Kiểm soát quy trình cho vay đối với học sinh sinh viên của phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện văn lâm - Pdf 23

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THANH PHƯƠNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH CHO VAY ðỐI VỚI HỌC SINH
SINH VIÊN CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN LÂM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học : GS.TS. PHẠM THỊ MỸ DUNG
LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp ñỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện sau
ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; ñặc biệt là sự quan tâm, chỉ
dẫn tận tình của Cô giáo, GS.TS. Phạm Thị Mỹ Dung – Khoa Kế toán và
Quản trị kinh doanh- trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là người Cô ñã trực
tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Phòng giao dịch
NHCSXH huyện Văn Lâm ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và thu thập tài liệu phục vụ luận văn.
Qua ñây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn ñối với tất cả các ñồng nghiệp,
gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn Nguyễn Thanh Phương
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
iii

iv
4.2.3 Kiếm soát trong giai ñoạn xử lý hồ sơ:
69
4.2.4 Kiếm soát trong giai ñoạn giải ngân: 72
4.3 ðánh giá kiểm soát quy trình cho vay HSSV của Phòng giao dịch
NHCSXH huyện Văn Lâm 78
4.3.1 Kết quả ñã ñạt ñược 78
4.3.2 Hạn chế và nguyên nhân. 83
4.4 ðề xuất một số giải pháp hoàn thiện quy trình cho vay học sinh
sinh viên tại Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện Văn Lâm 87
4.4.1 Tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc
triển khai thực hiện Quyết ñịnh 157 của Thủ tướng Chính phủ 87
4.4.2 Thực hiện công tác ñào tạo, ñào tạo lại, tập huấn ñịnh kỳ. 87
4.4.3 Tập trung ñẩy mạnh hoạt ñộng của các Tổ TK&VV 88
4.4.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát 88
4.4.5 ðẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền 89
4.4.6 Thay ñổi một số ñiều kiện trên hồ sơ vay vốn 90
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
v

NHCSXH huyện Văn Lâm 75
4.3 Dự ñoán khả năng xảy ra rủi ro trong quy trình vay vốn HSSV 77
4.4 Báo cáo kết quả kiểm tra hồ sơ tín dụng HSSV NHCSXH tỉnh
Hưng Yên 78
4.5 Kiếm soát ñối với các Tổ TK&VV 82
4.6 Kiếm soát ñối với các Tổ chức chính trị - xã hội 82
4.7 Kiếm soát ñối với các Phòng giao dịch NHCSXH huyện Văn
Lâm 83
4.8 ðề xuất thay ñổi trên hồ sơ vay vốn 90

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
vii

DANH MỤC ðỒ THỊ

STT Tên ñồ thị Trang

3.1 Tình hình vay vốn học sinh viên 53
3.2 ðồ thị dư nợ cho vay học sinh, sinh viên 54
4.1 Tình hình tăng trưởng theo hồ sơ 80
4.2 Tỷ lệ hồ sơ sai 81 DANH MỤC SƠ ðỒ

STT Tên sơ ñồ Trang


nhưng có hoàn cảnh gia ñình khó khăn, có thể học cho ñến khi tốt nghiệp, thủ
tướng chính phủ ñã ra quyết ñịnh số 157/2007/Qð-TTg ngày 27/09/2007 về
tín dụng với học sinh sinh viên, qua ñó học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó
khăn ñược hỗ trợ trong việc trang trải chi phí cho việc học tập sinh hoạt trong
thời gian theo học tại trường bao gồm: tiền học phí, chi phí mua sắm sách vở,
phương tiện học tập, chi phí ăn ở, ñi lại.
Từ khi thực hiện quyết ñịnh số 157/2007/Qð-TTg, thông qua Ngân
hàng chính sách xã hội, nguồn vốn của Nhà nước ñã và ñang ñược truyền tải
ñến các hộ gia ñinh khó khăn có con em theo học tại các trường ñại học, cao
ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề ở khắp các tỉnh, thành phố trong cả
nước. Chương trình một mặt giúp ñào tạo lượng lớn nguồn nhân lực phục vụ
công cuộc CNH-HðH; mặt khác, giúp cho một bộ phận nhân dân thu nhập
thấp nhận ñược sự hưởng thụ bình ñẳng về giáo dục và ñào tạo, có công ăn
việc làm, từng bước thoát nghèo. ðáng chú ý chương trình tín dụng học sinh
sinh viên còn góp phần thúc ñẩy phong trào học tập của các ñịa phương.
Mặc dù sớm khẳng ñịnh ý nghĩa thiết thực nhưng khi triển khai trương
trình tín dụng học sinh sinh viên còn không ít hạn chế như: Người dân vẫn
chưa nắm rõ ñược quy trình thủ tục, nhà trường thì chỉ biết xác nhận cho học
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
2

sinh sinh viên có theo học tại trường mà không biết các em có ñược vay vốn
hay không. Một số nơi lại yêu cầu các trường xác nhận phải là hiệu trưởng ký
mà không ñược ký thay khiến công tác xác nhận của nhà trường và quá trình
xác nhận của sinh viên mất nhiều thời gian, gặp khó khăn. ðã thống nhất mẫu
xác nhận chung nhưng một số nơi thì vẫn phải yêu cầu có chữ kỹ nháy của
Ngân hàng chính sách xã hội ñịa phương mới giải quyết cho học sinh sinh

huyện Văn Lâm
- Phạm vi thời gian từ ngày 01/01/2007 ñến ngày 31/12/2009

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Những vấn ñề chung về kiểm soát
2.1.1 Quá trình và chức năng quản lý
Thuật ngữ quản lý ñược giải thích bằng nhiều cách khác nhau và có thể
nói là chưa có một ñịnh nghĩa nào ñược tất cả mọi người chấp nhận hoàn
toàn. Mary Parker Follett cho rằng “quản lý là nghệ thuật ñạt ñược mục ñích
thông qua người khác”. ðịnh nghĩa này nói lên rằng những nhà quản lý ñạt
ñược các mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những người
khác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc bằng chính mình.
Koontz và O’Donnell ñịnh nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt ñộng nào của
con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở mọi
cấp ñộ và trong mọi cơ sở ñều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì
một môi trường mà trong ñó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có
thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu ñã ñịnh.” [3]
Một ñịnh nghĩa giải thích tương ñối rõ nét về quản lý ñược James
Stoner và Stephen Robbins trình bày như sau: “Quản lý là tiến trình hoạch
ñịnh, tổ chức, lãnh ñạo và kiểm soát những hoạt ñộng của các thành viên
trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm ñạt ñược
mục tiêu ñã ñề ra”[2]. Từ tiến trình trong ñịnh nghĩa này nói lên rằng các công
việc hoạch ñịnh, tổ chức, lãnh ñạo và kiểm soát phải ñược thực hiện theo một

Nguồn: Phạm Thị Mỹ Dung, Bùi Bằng ðoàn, 2001
Quản lý hoạt ñộng thông qua chức năng khác nhau, thường ñược phân
loại như hoạch ñịnh, tổ chức, lãnh ñạo, kiểm soát:

Hoạch ñịnh: Là chức năng ñầu tiên trong tiến trình hoạt ñộng, xây
dựng chiến lược tổng thể. Hoạch ñịnh ñể phối hợp các hoạt ñộng. Hoạch ñịnh
liên quan ñến dự báo và tiên liệu tương lai, những mục tiêu cần ñạt ñược và
những phương thức ñể ñạt ñược mục tiêu ñó. Nếu không lập kế hoạch thận
trọng và ñúng ñắn thì dễ dẫn ñến thất bại trong quản trị. Nghĩa là nhà quản lý
cần phải xác ñịnh trước những mục tiêu và quyết ñịnh những cách tốt nhất ñể
ñạt ñược mục tiêu.

Tổ chức: ðây là công việc liên quan ñến sự phân bổ và sắp xếp
nguồn lực con người và những nguồn lực khác của tổ chức. Mức ñộ hiệu quả

Môi trường quản lý
Quá trình quản lý

Hoạch ñịnh (Planning)

Tổ chức thực hiện (Implimenting)
Ghi chép (Record)
Phân tích (Analysis)
Môi trường quản lý

từ ñiển Tiếng Việt do Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam biên soạn, kiểm
soát là “kiểm tra, xem xét nhằm ngăn ngừa những sai phạm các quy
ñịnh”(164,386). Theo từ ñiển Luật học, kiểm soát là “xem xét ñể phát hiện, ngăn
ngừa kịp thời việc làm sai trái với thỏa thuận, với quy ñịnh”(54,264).
Kiểm soát là một quy trình giám sát các hoạt ñộng ñể ñảm bảo rằng các
hoạt ñộng này ñược thực hiện theo kế hoạch. Quy trình này bao gồm 3 bước khác
nhau: ño lường thành quả hoạt ñộng, so sánh thành quả thực tế với một chuẩn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
7

mực nào ñó và có hành ñộng ñể chỉnh sửa các sai lệch hoặc các chuẩn mực không
phù hợp. Một hệ thống kiểm soát hữu hiệu bảo ñảm rằng mọi hoạt ñộng ñược
hoàn tất theo những cách thức ñưa ñến việc ñạt ñược mục tiêu của tổ chức.
Theo ñịnh nghĩa này, kiểm soát không phải là một giai ñoạn hay một
khâu của quá trình quản lý mà nó ñược thực hiện ở tất cả các giai ñoạn của
quá trình quản lý và mọi hoạt ñộng của một tổ chức.

Sơ ñồ. 2.2 Quá trình kiểm soát
Nguồn: Phạm Thị Mỹ Dung, 2009 Bài giảng hệ thống kiểm soát nội bộ
ðề ra mục tiêu
ðo lường kết quả
So sánh thực hiện với mục tiêu
Hành ñộng cụ thể ñể có kết quả tốt hơn
Phân tích nguyên nhân chênh lệch
Xác ñịnh hành ñộng quản lý thích hợp
Tiếp tục ñánh giá lại
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
Nhà nước Cấp trên ðơn vị Cộng ñồng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
9

ðơn vị cấp trên kiếm soát ñơn vị cấp dưới:
-Thông qua việc thực hiện các văn bản hướng dẫn, các quy ñịnh,
- Thông qua các báo cáo ñịnh kỳ, báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện
kế hoạch,
- Thông qua việc phân công chức năng, nhiệm trong hệ thống.
- Thông qua các cuộc kiểm tra, thanh tra
ðơn vị nhà nước kiểm soát thông qua :
- Phân chia các chức năng nhiệm vụ cho các ñơn vị tổ chức.
- Chấp hành pháp luật
- Các kỳ kiểm toán nhà nước.
Cộng ñồng: Thông qua các ý kiến phản hồi ñơn từ, thông tin ñại chúng
2.1.2.2 Kiểm soát nội bộ

KSNB là các qui ñịnh và các thủ tục kiểm soát do ñơn vị ñược kiểm toán xây
dựng và áp dụng nhằm ñảm bảo cho ñơn vị tuân thủ pháp luật và các qui ñịnh
ñể kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; ñể lập báo
cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và có hiệu quả tài
sản của ñơn vị. Hệ thống KSNB bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế
toán và các thủ tục kiểm soát”.
Theo Liên ñoàn kế toán quốc tế (IFAC)
Theo quan niệm của IFAC thì “Hệ thống KSNB là một hệ thống những
chính sách và thủ tục nhằm bốn mục tiêu sau: bảo vệ tài sản của ñơn vị, bảo
ñảm ñộ tin cậy của các thông tin, bảo ñảm việc thực hiện các chế ñộ pháp lý,
bảo ñảm hiệu quả của các hoạt ñộng”.
Theo ñó, KSNB là một chức năng thường xuyên của ñơn vị, tổ chức và
trên cơ sở xác ñịnh rủi ro có thể xảy ra trong từng khâu công việc ñể tìm ra biện
pháp ngăn chặn nhằm thực hiện có hiệu quả tất cả các mục tiêu ñề ra của ñơn vị.
Hệ thống kiểm soát nội bộ của một ñơn vị là toàn bộ các chính sách và
phương pháp qua ñó góp phần bảo vệ tài sản của ñơn vị, bảo ñảm tính chính
xác của các thông tin lưu hành trong ñơn vị. Kiểm soát nội bộ bao gồm các
phần hành kiểm soát tạo hiệu quả cho hoạt ñộng ñúng với các chính sách,
chiến lược ñã ñề ra.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
11
Hệ thống kiểm soát nội bộ trước hết là một cơ cấu tổ chức với sự phân
công phân cấp, phân quyền một cách hợp lý và chặt chẽ trong ñiều hành và
tác nghiệp, sự phân công và phân cấp này tự nó ñã hình thành một phương
thức giám sát. Hệ thống kiểm soát nội bộ còn là các quy phạm, nguyên tắc và
chuẩn mực hình thành các mạng lưới kiểm soát theo nhiều giác ñộ hành
chính, nghiệp vụ và kế toán, quy ñịnh cách thức làm việc, chế ñộ khai thác cả
Chính sách nhân s


HT k
ế hoạch v
à d

to
án

Kiểm toán nội bộ
Các nhân tố bên ngoài
ð
ặc th
ù
qu
ản lý

Cơ c

Sơ ñồ 2.3. Các bộ phận hợp thành Hệ thống kiểm soát nội bộ
Nguồn: Tăng Thị Thanh Thuỳ 2010: Bài giảng Hệ thống kiểm soát nội bộ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
14
Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên ngoài
ñơn vị có tính môi trường tác ñộng ñến việc thiết kế, hoạt ñộng và xử lý dữ
liệu của các loại hình KSNB. Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung
chủ yếu liên quan ñến quan ñiểm, thái ñộ và nhận thức cũng như hành ñộng
của các nhà quản lý của NHCSXH
Hệ thống kế toán
Hệ thống kế toán là các quy ñịnh về kế toán và các thủ tục kế toán mà
ñơn vị ñược kiểm toán áp dụng ñể thực hiện ghi chép kế toán và lập Báo cáo
tài chính. ðây là ñiều kiện tiên quyết cho việc thiết lập,duy trì và nâng cao
năng lực kiểm soát cho doanh nghiệp.
Hệ thống thông tin chủ yếu là hệ thống kế toán của NHCSXH bao gồm
hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ sách kế toán, hệ thống báo cáo kế toán
Các thủ tục kiểm soát.
Thủ tục kiểm soát là các quy chế và thủ tục do ban lãnh ñạo ñơn vị thiết
lập và chỉ ñạo thực hiện trong ñơn vị nhằm ñạt ñược mục tiêu quản lý cụ thể.
Thủ tục kiểm soát bao gồm: Thủ tục kiểm soát trực tiếp; thủ tục kiểm soát
tổng quát (ñộc lập); thủ tục kiểm soát vật chất (bảo vệ tài sản).
2.1.2.2.3 Hệ thống KSNB trong ngân hàng
Từ những khái niệm chung về hệ thống KSNB trên thì khái niệm hệ thống
kiểm soát nội bộ trong ngân hàng như sau:
“Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp bao gồm các chính sách, quy
trình, quy ñịnh nội bộ, các thông lệ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng, ñược thiết

thiện hệ thống kiểm soát ñang là vấn ñề cần ñược quan tâm của NHCSXH.
Như vậy, hệ thống KSNB thực chất là các hoạt ñộng, biện pháp, kế hoạch,
quan ñiểm, nội qui chính sách và nỗ lực của mỗi thành viên trong ngân hàng ñể
ñảm bảo cho ngân hàng ñó hoạt ñộng hiệu quả và ñạt ñược mục tiêu ñặt ra.
2.2 Quy trình cho vay học sinh sinh viên của NHCSXH
2.2.1 Giới thiệu về ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.
Ngân hàng Chính sách xã hội ñược thành lập trên cơ sở tổ chức lại
Ngân hàng phục vụ người nghèo. Như vậy ñây không phải là một Ngân hàng
mới mà là Ngân hàng ñã có lịch sử hoạt ñộng qua 7 năm, có mô hình và
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………
16
phương thức quản lý ñặc thù khác với hoạt ñộng của các NHTM. Sau khi có
nghị ñịnh 78/NDCP của Chính phủ về tín dụng ñối với người nghèo và các
ñối tượng chính sách khác, trong ñó cho phép tổ chức lại Ngân hàng phục vụ
người nghèo, ñể thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội từ kinh nghiệm tổ
chức hoạt ñộng của Ngân hàng phục vụ người nghèo, NHCSXH ñã ñược cải
tiến theo quyết ñịnh số 131/2002/QDTTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng
Chính phủ, cụ thể: NHCSXH có bộ máy quản lý và ñiều hành trong phạm vi
cả nước, là một pháp nhân có vốn ñiều lệ và hệ thống giao dịch từ trung ương
ñến ñịa phương.
Hệ thống NHCSXH ñược phân làm 3 cấp:
- Hội sở chính NHCSXH ñược ñặt tại thủ ñô Hà Nội, làcơ quan cao nhất
trong bộ máy ñiều hành tác nghiệp của hệ thống NHCSXH có trách nhiệm chỉ
ñạo toàn bộ hoạt ñộng của cả hệ thống NHCSXH. Trực tiếp chỉ ñạo ñiều hành
các chi nhánh NHCSXH tại các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
- Chi nhánh NHCSXH ñặt tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Là ñơn vị trực thuộc Hội sở chính, ñại diện pháp nhân uỷ quyền của Tổng giám

- Thông qua nhiệm vụ kiểm soát, kiến nghị với Hội ñồng quản trị các
biện pháp bổ sung, sửa ñổi, cải tiến hoạt ñộng của Ngân hàng theo quy ñịnh
của pháp luật;
Bên cạch ñó còn có các ban ñại diện hội ñồng quản trị các cấp cũng
tham gia vào quá trình kiểm soát với nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết ñịnh của Hội ñồng quản trị
và Ban ñại diện Hội ñồng quản trị cấp trên.
- Duyệt kế hoạch huy ñộng vốn và cho vay trên ñịa bàn ñể trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Ban ñại diện Hội ñồng quản trị ñược quyền tổ chức
khai thác, tập trung các nguồn vốn ñể bổ sung vốn cho vay tại ñịa phương.
- Tổ chức chỉ ñạo và ñôn ñốc việc thực hiện hoàn thành kế hoạch tín
dụng trên ñịa bàn.
- Chỉ ñạo kiểm tra, giám sát các bên nhận ủy thác cho vay thực hiện
ñúng chính sách và chế ñộ nghiệp vụ theo quy ñịnh.
- Phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội chỉ ñạo thành lập các Tổ

Trích đoạn Quy trình cho vay của Ngân hàng Cho vay học sinh sinh viên của NHCSXH Lãi tiền vay ựược trả ựịnh kỳ hàng tháng, vào ngày ẦẦẦ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status