Hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang - Pdf 26

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
ii
DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT
iii
STT iii
Viết tắt iii
Nguyên văn iii
1 iii
HDQT iii
Hội đồng quản trị iii
2 iii
NHCSXH iii
Ngân hàng chính sách xã hội iii
3 iii
NHTM iii
Ngân hàng thương mại iii
4 iii
NSNN iii
Ngân sách Nhà nước iii
5 iii
PGD iii
Phòng giao dịch iii
6 iii
UBND iii
Ủy ban nhân dân iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐÔ ,HÌNH VẼ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ
NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH 3

2.1.2 Vài nét về Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Hiệp
Hòa 16
2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển PGD NHCSXH huyện Hiệp Hòa
16
2.1.2.2 Mô hình tổ chức 17
2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ 18
2.2 Thực trạng cho vay hộ nghèo của PGD NHCSXH huyện Hiệp Hòa 19
2.2.1 Qui trình, hồ sơ, điều kiện cho vay 19
2.2.1.1 Qui trình 19
2.2.1.2 Hồ sơ vay 21
2.2.1.3 Điều kiện cho vay 22
2.2.2 Kết quả cho vay 22
2.2.2.1 Nguồn vốn hoạt động tại PGD NHCSXH huyện Hiệp Hòa 22
2.2.2.2 Tổng hợp số hộ vay vốn PGD NHCSXH huyện Hiệp Hòa năm 2012
23
2.2.3 Thực trạng hiệu quả cho vay hộ nghèo tại PGD NHCSXH huyện Hiệp
Hòa 26
3.2.3 Công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục cho hộ nghèo. 33
3.2.4 Giải pháp đối với hộ nghèo 33
3.3 Một số kiến nghị 34
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 34
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang 35
3.3.3 Kiến nghị với các tổ chức đoàn thể trong địa bàn huyện Hiệp Hòa 35
KẾT LUẬN 36

GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
ii
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT
STT Viết tắt Nguyên văn

cầu cấp thiết có ý nghĩa quan trọng trên bước đường hội nhập.
Để giải quyết yêu cầu cấp thiết trên, Nhà nước ta đã quan tâm đến việc ban
hành và thực hiện những chính sách ưu đãi, đặc biệt là ưu đãi về tín dụng đối với
người nghèo và các đối tượng chính sách khác với mục đích trợ giúp về năng lực
tài chính để các đối tượng này có thể ổn định đời sống. Chính vì vậy được sự quan
tâm của Quốc hội, Chính phủ, các cơ quan chức năng, Bộ Tài chính, Ngân hàng
Nhà nước thì hoạt động của các tổ chức tín dụng đã hỗ trợ phần nào hoạt động sản
xuất của hộ nghèo. Tuy nhiên với những đặc thù: địa bàn, nguồn vốn huy động cho
vay, giải ngân đối với hộ nghèo còn gặp nhiều bất cập khó khăn mà các tổ chức tín
dụng đặc biệt là Ngân hàng Chính sách xã hội không thể giải quyết một cách đồng
bộ.
Thực hiện chương trình giảm nghèo giai đoạn 2010-2015 của Ban chấp hành
Đảng bộ huyện, của Uỷ ban nhân dân(UBND) huyện. Năm 2011, được sự quan tâm
của các cấp uỷ Đảng, chính quyền và sự kết hợp giữa các cơ quan, ban ngành, tổ chức
Hội đoàn thể tại địa phương, sự chỉ đạo trực tiếp của Ban đại diện Hội đồng quản trị
(HĐQT) Phòng giao dịch Ngân hang Chính sách xã hội huyện Hiệp Hòa thì việc cho
vay vốn đối với hộ nghèo trên địa bàn huyện Hiệp Hòa đã đạt được nhiều kết quả: mức
cho vay hộ nghèo được nâng lên, số hộ thoát nghèo ngày càng nhiều và tỷ lệ hộ nghèo
giảm so với năm 2010. Tuy nhiên, công tác cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn
huyện Hiệp Hòa vẫn còn gặp nhiều khó khăn, tồn tại hạn chế như: việc phân loại, xác
định đối tượng hộ nghèo ở nơi này, nơi kia còn chưa chính xác; nguồn vốn để cho vay
hộ nghèo hoàn toàn phụ thuộc vào sự điều chuyển vốn của Ngân hàng Chính sách xã
hội Việt Nam; vai trò quản lý của cán bộ xã, cán bộ các tổ chức Hội đoàn thể thiếu tinh
thần trách nhiệm làm cho hiệu quả giám sát của cộng đồng chưa cao, thậm chí gây trở
ngại và lợi dụng vốn tín dụng của người nghèo; ngoài ra, hộ nghèo vay vốn đều là
những hộ có trình độ học vấn thấp, không được hướng dẫn chi tiết, cụ thể về các kỹ
thuật cần thiết để sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao… dẫn đến chất lượng tín dụng
về cho vay hộ nghèo chưa cao nợ xấu vẫn còn.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
1

•Chương 3. Định hướng và giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả cho vay hộ
nghèo tại PGD NHCSXH huyện Hiệp Hòa
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
CHƯƠNG I: NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ
NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
1 Ngân hàng chính sách và vai trò của Ngân hàng Chính sách
1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại ra đời, tồn tại và phát triển với mục đích huy động
các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho vay trên nguyên tắc bù đắp chi phí và hoạt
động có lãi. Vì là hoạt động kiếm lời nên ngân hàng thương mại có những qui định
để bảo vệ lợi ích kinh tế cho mình dẫn đến không phải ai cần vốn cũng đều được
vay đặc biệt là những người nghèo. Vì thế người nghèo luôn phải sống trong vòng
luẩn quẩn của nghèo đói.
Theo thống kê của của Liên Hợp Quốc, một nửa dân số thế giới sống với
mức thu nhập thấp, trong đó có khoảng 1,2 tỷ người đang sống trong cảnh nghèo
đói. Điều đó cho thấy nghèo đói luôn là vấn nạn lớn của toàn cầu và mục tiêu xóa
đói giảm nghèo đảm bảo công bằng xã hội luôn là mục tiêu hàng đầu mà các quốc
gia muốn thực hiện.
Từ những nhu cầu khách quan đó, các nước trên thế giới đã nảy ra một ý
tưởng về một mô hình tín dụng cung cấp vốn cho người nghèo. Tùy vào lịch sử
hình thành và mục đích hoạt động mà ở mỗi quốc gia có những cách gọi khác nhau
cho loại hình tín dụng này. Nhưng ta có thể hiểu theo nghĩa chung và rộng nhất đó
là các Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH).
Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu
là phục vụ người nghèo và các chính sách kinh tế, xã hội, chính trị đặc biệt của mỗi
quốc gia. Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợi nhuận mà là hỗ trợ tối
đa về vốn cho các đối tượng trên. Chính vì thế, NHCSXH không phải là NHTM và
không đáp ứng các tiêu chí về kinh doanh thương mại.

nước
Đồng thời cũng là cầu nối để hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều
kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này
gần dân và hiểu dân hơn.
2 Hoạt động cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách
4 Khái niệm về hộ nghèo và cho vay hộ nghèo
5 Khái quát về hộ nghèo
Nghèo là tình trạng thiếu thốn về nhiều phương diện như: Thu nhập thấp do bị
thiếu cơ hội tạo thu nhập, thiếu những nhu cầu cơ bản của cuộc sống hàng ngày,
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
thiếu tài sản để đảm bảo tiêu dùng những lúc khó khăn và dễ bị tổn thương trước
những đột biến, ít được tham gia vào quá trình ra quyết định Như vậy nghèo đói
được định nghĩa trên nhiều khía cạnh khác nhau. Việc đo lường được từng khía
cạnh đó một cách nhất quán là điều rất khó khăn.
Hiện nay có nhiều quan điểm về đói nghèo nhưng có một định nghĩa chung
nhất có tính về hướng đánh giá, nhận diện đói nghèo được đưa ra tại hội nghị các
nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức ở Bangkok – Thái
Lan tháng 9/1993 bàn về giảm đói nghèo như sau: “Nghèo là tình trạng một bộ
phận dân cư không được hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người
đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục
tập quán của từng địa phương”.
Nghèo đói được nhận diện trên 2 phương diện:
- Nghèo đói tuyệt đối: Một hộ nghèo được xem là nghèo tuyệt đối khi mức thu
nhập thấp hơn tiêu chuẩn nhỏ nhất (mức thu nhập nhỏ nhất) được quyết định bởi 1
quốc gia hoặc tổ chức quốc tế trong khoảng thời gian nhất định.
- Nghèo đói tương đối: Tình trạng mà một hộ gia đình thuộc về nhóm người
có thu nhập thấp nhất trong xã hội theo những địa điểm cụ thể và thời gian nhất
định. Như vậy nó được xác định trong mối tương quan xã hội về tình trạng thu

80.000
2006 - 2010 Khu vực Thành thị 260.000
Khu vực Nông thôn 200.000
2011- 2015 Khu vực Thành thị 500.000
Khu vực Nông thôn 400.000
6 Tín dụng hộ nghèo
Tín dụng đối với hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà
nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo
việc làm trong một thời gian nhất định phải hoàn trả cả vốn và lãi với mục đích cải
thiện đời sống cho họ, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu xoá đói giảm
nghèo, ổn định xã hội. Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng chính
sách xã hội còn được gọi là “tín dụng chính sách”.
Tín dụng đối với hộ nghèo hoạt động theo những nguyên tắc riêng, khác so với
những loại hình tín dụng của các Ngân hàng thương mại. Thể hiện ở các điểm sau:
- Mục tiêu: giúp những hộ nghèo có vốn sản xuất kinh doanh, nâng cao đời
sống để thoát nghèo, hoạt động vì mục tiêu xoá đói giảm nghèo của Chính phủ,
không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh,
không cần tài sản bảo đảm. Hộ nghèo là những hộ được xác định theo chuẩn nghèo
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội ban hành. Cho vay phải hoàn trả cả lãi và
gốc theo đúng thời hạn đã thoả thuận.
7 Vai trò của tín dụng hộ nghèo
Như đã phân tích nguyên nhân đói nghèo ở trên thì việc thiếu vốn sản xuất là
yếu tố chính khiến con người rơi vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói, nguy cơ đói
nghèo luôn hiện hữu ở cuộc sống của họ, cung cấp tín dụng chính sách cho các hộ
nghèo sản xuất kinh doanh là một chìa khoá quan trọng để hộ nghèo vươn lên thoát
nghèo. Vai trò của tín dụng chính sách thể hiện ở các điểm sau:

Ngân hàng chính sách có thể thực hiện cho vay hộ nghèo qua hai hình thức
sau đây:
•Hình thức cho vay trực tiếp
•Hình thức ủy thác từng phần cho vay qua các tổ chức Chính trị xã hội như
Hội nông dân, Hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên
9 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả cho vay hộ nghèo
Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính
sách, nhưng xét dưới góc độ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội thì có thể chia ra
thành hai nhóm đó là chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính
10 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Một là, quy mô, tốc độ tăng dư nợ cho vay hộ nghèo
Quy mô dư nợ cho vay càng cao nghĩa là hộ nghèo càng vay được nhiều, thể
hiện ở 3 chỉ tiêu sau:
+ Tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với hộ nghèo: Phản ánh hiệu quả của việc
huy động vốn, nâng cao chất lượng tín dụng.
Tốc độ tăng trưởng dư nợ
tín dụng đối với hộ nghèo
=
Dư nợ tín dụng năm sau
_____________________
x 100%
Dư nợ tín dụng năm trước
+ Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối với hộ nghèo
Tỷ trọng dư nợ tín dụng đối
với hộ nghèo
=
Dư nợ tín dụng hộ nghèo
Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô tín dụng của chương trình cho vay hộ nghèo so
với các chương trình khác, nếu tỷ trọng này giảm đi có nghĩa là Ngân hàng chính

Tổng số hộ nghèo theo danh sách

Ba là, số hộ thoát nghèo, tỷ lệ hộ thoát nghèo
Số hộ thoát nghèo là chỉ tiêu quan trọng nhất nó phản ảnh trực tiếp hiệu quả
tín dụng của chương trình cho vay hộ nghèo, số hộ thoát nghèo càng cao thì hiệu
quả tín dụng càng lớn. Những hộ đã thoát nghèo là những hộ có mức thu nhập bình
quân cao hơn chuẩn mực nghèo đói hiện hành, có khả năng vươn lên hoà nhập với
cộng đồng.
Tỷ lệ hộ thoát nghèo phản ánh việc sử dụng và phát huy hiệu quả của đồng
vốn Ngân hàng cho vay, tỷ lệ này càng cao nghĩa là vốn cho vay của Ngân hàng đã
được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo được nâng cao.
Tỷ lệ hộ nghèo vay vốn đã
thoát nghèo
=
Tổng số hộ nghèo vay vốn đã
thoát nghèo
x 100%
Tổng số hộ nghèo vay vốn
Tuy nhiên đây cũng là một chỉ tiêu rất khó tính toán chính xác, vì hiện nay
việc xác định hộ nghèo là dựa vào một chuẩn nghèo nhất định, với hộ gia đình mà
có mức thu nhập trên mức chuẩn nghèo thì được coi là thoát nghèo, tuy nhiên việc
thoát nghèo này là không bền vững, có rất nhiều hộ gia đình đang ở ngưỡng cận
nghèo, chỉ cần có một biến động nhỏ thì họ cũng có thể lại rơi vào danh sách nghèo
đói.
Bốn là, tỷ lệ nợ quá hạn
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Dư nợ quá hạn hộ nghèo

lực ở địa phương.
3 Hiệu quả cho vay hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
12 Khái niệm chung về hiệu quả cho vay hộ nghèo
Đối với các Ngân hàng thương mại thì hiệu quả tín dụng chủ yếu được phản
ánh qua các chỉ tiêu kinh tế, còn Ngân hàng chính sách xã hội với đặc trưng là Ngân
hàng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, phục vụ người nghèo và các đối tượng
chính sách khác thì hiệu quả tín dụng được hiểu là hiệu quả toàn diện về kinh tế,
chính trị xã hội.
Vậy hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn
của Ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo, giúp hộ nghèo sản xuất kinh
doanh, tạo ra hiệu quả kinh tế - xã hội của khoản vay đồng thời đảm bảo được sự
tồn tại và phát triển của hệ thống Ngân hàng chính sách xã hội
Xét về khía cạnh kinh tế: Tín dụng cho hộ nghèo giúp hộ nghèo thoát khỏi
nghèo đói, làm giảm tỉ lệ nghèo đói trong xã hội, góp phần tạo công ăn việc làm cho
người dân, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Xét về khía cạnh xã hội
- Tín dụng cho hộ nghèo giúp hạn chế các mặt tiêu cực trong xã hội, giảm tình
trạng mất trật tự an ninh xã hội, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở
nông thôn.
- Qua hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn, kết hợp với các ban ngành, hội
đoàn thể ở địa phương đã nêu cao tinh thần tương thân, thương ái, giúp đỡ lẫn nhau,
tạo niền tin của người dân đối với Đảng và Nhà nước.
- Góp phần tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tích
cực, tạo ra nhiều ngành nghề, dịch vụ mới trong nông thôn do áp dụng khoa học
công nghệ, đẩy nhanh quá trình phân công lao động trong sản xuất nông nghiệp
nông thôn.
13 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo

nhạy cảm, phân bố ở khắp nơi, vì vậy xây dựng được một mô hình tổ chức phù hợp
là diều hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động.
Khả năng huy động vốn: Nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn từ ngân sách Nhà
nước thì sẽ không đủ phục vụ nhu cầu vay vốn của hộ nghèo, mà quy mô cho vay
nhỏ thì hiệu quả tín dụng sẽ thấp. Vì thế Ngân hàng chính sách xã hội phải linh hoạt
trong việc huy động nguồn vốn, bằng cách huy động, nhận nguồn vốn uỷ thác từ
các tổ chức kinh tế xã hội ở địa phương, nhận tiền gửi từ dân cư, vay các ngân hàng
thương mại, tổ chức tín dụng khác với mức lãi suất thấp.
Sự phối hợp với các ban ngành liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội
đóng vai trò là người cung cấp vốn giúp hộ nghèo sản xuất kinh doanh, nhưng do
các hộ nghèo không đủ kinh nghiệm và kiến thức trong sản xuất kinh doanh nên cần
phải có sự phối hợp chỉ đạo của các ban ngành như UBND các cấp, Hội phụ nữ,
Hội cựu chiến binh, Hội thanh niên…để hướng dẫn, định hướng cho các hộ nghèo
vươn lên thoát nghèo từ vốn vay của Ngân hàng chính sách xã hội.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
Cơ sở vật chất của Ngân hàng chính sách xã hội : Nếu cơ sở vật chất của
Ngân hàng thiếu thốn, phòng làm việc chật hẹp thì sẽ gây cản trở quá trình tiếp đón,
thực hiện giao dịch với khách hàng, làm gián đoạn công tác giải ngân. Ngân hàng
chính sách xã hội muốn nâng cao hiệu quả tín dụng thì cần phải xây dựng tốt cơ sở
vật chất kỹ thuật, một mặt vừa phục vụ tốt quá trình làm việc của cán bộ Ngân
hàng, thuận tiện cho khách hàng đến giao dịch với Ngân hàng, một mặt vừa tạo tiền
đề để Ngân hàng có thể phát triển, mở rộng thêm nhiều loại hình dịch vụ khác để
phụ vụ tôt nhất nhu cầu của khách hàng. Đây chính là cơ sở làm tăng niềm tin vào
Ngân hàng của khách hàng, và để làm được điều này thì Nhà nước, chính quyền các
cấp cùng phải ra sức đầu tư để làm hiện đại hoá cơ sở vật chất của hệ thống Ngân
hàng chính sách xã hội .
Phẩm chất, năng lực cán bộ Ngân hàng: Người nghèo là những người
không có tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay, để người nghèo thực sự giữ được chữ

lên 16,9%, thương mại dịch vụ chiếm 27%. Nối tiếp chương trình xóa đói giảm
nghèo, kinh tế huyện Hiệp Hòa đang ngày càng đi lên và có nhiều bước tiến đáng
kể. Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh chóng
góp phần vào công cuộc xóa đói giảm nghèo của cả nước.
Tình hình xã hội huyện Hiệp Hòa cũng có những bước tiến lớn trong năm vừa
qua. Giáo dục và đào tạo chuyển biến tích cực về chất lượng dạy và học; cơ sở, qui
mô trường lớp được đầu tư kiên cố hóa, xây dựng mới đảm bảo việc dạy và học.
Lĩnh vực y tế được quan tâm đặc biệt đảm bảo phục vụ kịp thời nhu cầu khám chữa
bệnh của người dân. Nhận thức của nhân dân ngày càng được nâng cao, tệ nạn xã
hội giảm đáng kể
2.1.1.2 Thực trạng nghèo đói tại địa bàn huyện Hiệp Hòa
Hiệp Hòa là một huyện trung du thuộc tỉnh miền núi Bắc Giang, tổng diện
tích tự nhiên là 20.108 ha, trong đó đất nông nghiệp 11.597 ha, dân số khoảng
209.853 người với 50.975 hộ. Trong đó : hộ nghèo theo tiêu chí mới năm 2012 là
6.230 hộ chiếm tỉ lệ 12,22% trên tổng số hộ tự nhiên trong toàn huyện. Địa bàn
hành chính của huyện Hiệp Hòa có 25 xã, 01 thị trấn, gồm 219 thôn, làng, khu phố
dân cư chủ yếu sống bằng nghề thuần nông, một số ít sống bằng nghề sản xuất kinh
doanh dịch vụ vừa và nhỏ. Trong những năm qua, do ảnh hưởng của cuộc khủng
hoảng kinh tế toàn cầu nên có nhiều diễn biến phức tạp, giá cả biến động, thời tiết
bất thường. Nhưng tình hình kinh tế xã hội của huyện có những biến chuyển theo
hướng tích cực, tỷ trọng nông lâm nghiệp giảm từ 60,8% xuống còn 56,1%. Công
nghiệp xây dựng tăng từ 14,1% lên 16,9%; dịch vụ 27%. Thu nhập bình quân đầu
người đạt 9 triệu đồng/năm, tình hình an ninh trật tự được giữ vững.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
Năm 2012, chính quyền huyện đã tổ chức điều tra, rà soát hộ nghèo thu được
số liệu như sau:
Bảng 1.1: Tổng hợp rà soát thống kê hộ nghèo năm 2011-2012
S

Tỷ lệ
Nghèo
1 Ngọc sơn 361 161 2 83 283 24 2.408 11,75
2 Lương
Phong
510 249 51 312 26 3.448 9,05
3 Hoàng
Lương
202 61 19 160 13 1.299 12,32
4 Hoàng
Thanh
119 41 39 117 10 1.298 9,01
5 ThườngThắn
g
310 87 31 254 21 1.993 12,74
6 Danh Thắng 238 80 49 207 17 2.195 9,43
7 Mai Trung 494 225 154 423 35 3.299 12,82
8 Đông Lỗ 557 284 6 141 414 35 3.179 13,02
9 Bắc Lý 325 159 85 251 21 2.632 9,54
10 Đoan Bái 363 129 63 297 25 2.755 10,78
11 Hương Lâm 661 291 111 481 40 2.503 19,22
12 Hoàng An 246 86 44 204 17 1.482 13,77
13 Thanh Vân 194 95 14 113 09 1.140 9,91
14 Đại Thành 145 31 10 124 10 916 13,54
15 Châu Minh 429 123 1 92 398 33 1.947 20,44
16 Hùng Sơn 110 44 16 82 07 898 9,13
17 Xuân Cẩm 555 259 139 435 36 2.411 18,04
18 Đồng Tân 129 44 1 8 93 08 721 12,90
19 Quang Minh 146 66 20 100 08 1.214 8,24
20 Thái sơn 109 26 21 104 09 1.096 9,49

Hội đoàn thể tại địa phương và sự chỉ đạo trực tiếp của ban đại diện HĐQT –
NHCSXH huyện và sự nỗ lực phấn đấu vươn lên của tập thể cán bộ nhân viên
NHCSXH huyện nên đã đạt được nhiều kết quả.
* Các chương trình cho vay tại PGD NHCSXH huyện Hiệp Hoà:
+ Cho vay hộ nghèo;
+ Cho vay đi xuất khẩu lao động có thời hạn ở nước ngoài;
+ Cho vay giải quyết việc làm;
+ Cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn;
+ Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
+ Cho vay Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/QĐ-TTg.
Căn cứ điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội
ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ –TTg ngày 22/01/2003 của Thủ
tướng Chính phủ, Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội hướng dẫn nghiệp
vụ cho vay.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
2.1.2.2 Mô hình tổ chức
Ngân hàng CSXH huyện Hiệp Hòa hoạt động theo quy chế hoạt động của
Ngân hàng CSXH. Tổng số biên chế có đến 31/8/2012 là 12 người. Giám đốc là
người chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Ngân hàng CSXH huyện Hiệp Hòa.
Giúp việc cho giám đốc có một phó giám đốc và 10 cán bộ nghiệp vụ. Trong đó có
một lái xe,cơ cấu tổ chức bao gồm 02 tổ nghiệp vụ chính là: tổ kế toán – ngân quỹ
gồm 5 người và tổ kế hoạch – nghiệp vụ tín dụng 5 người.
Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách huyện Hiệp Hòa được tổ chức theo
mô hình dưới đây
Sơ đồ 1. Mô hình tổ chức PGD NHCSXH huyện Hiệp Hòa
Ban Giám đốc: Gồm 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc. Thực hiện chỉ đạo, điều
hành toàn bộ hoạt động về cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn toàn huyện.
Phòng nghiệp vụ tín dụng: Thực hiện chức năng tham mưu cho Giám đốc,

•Chức năng
Với đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội, Phòng giao dịch huyện Hiệp
Hòa có những chức năng như sau:
Một là, triển khai các chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn.
Hai là, thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về huy động vốn; cho vay và các
dịch vụ Ngân hàng theo quy định tại điều lệ về tổ chức và hoạt động của Ngân hàng
Chính sách xã hội.
Ba là, nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức
kinh tế, tổ chức chính trị- xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ,
các cá nhân trong và ngoài nước.
Bốn là, kiểm tra, giám sát việc vay vốn của các tổ chức, cá nhân; việc thực
hiện hợp đồng ủy thác của các đơn vị nhận ủy thác
•Nhiệm vụ
Một là, huy động vốn:
-Nhận tiền gửi có lãi và tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong
nước và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; nhận tiền gửi tiết kiệm của
người nghèo;
-Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ; vốn ủy thác của địa phương, các tổ chức
kinh tế, tổ chức chính trị- xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ,
các cá nhân trong và ngoài và ngoài nước theo quy định của Tổng giám đốc.
- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước khi Tổng giám đốc cho
phép.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
Hai là, cho vay:
- Ngân hàng Chính sách xã hội Quảng Bình thực hiện cho vay ngắn hạn, trung
hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các đối tượng được quy định tại nghị
định số 78/2002/NĐ-CP ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối

GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính – Ngân hàng
nhận thông báo danh sách các hộ được phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD).
Thông báo kết quả danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân và địa điểm giải
ngân để tiếp tục thực hiện các khâu còn lại trong quy trình vay vốn.
Đối với bên cho vay.
Cán bộ tín dụng tập hợp giấy đề nghị vay vốn và danh sách theo mẫu số
03/TD từ các xã (thị trấn) gửi lên, phê duyệt cho vay. Bước này tổ chức thực hiện
không quá 5 ngày làm việc.
Trường hợp người vay không có đủ thủ tục vay vốn theo quy định thì cán bộ
tín dụng trả lại hồ sơ và hướng dẫn người vay làm lại hồ sơ và thủ tục theo quy
định.
Sau khi danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn theo mẫu số 03/TD được phê
duyệt, Bên cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt tới UBND cấp xã (mẫu
04/TD).
Bên cho vay và hộ vay lập sổ tiết kiệm và vay vốn.
Sổ này thay thế hợp đồng vay vốn và kiêm sổ theo dõi tiền gửi tiết kiệm. Sổ
tiết kiệm và vay vốn có các điều khoản cam kết về cho vay, trả nợ và gửi tiết kiệm;
có một số tiêu chí kê khai tình trạng sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của
hộ vay vốn làm cơ sở để xác định mức cho vay. Khi được vay, Bên cho vay sẽ cấp
sổ tiết kiệm và vay vốn cho hộ nghèo để sử dụng lâu dài cho nhiều lần vay, hết số
trang ở sổ được đổi sổ khác. Mỗi hộ vay chỉ được cấp 1 sổ. Dư nợ trên sổ tiết kiệm
và vay vốn ở mọi thời điểm không được vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa do Hội
đồng quản trị Ngân hàng chính sách xã hội quy định.
Cùng với tổ tiết kiệm và vay vốn tổ chức giải ngân trực tiếp đến hộ nghèo tại trụ sở
Bên cho vay hoặc tại điểm giao dịch xã (thị trấn) theo thông báo của bên cho vay.
Tổ chức giải ngân
a. Kế toán căn cứ vào giấy đề nghị vay vốn và danh sách theo mẫu 03/TD
được duyệt, lập chứng từ chi tiền theo mẫu in sẵn của bên cho vay quy định (phiếu

nghèo lựa chọn, thành lập và giám sát.
2.2.1.2 Hồ sơ vay
Bộ hồ sơ cho vay được Ngân hàng Chính sách xã hội cấp miễn phí và thống
nhất theo mẫu in sẵn trên phạm vi toàn quốc. Danh mục hồ sơ cho vay bao gồm:
* Hồ sơ do bên vay lập :
Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) và gửi tổ tiết kiệm và vay
vốn
* Hồ sơ do tổ tiết kiệm và vay vốn lập:
•Lần đầu, khi mới thành lập, tổ gửi bên cho vay các loại giấy tờ theo quy định
trong quy chế tổ chức và hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn như Biên bản họp
thành lập tổ và thông qua quy ước hoạt động mẫu (Mẫu số 10/TD),
•Mỗi lần vay, tổ gửi Bên cho vay danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn (mẫu
số 03/TD).
•Trong quá trình hoạt động, tổ lập sổ theo dõi cho vay, thu nợ, thu lãi, thu tiết
GVHD:PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên SVTH: Tạ Văn Hà
21

Trích đoạn Kiến nghị với các tổ chức đoàn thể trong địa bàn huyện Hiệp Hòa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status