LỜI MỞ ĐẦU
Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa là một chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Thực hiện chủ trương trên, từ Đại hội Đảng lần thứ VI (tháng 12 - 1990) đến nay,
Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách nhằm khuyến khích tạo
điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển. Từ đó, các loại hình doanh nghiệp (DN)
như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần đã phát triển
nhanh chóng. Các DN này không chỉ đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế của đất
nước mà còn giúp tạo ra hơn một triệu việc làm mới mỗi năm, góp phần xóa đói giảm
nghèo, tăng cường an sinh xã hội…
Song nhìn chung hiện nay, các DN ở nước ta có tốc độ phát triển tương đối khá
nhưng đang gặp một số khó khăn như: thiết bị, công nghệ lạc hậu, trình độ tổ chức và
quản lý yếu kém, giá thành sản phẩm cao, thị trường không ổn định, bị hàng hoá nhập
lậu và hàng hoá của các doanh nghiệp lớn cạnh tranh gay gắt…
Nhưng khó khăn lớn nhất hiện nay vẫn là vốn hiện có của các doanh nghiệp rất ít
trong khi đó nhu cầu vốn để các doanh nghiệp này mở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị,
công nghệ lại đòi hỏi rất lớn. Nắm bắt được nhu cầu thiết yếu ấy, hàng loạt các ngân
hàng (NH) ra đời đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế. Nổi bật lên là hoạt động cho vay
đối với doanh nghiệp, đây là một trong những hoạt động chủ yếu của NH và cũng là hoạt
động mang lại lợi nhuận cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh của NH đồng thời
giúp cho nền kinh tế đất nước phát triển một cách xuyên suốt. Hòa chung với sự phát
triển của ngành ngân hàng, Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương
(Techcombank) Chi Nhánh Gia Lai đã và đang cố gắng để đạt được yêu cầu phát triển
kinh tế – xã hội của địa phương và trở thành chiếc cầu nối giữa nơi thừa vốn và nơi thiếu
vốn. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động trên, tôi đã chọn đề tài “Phân tích
1
tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia
Lai trong năm 2009 & năm 2010” để làm nội dung cho báo cáo kiến tập của mình.
Kết cấu của bản báo cáo kiến tập gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát về NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai
sở vật chất và nguồn nhân lực của NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai còn nhiều
hạn chế nhưng bằng sự quản lý nghiêm túc của ban giám đốc, bằng sự nổ lực của tất cả
cán bộ công nhân viên trong ngân hàng, đến nay NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia
Lai đã có chỗ đứng vững trên địa bàn tỉnh.
- Địa chỉ: 16-18 Trần Phú nối dài - TP Pleiku - Gia Lai.
- Tên đầy đủ: NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai.
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Technological and Commercial Joint stock Bank.
NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh Gia Lai là đại diện pháp nhân của NHTMCP Kỹ
Thương Việt Nam có con dấu riêng và có bảng tổng kết tài sản, hạch toán phụ thuộc hệ
thống NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức
1.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
3
Bộ phận tín
dụng DN - tổ
chức kinh tế
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Techcombank chi nhánh Gia Lai
Nguồn: Phòng nhân sự Techcombank chi nhánh Gia Lai
Nhìn chung, sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHTMCP Kỹ Thương chi
nhánh Gia Lai tương đối đơn giản, gọn nhẹ, thuận lợi cho công tác quản lý và số lượng
phòng ban được phân bổ tương đối hợp lý, phù hợp với nhu cầu hiện tại của chi nhánh
(chi nhánh vừa mới được thành lập, quy mô nhỏ, số lượng khách hàng chưa đông đảo,
nhu cầu về các sản phẩm và dịch vụ của khách hàng chưa thật sự phong phú…).
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: Là cấp quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm với hội sở chính về việc
điều hành hoạt động kinh doanh ở đơn vị và là người trực tiếp điều hành mọi hoạt động
4
Giám đốc
Phòng nhân sự
Phòng kế toán
có bộ phận cho vay cá nhân, cho vay doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh còn thực hiện nghiệp vụ thẩm định tư vấn khách hàng theo quy
định của pháp luật và quy chế của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam.
Thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các quy trình nghiệp vụ liên quan, thu hồi các
khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn, các khoản bảo lãnh trả thay, đề xuất những phương án
phòng ngừa và xử lý nợ xấu.
Theo dõi các tài sản đảm bảo của khách hàng.
Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tín dụng và các báo cáo nghiệp vụ trong phạm vi hoạt
động của chi nhánh theo quy định của pháp luật và quy chế của NHTMCP Kỹ Thương
Việt Nam.
1.1.2.3. Cơ cấu nhân sự
5
Hiện tại Techcombank chi nhánh Gia Lai gồm 21 nhân viên và 100% có trình độ
đại học và được phân bổ như sau:
- Ban giám đốc gồm: 1 giám đốc chi nhánh và tổ hỗ trợ.
- Phòng kế toán giao dịch gồm: 1 giám đốc dịch vụ khách hàng, 1 thủ quỹ, 1 kiểm soát
và 5 giao dịch viên.
- Phòng nhân sự gồm: 3 cán bộ nhân viên.
- Phòng kinh doanh gồm: bộ phận tín dụng cá nhân (4 cán bộ nhân viên) và bộ phận tín
dụng doanh nghiệp – tổ chức kinh tế (5 cán bộ nhân viên).
Nhìn chung, nhân sự tại Techcombank chi nhánh Gia Lai có trình độ chuyên môn
tương đối cao, đáp ứng tốt yêu cầu nghiệp vụ tại chi nhánh và cơ cấu nhân sự được phân
bổ khá hợp lý, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh hiện tại của chi nhánh.
1.2. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Kỹ Thương chi nhánh
Gia Lai
Bất kỳ một DN nào khi bước vào kinh doanh thì mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận
cao trên cơ sở an toàn và uy tín.
Techcombank chi nhánh Gia Lai là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ cũng
không ngoài mục đích trên. Để thấy rõ tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
Techcombank chi nhánh Gia Lai trong hai năm qua ta xem xét bảng 1.
kinh doanh của NH chứa đựng nhiều rủi ro hơn.
Thu từ hoạt động thanh toán cũng tăng nhưng chưa đáng kể. Năm 2009 đạt 1.075
triệu đồng, năm 2010 đạt 1.087 triệu đồng tăng 6,1% so với năm 2009. Điều này chứng
tỏ hoạt động thanh toán ở chi nhánh hoạt động chưa sôi động. Với mục tiêu năm 2011
chi nhánh đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán tiện ích, chuyển tiền nhanh chóng, chính xác,
kịp thời, có những chính sách ưu đãi, khuyến mãi nhằm thu hút thêm khách hàng góp
phần tăng dần nguồn thu của chi nhánh.
Về tổng chi phí của chi nhánh, qua hai năm cũng có sự tăng trưởng, năm 2010 tổng
chi đạt 7.590 triệu đồng, tăng 15,42% so với năm 2009 tương ứng 1.014 triệu đồng.
7
Trong đó chi cho lãi chiếm tỷ trọng cao nhất 66,01%, bao gồm lãi trả cho khoản vốn huy
động trong dân cư và lãi trả cho nguồn vốn được điều chuyển từ trung tâm.
Các khoản chi khác như chi lương cho CBCNV, chi bảo hiểm, chi tài sản, chi dự
phòng rủi ro…. năm 2010 tăng hơn so với năm 2009, tăng 19,7%. Các khoản chi này
tăng lên do chủ trương nâng lương cho CBCNV góp phần cải thiện tình hình đời sống
của nhân viên, đồng thời chi dự phòng rủi ro cũng tăng do NH nhận thấy có sự biến
động của nền kinh tế thế giới và nó sẽ ảnh hưởng đến phần nào nền kinh tế Việt Nam.
Các khoản chi trên tuy có tăng nhưng đều nằm trong khung tỷ lệ chi phí cho phép theo
quy chế tài chính do NH Kỹ Thương Việt Nam ban hành.
Với kết quả thu chi như trên lợi nhuận năm 2010 tăng 27,01% tương ứng 1.074
triệu đồng so với năm 2009. Để đạt được kết quả tăng trưởng như trên là không dễ vì đó
là nỗ lực hết mình của tất cả CBCNV tại chi nhánh. Đây là kết quả đáng khích lệ cho
một chi nhánh mới đi vào hoạt động, hy vọng trong năm tới chi nhánh sẽ đạt được nhiều
thành công hơn, mở rộng và phát huy thế mạnh của NH, là đối tác tin cậy của các DN,
các cá nhân trong và ngoài địa bàn.
Tóm lại, tuy mới thành lập được ba năm nhưng Techcombank chi nhánh Gia Lai
đã xây dựng được đội ngũ CBNV có trình độ chuyên môn cao, có tâm huyết với nghề;
kinh doanh có lợi nhuận và dần tạo được hình ảnh về một ngân hàng đáng tin cậy trong
mắt khách hàng trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Đây là những tiền đề thuận lợi để
Techcombank chi nhánh Gia Lai có thể nâng cao sức mạnh nội tại của mình và cạnh
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2009 và năm 2010 của NH
Techcombank chi nhánh Gia Lai)
Năm 2010 là năm mà tình hình kinh tế xã hội nước ta nói chung và của tỉnh Gia
Lai nói riêng chịu tác động không nhỏ của môi trường bên ngoài, trong đó nổi bật là dư
âm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, nhưng nhìn vào bảng số liệu DNBQ đối với
các DN vẫn ở mức ổn định. DNBQ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao và tăng đều, năm 2010
tăng 37.008 triệu đồng với tốc độ tăng là 55,22% và DNBQ trung dài hạn tăng 32.242
triệu đồng, tăng với tốc độ rất nhanh đạt 114,69%.
Nhìn chung, những năm qua NH Techcombank chi nhánh Gia Lai đã có nhiều cố
9
gắng trong việc tăng trưởng dư nợ TD trung - dài hạn góp phần vào việc đầu tư vốn xây
dựng phát triển kinh tế huyện nói chung, trong đó có các DN. Tỉ lệ đầu tư vốn trung - dài
hạn nhìn chung là hợp lý, đảm bảo, an toàn.
Với chính sách tín dụng chặt chẽ cùng với năng lực thẩm định có hiệu quả của cán
bộ tín dụng nên khách hàng vay vốn luôn chú trọng việc trả nợ vay đúng hạn. Chính vì
thế tỷ lệ nợ xấu tại chi nhánh NH chiếm tỷ trọng không cao và có giảm. Tỷ lệ nợ xấu
năm 2010 cho vay ngắn hạn là 2,54% giảm 0,24% so với năm 2009; trung dài hạn là
1,70%, giảm 0,95% so với năm 2009.
2.1.2. Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp tại NH Techcombank chi
nhánh Gia Lai theo ngành kinh tế
Hiện nay, các DN trên địa bàn tỉnh Gia Lai tham gia vào hầu hết các lĩnh vực kinh
doanh. Tuy nhiên, để thuận tiện cho việc phân tích ta có thể chia thành các nhóm sau:
nông -lâm - ngư nghiệp; công nghiệp - xây dựng; thương mại và dịch vụ và ngành khác.
Bảng 3: Biến động tình hình cho vay đối với DN theo ngành kinh tế
ĐVT: Triệu đồng
Chỉ tiêu/Năm Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
Số tiền TT (%) Số tiền TT (%) Số tiền TL(%)
1. DNBQ 95.125 100 164.375 100 69.250 72,79
+Nông lâm ngư
nghiệp
nhanh, năm 2010 tăng 72,79% so với năm 2009. Điều đó cũng nói lên được doanh số
cho vay và doanh số thu nợ của chi nhánh tăng nhanh. Bởi lẽ hiện nay phần lớn các DN
trong tỉnh đang hoạt động SXKD trong ngành TM&DV (chiếm 65-75% tổng mức bán lẻ
toàn tỉnh). Nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh là rất lớn. Tuy nhiên, một hạn chế lớn
là ngành này đang hoạt động với mức vốn đầu tư thấp, quy mô nhỏ, thời gian quay vòng
vốn nhanh, nhu cầu vốn chủ yếu để bổ sung vốn lưu động… do đó các DN có xu hướng
vay nợ nhiều. Nợ xấu của nhóm ngành này cũng chiếm tỷ trọng cao, chiếm 34,81% tổng
nợ xấu theo ngành. Nói chung, ngành TM&DV có NXBQ cao nhưng tỷ lệ nợ xấu lại
thấp hơn ngành khác, tỷ lệ nợ xấu năm 2010 là 2,06%, chênh lệch -0,67% so với 2009.
Điều này cũng đáng ngại khi NH có xu hướng nâng cao dư nợ cho ngành này.
Chiếm tỷ trọng sau ngành TM & DV là ngành Công nghiệp - Xây dựng (có tỷ
trọng DNBQ chiếm 26,61% tổng dư nợ toàn doanh nghiệp). Năm 2010 ngành công
nghiệp và xây dựng đạt 43.742 triệu đồng tăng 60,99% so với năm 2009 tương ứng với
11