh Tuyên
Quang (dự án IFAD)
- Dự án tài chính nông thôn cho người nghèo (vay vốn quỹ phát triển

- HSSV là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng sau:
+ Hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chuẩn quy định hiện hành (số
09/2011/QĐ - TTg)
+ Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150%
mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của
pháp luật.
- HSSV mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên
tai, hỏa hoạn, dịch bệnh trong thới gian theo học có xác nhận của UBND xã,
phường, thị trấn nơi cư trú.
c) Phương thức cho vay
- Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay
thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có
trách nhiễm trả nợ NHCSXH. Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc
chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động,
được trực tiếp vay vốn tại NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.
- Giao NHCSXH thực hiện cho vay đối với HSSV
d) Điều kiện vay vốn
- HSSV đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương
nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn về đối tượng được vay vốn.
- Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác
nhận được vào học của nhà trường.
- Đối với HSSV năm thứ hai trở đi phải có giấy xác nhận của nhà trường
về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các
hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.
e) Mức vốn cho vay
- Mức cho vay tối đa hiện hành đối với một HSSV là 1,100,000
đồng/tháng (11,000,000 đồng/năm). NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào mức
thu học phí của từng trường, sinh hoạt phí và nhu cầu của người vay để quyết
10


- Trong thời hạn phát tiền vay đối tượng được vay vốn chưa phải trả nợ
gốc và lãi; lãi tiền vay được tính kể từ ngày đối tượng được vay vốn nhận món
vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.
- Đối tượng được vay vốn phải trả nợ gốc và lãi tiền vay lần đầu tiên
ngay sau khi HSSV có việc làm, có thu nhập nhưng không quá 12 tháng kể từ
ngày HSSV kết thúc khóa học.
11


- Mức trả nợ mỗi lần do NHCSXH hướng dẫn và được thống nhất trong
hợp đồng tín dụng
2.1.3.3 Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay
a) Đối với hộ gia đình
* Hồ sơ cho vay
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm khế ước nhận nợ (mẫu số 01/TD) kèm Giấy
xác nhận của nhà trường (bản chính) hoặc Giấy báo nhập học (bản chính hoặc
bản photo có công chứng).
- Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số
03/TD)
- Sổ vay vốn.
- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 01/ TD)
- Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD)
* Quy trình cho vay
- Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) kèm theo Giấy
xác nhận của nhà trường hoặc Giấy báo nhập học gửi cho Tổ TK&VV.
- Tổ TK&VV nhận được hồ sơ xin vay của người vay, tiến hành họp Tổ
để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn, đối chiếu
với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của Chính phủ. Trường
hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV thì Tổ TK&VV tại thôn
đang hoạt động hiện nay tổ chức kết nạp thành viên bổ sung hoặc thành lập Tổ

- Người vay viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) có xác nhận của
Nhà trường đang theo học tại trường và là HSSV mồ côi có hoàn cảnh khó
khăn gửi NHCSXH nơi nhà trường đóng trụ sở.
- Nhận được hồ sơ xin vay, NHCSXH xem xét cho vay, thu hồi nợ (gốc,
lãi) và thực hiện các nội dung khác giống như trên.
- HSSV phải mở thẻ ATM, Ngân hàng sẽ chuyển thẳng số tiền vay vào
thẻ cho HSSV (hiện nay có loại thẻ đồng thương hiệu VBSP và VIETIN
BANK)
2.1.3.4 Đối với HSSV và hộ gia đình đã được vay vốn nhưng đang
theo học và đang thực hiện các Khế ước nhận nợ dở dang, nếu có nhu cầu
xin vay theo mức cho vay mới, thì kể từ ngày 01/08/2013 được điều chỉnh
theo mức cho vay mới và lãi suất mới theo Quyết định số 1196/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ
a) Hồ sơ cho vay
- Người cho vay tiếp tục sử dụng hồ sơ cho vay cũ đã nhận nợ trước đây
để tiếp tục nhận nợ vay theo mức mới ở NHCSXH nơi đã cho vay.
- Thẻ ATM của HSSV tại Ngân hàng nông nghiệp hoặc Ngân hàng công
thương.
13


b) Quy trình cho vay
- Người vay mang Khế ước nhận nợ đã ký trước đây đến NHVSXH nơi
trực tiếp nhận vay trước đây đề nghị xin điều chỉnh mức vay theo mức cho vay
mới. Trên sổ vay và thẻ lưu tại ngân hàng
- Kế toán điều chỉnh số tiền cho vay, lãi suất cho vay mới và thời hạn trả
nợ trên cả sổ khách hàng và sổ lưu ngân hàng trình giám đốc phê duyệt.
- HSSV phải mở thẻ ATM, Ngân hàng sẽ chuyển thẳng số tiền vay vào
thẻ cho HSSV (hiện nay có loại thẻ đồng thương hiệu VBSP và VIETIN
BANK)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status