TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CỜ ĐỎ
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN HỒNG DIỄM PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG
MSSV: 4054075
Lớp: Kinh tế nông nghiệp
Khóa: 31
CẦN THƠ, 2009
Trang i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Cờ Đỏ, ngày 04 tháng 05 năm 2009
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Thùy Dương
Trang ii
Sau gần bốn năm được học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại
học Cần Thơ, được sự chỉ dạy tận tình của Quý Thầy Cô, đặc biệt là
Thầy Cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, em đã được trang bị rất
nhiều kiến thức về chuyên môn lẫn kinh tế xã hội làm hành trang bước
vào đời. Với những kiến thức đó kết hợp với hơn 2 tháng thực tập tại
Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Cờ Đỏ, em đã
hoàn thành xong luận văn của mình. Đề tài được hoàn thành với sự
giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị tại đơn vị thực tập và những ý kiếnCờ Đỏ, ngày tháng năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)
Trang iv
NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và Tên người hướng dẫn: Nguyễn Hồng Diễm
Học vị:
Chuyên nghành:
Cơ quan công tác:
Tên học viên: Phạm Thị Thùy Dương
Mã số sinh viên: 4054075
Chuyên nghành: Kinh tế nông nghiệp1 – K31
Tên đề tài: Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại Phòng giao dịch Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Cờ Đỏ.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp với chuyên ngành đào tạo: 2. Về hình thức: 3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
Cần Thơ, ngày tháng năm 2009
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi họ tên)
Trang vi
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1. Sự cần thiết của đề tài 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1. Không gian 2
1.3.2. Thời gian 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1. Khái quát về tín dụng 4
2.1.2. Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 6
2.1.3. Những vấn đề chung về tín dụng cho vay ưu đãi tại ngân hàng Chính
sách xã hội 9
2.1.4. Nội dung nghiệp vụ ủy thác cho vay của Ngân hàng CSXH huyện Cờ
Đỏ 10
2.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng trong ngân hàng 12
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu 13
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 13
4.4.3. Dư nợ theo chương trình cho vay 57
4.5. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NỢ QUÁ HẠN 60
4.5.1. Nợ quá hạn theo thời hạn cho vay 60
4.5.2. Nợ quá hạn theo địa bàn cho vay 63
4.5.3. Nợ quá hạn theo chương trình cho vay 64
4.6. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG.67
4.6.1. Tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ 68
4.6.2. Hệ số sử dụng vốn 68
4.6.3. Vòng quay vốn tín dụng 69
Trang viii
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ
HỘI HUYỆN CỜ ĐỎ 70
5.1. NHỮNG MẶT ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC, TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ TRONG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA PGD 70
5.1.1. Những mặt đã đạt được 70
5.1.2. Tồn tại và hạn chế 72
5.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH 74
5.2.1. Nâng cao nguồn vốn huy động 74
5.2.2. Nâng cao doanh số cho vay 74
5.2.3. Nâng cao chất lượng tín dụng 75
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1. KẾT LUẬN 77
6.2. KIẾN NGHỊ 77
6.2.1. Đối với Phòng giao dịch ngân hàng CSXH huyện Cờ Đỏ 77
6.2.2. Đối với Chính quyền địa phương 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang ix
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Hình 11: Biểu đồ tỷ trọng dư nợ theo chương trình cho vay 59
Hình 12: Biểu đồ tỷ trọng nợ quá hạn theo thời hạn cho vay 61
Hình 13: Biểu đồ tỷ trọng nợ quá hạn theo chương trình cho vay 66
Trang xi
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CHXHCN Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CT-TTg Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ
CT-XH Chính trị - xã hội
DN Dư nợ
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
HĐQT Hội đồng quản trị
HSSV Học sinh sinh viên
KƯNN Khế ước nhận nợ
PGD Phòng giao dịch
NHCSXH Ngân hàng Chính sách xã hội
NHTW Ngân hàng Trung ương
NQH Nợ quá hạn
NS&VSMTNT Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn
TD Tín dụng
TK&VV Tiết kiệm và Vay vốn
TSCĐ Tài sản cố định
UBND Ủy ban nhân dân
Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại PGD NHCSXH huyện Cờ Đỏ, TPCT
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm SVTH: Phạm Thị Thùy Dương
-1-
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
hội huyện Cờ Đỏ là rất quan trọng.
Trong công cuộc đổi mới ngày nay, ngân hàng thật sự là nhân tố quyết định
hàng đầu cho sự phát triển kinh tế và đã trở thành người bạn thân thiết của người
dân. Điều đó, được thể hiện qua quá trình giúp vốn cho người nghèo và các đối
tượng chính sách khác đẩy mạnh sản xuất và tái sản xuất trong nông nghiệp nâng
cao đời sống, giải quyết việc làm cho số lượng lớn lao động ở nông thôn góp
phần xóa dần tình trạng đói nghèo ở nông thôn. Tuy nhiên, nhu cầu vốn của
người dân ngày càng cao, nên NHCSXH huyện Cờ Đỏ đã đặt ra cho mình một
nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó là phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các chương trình cho vay có hiệu quả,
đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất và đồng thời thu hồi
vốn một cách hiệu quả nhất, tạo mọi điều kiện để người dân vươn lên thoát
nghèo, phát triển kinh tế huyện.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.2. Mục tiêu chung
Tìm hiểu tình hình hoạt động cho vay của Phòng giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội (PGD NHCSXH) huyện Cờ Đỏ qua 03 năm (2006-2008), từ
đó phân tích để thấy được hiệu quả cũng như những thuận lợi và khó khăn trong
quá trình hoạt động cho vay của ngân hàng. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải
pháp nhằm giúp cho Ngân hàng CSXH nói chung và PGD huyện Cờ Đỏ nói
riêng hoạt động ngày một nâng cao, đồng thời đưa ra kiến nghị góp phần tích cực
vào sự phát triển kinh tế ở địa phương.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Phân tích tình hình huy động vốn, sử dụng vốn, tình hình thu nợ, tình hình
dư nợ, tình hình nợ quá hạn… của ngân hàng.
Phân tích đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại PGD
NHCSXH huyện Cờ Đỏ.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian
sự chuyển giao này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn lợi nhuận thể hiện ở
chỗ:
a) Người cho vay có một số vốn tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín
dụng số lợi nhuận đó được phân phối lại cho người đi vay.
b) Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
phần lợi nhuận được phân phối lại.
(2) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất.
Tín dụng góp phần thúc đẩy sự phát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá
thể hiện ở chỗ:
a) Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh
được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
b) Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần lưu
thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.1.3. Phân loại hình thức tín dụng
Tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú, có thể dựa vào các căn cứ
sau đây để phân loại hình thức tín dụng.
(1) Dựa vào thời hạn tín dụng
Tín dụng phân theo căn cứ thời gian có ba loại.
a) Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới 1 năm thường
Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại PGD NHCSXH huyện Cờ Đỏ, TPCT
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm SVTH: Phạm Thị Thùy Dương
-5-
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp
và cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân.
b) Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng
để cho vay mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi mới thiết bị kỹ thuật và mở rộng, xây
dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
c) Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở rộng sản
xuất có quy mô lớn.
để tăng nguồn chi tiêu ngân sách.
+ Tín dụng Nhà nước được thực hiện bằng cách phát hành công trái.
+ Tín dụng Nhà nước nhằm bù đắp thiếu hụt ngân sách.
d) Tín dụng quốc tế: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa nước ta
với các quốc gia hay tổ chức tiền tệ, tín dụng quốc tế.
2.1.3.4. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánh
chịu do khách hàng vay vốn không trả nợ đúng hạn, không trả hoặc trả không
đầy đủ vốn và lãi. Những nguyên nhân đó được chia thành hai nhóm chính: rủi ro
do nguyên nhân khách quan và chủ quan.
- Nhóm nguyên nhân khách quan gây ra rủi ro tín dụng thông thường nằm
ngoài hoặc vượt tầm kiểm soát của con người, chẳng hạn như thiên tai, dịch
bệnh, những thay đổi về cơ chế, chính sách…
- Nhóm nguyên nhân chủ quan gây ra rủi ro tín dụng thông thường xảy ra
có liên quan đến chủ đích con người trong chủ thể quan hệ tín dụng, đó là người
cho vay và người đi vay.
2.1.2. Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
2.1.2.1. Nguyên tắc cho vay
Hiện nay ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tắc sau:
- Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng: Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của sử dụng vốn vay tạo điều
kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt điều
này, mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách
hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản
xuất kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng
như mục đích đã cam kết, nếu ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai
mục đích thì ngân hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.
Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại PGD NHCSXH huyện Cờ Đỏ, TPCT
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm SVTH: Phạm Thị Thùy Dương
-7-
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại PGD NHCSXH huyện Cờ Đỏ, TPCT
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm SVTH: Phạm Thị Thùy Dương
-8-
với quy định của pháp luật.
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ và
hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc vào
đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng khoản vay, tùy
thuộc vào môi trường kinh doanh…
2.1.2.3. Phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà nước các tổ chức tín dụng được
phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
- Cho vay từng lần
Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức tín
dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
Theo phương thức này thì ngân hàng và khách hàng sẽ xác định và thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Thực chất đây là phương thức cho vay luân chuyển cũ nhưng
quy chế cho vay cụ thể của ngân hàng đã biến nó thành một phương thức mới.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Đây là phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ
cam kết dành cho khách hàng số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình
thiếu vốn để từ chối cho vay. Vì ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng
khác để giữ cam kết về hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí
cho việc duy trì hạn mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng
với số thực vay.
- Cho vay theo dự án
Là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức và doanh số cho vay hay lãi suất là giá cả mà
người đi vay phải trả cho người cho vay để được sử dụng vốn vay trong một thời
hạn nhất định.
2.1.3. Những vấn đề chung về tín dụng cho vay ưu đãi tại ngân hàng
Chính sách xã hội.
2.1.3.1. Tín dụng ưu đãi là gì? Đối tượng thụ hưởng?
Căn cứ vào Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính Phủ. Tín dụng ưu đãi
là tín dụng cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, là việc sử
dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các
đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh tạo việc làm,
cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo, ổn
định xã hội.
Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại PGD NHCSXH huyện Cờ Đỏ, TPCT
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm SVTH: Phạm Thị Thùy Dương
-10-
Đối tượng được hưởng là hộ nghèo và các hộ gia đình chính sách khác. Tùy
thuộc vào từng chính sách cụ thể mà có các chương trình tín dụng và các đối
tượng thụ hưởng khác nhau tương ứng.
2.1.3.2. Các chương trình tín dụng ưu đãi tại NH Chính sách xã hội
(1) Cho vay hộ nghèo.
(2) Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.
(3) Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
(4) Cho vay các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất kinh doanh thuộc hải đảo,
thuộc khu vực II, III Miền núi và thuộc chương trình phát triển kinh tế - xã hội,
các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu vùng xa (gọi tắt là chương trình 135
của Chính phủ).
(5) Cho vay từ Quỹ Quốc gia về việc làm.
(6) Cho vay đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
(7) Cho vay mua trả chậm nhà ở vùng thường xuyên ngập lũ đồng bằng
sông Cửu Long (ĐBSCL) và nhà ở Tây Nguyên.
Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia đình được vay vốn
cho Tổ TK&VV để Tổ thông báo đến từng hộ gia đình được vay vốn. Cùng Tổ
TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại các điểm
giao dịch của NHCSXH.
(3) Phối hợp với Ban quản ký Tổ TK&VV kiểm tra, giám sát quá trình sử
dụng vốn vay, đôn đốc người vay trả nợ gốc, lãi theo định kỳ đã thoả thuận,
thông báo kịp thời cho NHCSXH nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay
bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bênh, hỏa hoạn, chết, mất
tích,…) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan (sử dụng vốn vay sai mục đích,…) để
có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời.
(4) Đôn đốc Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện hợp đồng ủy nhiệm đã ký
với NHCSXH, chỉ đạo và giám sát Ban quản lý Tổ TK&VV trong các việc sau:
- Đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch của NHCSXH để trả nợ
gốc theo kế hoạch trả nợ đã thoả thuận;
- Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (đối với các Tổ TK&VV được
NHCSXH ủy nhiệm thu) hoặc đôn đốc các tổ viên đem tiền đến điểm giao dịch
của NHCSXH để trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu có) theo định kỳ đã thỏa thuận (đối
với các Tổ TK&VV không được NHCSXH ủy nhiệm thu).
(5) Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay (theo
mẫu số 06/TD); kiểm tra hoạt động của các Tổ TK&VV (theo mẫu số 16/TD) và
của tổ chức CT-XH cấp dưới thuộc phạm vi quản lý theo định kỳ hoặc đột xuất.
Phối hợp cùng NHCSXH và chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ
Phân tích tình hình hoạt động cho vay tại PGD NHCSXH huyện Cờ Đỏ, TPCT
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm SVTH: Phạm Thị Thùy Dương
-12-
chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý nợ bị rủi ro do
nguyên nhân khách quan (nếu có).
(6) Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách
tín dụng ưu đãi của Chính phủ. Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo định kỳ để
đánh giá những kết quả đã đạt được, những tồn tại, vướng mắc; bàn biện pháp và
hàng mới đạt hiệu quả.
- Hệ số sử dụng vốn
Hệ số sử dụng vốn chính là chỉ số dư nợ trên tổng nguồn vốn, nó phản ánh
quy mô hoạt động cho vay của Ngân hàng.
- Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Tỷ số này càng lớn thì
hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Công thức tính:
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng (vòng) =
Dư nợ bình quân
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin và số liệu
- Thu thập số liệu trực tiếp từ Phòng tín dụng và Phòng kế toán của PGD
NHCSXH huyện Cờ Đỏ.
- Thu thập thông tin từ sách có liên quan tới ngân hàng.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh
Là phương pháp lâu đời và áp dụng rộng rãi nhất. So sánh phân tích là đối
chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội
dung, một tính chất tương tự như nhau. Sử dụng phương pháp so sánh số tương
đối và tuyệt đối để tính tốc độ tăng trưởng của từng chỉ tiêu qua các năm; phân
tích sự biến động về lợi nhuận và tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn
của PGD qua các năm.
Y