phân tích tình hình cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện lai vung - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN HỮU TUẤN

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG
CHÍNH SÁCH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN LAI VUNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 52340101

11/2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHAN HỮU TUẤN
MSSV: 4114593

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG
CHÍNH SÁCH TẠI PHÒNG GIAO DỊCH
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN LAI VUNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 52340101

(Ký và ghi họ tên)

Phan Hữu Tuấn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 17 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi họ tên)

Phan Hữu Tuấn


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU .................................................................................. 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .................................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................................................. 3
1.3.1 Phạm vi thời gian ....................................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi không gian ................................................................................... 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................ 3
1.4 PHUƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................. 3
1.4.1 Phuơng pháp thu thập số liệu ..................................................................... 3
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN

3.6 Định hướng hoạt động ................................................................................ 28
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH TẠI PHÒNG GIAO
DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN LAI VUNG ....... 29
4.1 Phân tích nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn từ 2011 – 30/06/2014 29
4.2 Phân tích hoạt động sử dụng vốn ............................................................. 32
4.2.1 Phân tích hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ ............................................ 32
4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của các chương trình tín dụng chính sách 51
4.3.1 Hiệu quả về phía ngân hàng ..................................................................... 51
4.3.2 Hiệu quả về phía hộ nghèo và các đối tượng chính sách ......................... 52
4.3.3 Hiệu quả về kinh tế xã hội ....................................................................... 54
4.4 Những khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động cho vay ................................. 56
4.5 Nguyên nhân .................................................................................................. 57
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP GIÚP TĂNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO
VAY VỐN ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH
TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN
LAI VUNG........................................................................................................... 59


5.1 Đối với Ban XĐGN xã, thị trấn ................................................................... 59
5.2 Đối với Phòng giao dịch NHCSXH huyện .................................................. 60
5.3 Đối với Hội đoàn thể huyện, xã.................................................................... 61
5.4 Thành viên BĐD huyện ................................................................................ 61
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................... 63
6.1 Kiến nghị ........................................................................................................ 63
6.1.1 Đối với thủ tướng chính phủ: ................................................................... 63
6.1.2 Đối với Bộ tài chính, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ lao động thương binh và
xã hội, ngân hàng nhà nước: ............................................................................. 63
6.1.3 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam: ................................... 64
6.1.4 Đối với UBND Tỉnh và UBND cấp huyện .............................................. 64

Hình 4.6 Biểu đồ tăng trưởng dư nợ qua các năm ................................................ 42
Hình 4.7 Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo chương trình................................................ 43
Hình 4.8 Biều đồ cơ cấu dư nợ theo thời hạn ở thời điểm 30/06/2014 ................ 43
Hình 4.9 Biểu đồ cơ cấu dư nợ theo từng xã giai đoạn 2011 – 30/06/2014 ......... 44


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

NHCS

Ngân hàng chính sách

XH

Xã hội

PGD

Phòng giao dịch

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

CV

Cho vay


Ủy ban nhân dân

NHTM

Ngân hàng thương mại

HĐQT

Hội đồng quản trị

BĐD

Ban đại diện


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trong quá trình thực hiện kế hoạch CNH-HĐH đến năm
2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nuớc công nghiệp. Nhưng do nước ta là
một nuớc thuần nông, đa phần người dân điều tham gia sản xuất nông nghiệp, thu
nhập không cao nên có mức sống trung bình và thấp, tình trạng đói nghèo do mất
mùa, thiên tai, dịch bệnh còn xảy ra ở nhiều vùng làm cho nhiều người dân lâm
vào tình trạng hết sức khó khăn. Bảo đảm an sinh xã hội nói chung, xóa đói, giảm
nghèo nói riêng là chủ trương lớn, là sự nghiệp mà Đảng và Nhà nước ta dành sự
quan tâm hàng đầu. Trong tổng thể các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thực
hiện CNH – HĐH đất nước, nhiều chính sách hướng vào mục tiêu xóa đói, giảm
nghèo được triển khai và đã mang lại những kết quả hết sức quan trọng. Việt Nam
được quốc tế công nhận là quốc gia sớm thực hiện thành công Mục tiêu phát triển

Vung” để phân tích và đánh giá nhưng mặt đạt hiệu quả và chưa hiệu quả để đề
ra giải pháp giúp đơn vị hoạt động tốt hơn trong công tác xóa đói, giảm nghèo của
cả nước nói chung và tại huyện Lai Vung nói riêng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
- Phân tích hoạt động cho vay và các yếu tố tác động đến việc cho vay vốn đối
với hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính
sách xã hội huyện Lai Vung từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014, qua đó kết
luận, kiến nghị và đề xuất giải pháp giúp đơn vị hoạt động hiệu quả hơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình hoạt động cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng
chính sách tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lai Vung từ
năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014


- Phân tích các yếu tố tác động đến việc vay vốn của hộ nghèo và các đối tượng
chính sách tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lai Vung
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn đối với hộ nghèo và
các đối tượng chính sách tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Lai Vung
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi thời gian
Về phân tích số liệu, chỉ phân tích số liệu từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014
tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lai Vung.
1.3.2 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi địa bàn huyện Lai Vung
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiệp vụ của Ngân hàng rất đa dạng nhưng do thời gian có hạn nên không
thể nghiên cứu hết tất cả các nghiệp vụ, mà chỉ tập trung vào nghiên cứu các
chuơng trình cho vay vốn và các yếu tố tác động đến việc vay vốn của hộ nghèo

chu chuyển tiền tệ, các nguyên tắc chủ yếu của cho vay, tương quan của các
phương pháp kinh tế và tổ chức trong hoạt động tín dụng.
Đối với một ngân hàng thương mại, chính sách tín dụng là một hệ thống các
biện pháp liên quan đến việc khuếch trương tín dụng hoặc hạn chế tín dụng để đạt
mục tiêu đã được hoạch định của ngân hàng thương mại đó và hạn chế rủi ro, bảo
đảm an toàn trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng.
Đối với Ngân hàng chính sách (NHCS) là ngân hàng của Nhà nước hoạt
động không vì mục đích lợi nhuận, chính sách tín dụng là để phục vụ cho các đối


tượng chính sách nhằm thực hiện các chính sách kinh tế xã hội nhất định của
quốc gia.
2.1.2 Tín dụng Ngân hàng
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi
vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.
Tính chất của tín dụng: Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử
dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể
khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng; Tín dụng bao giờ cũng có thời
hạn và phải được “hoàn trả”; Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà
còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng.
Tín dụng là mối quan hệ vay mượn vốn lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số
vốn đó sẽ được hoàn lại vào một ngày xác định trong tương lai.
Như vậy một quan hệ tín dụng phải thõa mãn những đặc trưng sau: Thứ
nhất, là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời. Thứ hai, tính hoàn trả.
Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho
vay. Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất tín dụng là một giao dịch về tiền
hoặc giấy tờ có giá trị như tiền dựa trên cơ sở có khả năng hoàn trả. Cơ sở để
quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của chủ nợ về khả năng thanh toán của
con nợ, là sự tín nhiệm, sự tin tưởng lẫn nhau. Trong đó hành động hoàn trả là
đặc trưng bản chất của tín dụng, là dấu hiệu tiêu biểu để phân biệt tín dụng với


người nghèo, sinh viên, lĩnh vực xuất khẩu, lĩnh vực nông nghiệp,…) theo các
đặc điểm: trước hết, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nên sự phân bổ vốn
đầu tư phụ thuộc vào quy mô của dự án và định hướng chính sách. Thứ hai, thủ
tục và điều kiện vay nói chung đơn giản và linh hoạt theo từng đối tượng vay.
Thứ ba, lãi suất tiền vay thường quy định thấp hơn mưc lãi suất thị trường với
việc quy định thời hạn không quá khắt khe.
-

Quy trình hoạt động cho vay vốn
 Nguyên tắc vay vốn


- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
 Điều kiện vay vốn
Bên cho vay xem xét và quyết định cho vay khi hộ nghèo có đủ các
điều kiện sau:
- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương
nơi cho vay.
- Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn
hộ nghèo do Bộ lao động - thương binh và xã hội công bố từng thời kỳ.
- Hộ nghèo vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục
vay vốn nhưng phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập
danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ
gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Bên cho vay, là người trực tiếp
ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng.
 Vốn vay được sử dụng vào các việc sau:
 Mục đích sản xuất kinh doanh.

hợp Tổ và thông qua quy ước hoạt động (mẫu số 10/TD).
+ Mỗi lần vay, Tổ gửi Bên cho vay danh sách hộ nghèo đề nghị vay
vốn (mẫu 03/TD).
+ Trong quá trình hoạt động, Tổ lập sổ theo dõi cho vay, thu nợ, thu lãi, thu
tiết kiệm của thành viên (mẫu số 13/TD) (nếu có).
- Hồ sơ Bên cho vay lập:
+ Thông báo phê duyệt danh sách hộ nghèo được vay vốn (mẫu số 04/TD).
+ Thông báo chuyển nợ quá hạn (mẫu số 05/TD) (nếu có).
+ Phiếu kiểm tra sau khi cho vay (06/TD).
- Hồ sơ hộ nghèo, Tổ tiết kiệm và vay vốn và Bên cho vay cùng lập:
+ Sổ tiết kiệm và vay vốn (mẫu số 02/TD).
+ Văn bản thỏa thuận ủy nhiệm thu lãi, thu tiết kiệm (mẫu số 11/TD) (nếu
có).


Quy trình thủ tục cho vay đối với hộ nghèo.
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội
(1)
HỘ NGHÈO
(6)
(7)

TỔ TIẾT KIỆM

VAY VỐN
(5)

(2)

(4)



+ Khi giao dịch với Bên cho vay, chủ hộ hoặc người thừa kế hợp pháp được
ủy quyền phải có giấy chứng minh nhân dân hoặc phải có ảnh dán trên sổ tiết
kiệm và vay vốn để phát tiền vay đúng tên người đứng vay.
- Đối với Tổ tiết kiệm và vay vốn.
Đây là tổ chức tập thể gồm các tổ viên là đại diện của hộ gia đình có cùng
hoàn cảnh, có tinh thần đoàn kết tương trợ, cùng trong một ấp tự nguyện tham
gia, chịu trách nhiệm liên đới trong việc vay vốn trả nợ Ngân hàng. Tổ này được
thành lập tối tiểu 5 thành viên, tối đa 60 thành viên cùng địa bàn ấp, việc thành
lập Tổ cũng như nội dung quy ước hoạt động của Tổ phải thông qua Hội đoàn thể
chủ quản và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt chấp nhận cho phép Tổ
hoạt động.
+ Nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên.
+ Tổ chức hợp Tổ để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập
danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn (mẫu 03/TD) kèm giấy đề nghị vay vốn của
tổ viên trình Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Gửi danh sách được phê duyệt của Ngân hàng, nhận lại thông báo danh
sách các hộ được vay, thông báo cho các tổ viên được vay lịch giải ngân.
- Đối với bên cho vay
+ Cán bộ tín dụng tập hợp giấy đề nghị vay vốn (01/TD) và danh sách theo
(mẫu 03/TD) từ các xã (phường, thị trấn) gửi lên.
+Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ vay vốn để trình thủ trưởng
xem xét, phê duyệt cho vay, bước này tổ chức thực hiện không quá 5 ngày làm
việc. (Trường hợp người vay không có đầy đủ thủ tục vay vốn theo quy định thì
cán bộ tín dụng trả lại hồ sơ và hướng dẫn người vay làm lại hồ sơ và thủ tục theo
quy định).
+ Sau khi danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn theo (mẫu 03/ TD) được
phê duyệt, bên cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt tới Uỷ Ban Nhân cấp
xã (mẫu số 04/TD).

ngày). Hiện nay thì đây là phương pháp tính lãi được áp dung nhiều nhất tại
các Ngân hàng Chính sách xã hội. Ngoài ra còn một phương pháp nữa là:
+ Phương pháp 2: tính theo ngày người vay nhận nợ (từ ngày nhận nợ tháng
này đến ngày trả nợ tháng sau, bao nhiêu ngày thì tính đúng bằng số ngày đó ).
- Quy trình thu lãi, thu tiết kiệm thông qua Tổ tiết kiệm và vay vốn.


+ Mỗi lần thu lãi, thu tiết kiệm tổ truởng ghi vào biên lai thu lãi số tiền thực
thu gửi cho tổ viên và cho tổ viên ký vào danh sách 13/TD của tổ.
+ Tổ tiết kiệm và vay vốn thực hiện việc thu lãi, thu tiết kiệm (nếu có) căn
cứ vào số tiền lãi phải thu của người vay đã được in săn trên Biên lai mẫu 01/BL,
tổ trưởng Tổ tiết kiệm và vay vốn thực hiện thu tiền và ký, ghi rõ họ tên vào Biên
lai và số tièn thực thu được của tổ viên.
+ Khi nộp tiền, Tổ phải mang theo mẫu 13/TD, biên lai chưa thu được gửi
lại cho ngân hàng tại điểm giao dịch, ký nhận nộp trả và nhận biên lai thu lãi của
tháng sau vào sổ giao nhận biên lai của ngân hàng.
 Xử lý nợ đến hạn.
 Cho vay lưu vụ.
- Trường hợp áp dụng cho vay lưu vụ:
+ Các khoản vay ngắn hạn và trung hạn.
+ Áp dụng cho các khoản vay đầu tư ngành nghề sản xuất, kinh doanh có
chu kỳ kế tiếp như chu kỳ sản xuất, kinh doanh trước.
- Điều kiện cho vay lưu vụ.
+ Khoản vay đến hạn trả nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ
sản xuất, kinh doanh liền kề.
+ Phương án đang vay có hiệu quả.
+ Hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo.
- Mức cho vay lưu vụ tối đa không quá số dư nợ còn lại của hộ vay vốn đến
ngày cho vay lưu vu.
- Thời hạn cho vay lưu vụ là thời hạn của chu kỳ sản xuất, kinh doanh tiếp

nợ cuối cùng, hộ vay không được gia hạn nợ thì Bên cho vay chuyển toàn bộ số
dư nợ sang nợ quá hạn.
- Sau khi chuyển nợ quá hạn, Bên cho vay phối hợp với chính quyển sở tại,
các tổ chức Chính trị - Xã hội có biện pháp tích cực thu hồi nợ.
 Xử lý nợ rủi ro.
+ Các trường hợp hộ vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được
xử lý rủi ro theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/07/2010 của Thủ
Tướng Chính Phủ.
 Kiểm tra vốn vay.
- Kiểm tra trước khi vay:
+ Người vay phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn do tổ chức Chính
trị-Xã hội thành lập theo văn bản hướng dẫn của Bên cho vay.


- Kiểm tra trong khi cho vay:
+ Người vay có tên trong danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn được Bên
cho vay phê duyệt (mẫu số 03/TD) do Tổ tiết kiệm và vay vốn bình xét, lập danh
sách và được Ủy Ban Nhân Dân cấp xã xác nhận.
- Kiểm tra sau khi vay:
+ Bên cho vay ủy thác cho tổ chức Chính trị-Xã hội, Tổ tiết kiệm và vay
vốn kiểm tra việc sử dụng vốn vay của từng người vay trong phạm vi 30 ngày kể
từ ngày nhận tiền vay và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (theo mẫu 06/TD). Bên
cho vay phối hợp với tổ chức Chính trị-Xã hội kiểm tra việc sử dụng vốn vay
chấp hành quy định cho vay của người vay khi cần thiết.
+ Bên cho vay ủy thác cho tổ chức Chính trị-Xã hội thực hiện đối chiếu nợ
công khai ít nhất một năm một lần (theo mẫu số 15/TD) và gửi kết quả đối chiếu
cho Bên cho vay.
 Những hộ nghèo không được vay vốn.
- Những hộ không còn sức lao động.
- Những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án.

- Trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng ngân hàng:
cán bộ tín dụng có nghiệp vụ ngân hàng vững, am hiểu về đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước, có đạo đức, có tinh thần thái độ phục vụ vì người nghèo
và các đối tượng chính sách, thực hiện cho vay đúng đối tượng, có trách nhiệm
trong việc kiểm tra sử dụng vốn, đôn đốc khách hàng trả nợ, … sẽ nâng cao hiệu
quả tín dụng. Ngược lại, nếu chủ quan trong việc cho vay, kiểm tra, giám sát hoặc
không năng động nhiệt tình trong công việc cũng là những yếu tố dẫn đến gia
tăng rủi ro tín dụng. Cá biệt, nếu cán bộ tín dụng lợi dụng để vay ké hoặc thu nợ
nhưng không nộp vào ngân hàng sẽ dẫn đến tổn thất tín dụng và ảnh hưởng đến
uy tín của ngân hàng.
- Các điều kiện về kinh tế - xã hội của địa phương: như cơ sở hạ tầng, tốc độ
tăng trưởng, trình độ dân trí, tốc độ tăng dân số, đất đai, khí hậu, giao thông thuận
tiện,… cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của việc đầu tư tín dụng.


Trích đoạn Hiệu quả về phía hộ nghèo và các đối tượng chính sách Những khó khăn ảnh hưởng đến hoạt động cho vay Nguyên nhân Đối với UBND Tỉnh và UBND cấp huyện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status