TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI
HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HUYỆN
GIỒNG RIỀNG TỈNH KIÊN GIANG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.s LÊ LONG HẬU HÀ THỊ HOÀN HẢO
MSSV: 4053534
Lớp: KT0520A1
Cần Thơ – 2009
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện Hà Thị Hoàn Hảo
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.netwww.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
v
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên :
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác:
Tên sinh viên: ……Hà Thị Hoàn Hảo
Mã số sinh viên: … 4053534
Chuyên ngành: ……Kế toán tổng hợp khóa 31
Tên đề tài: …Tình hình cho vay vốn đối với hộ sản xuất nông nghiệp tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Huyện Giồng
Riềng
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2. Về hình thức:
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: 4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Huyện Giồng
Riềng
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2. Về hình thức:
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5. Nội dung và kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu, …)
6. Các nhận xét khác:
7. Kết luận (Cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và các
yêu cầu chỉnh sửa, …) Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2009
NGƯỜI NHẬN XÉT
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
vii
BẢN NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
viii
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 3
2.1.1 Hộ sản xuất và sự cần thiết phải phát triển kinh tế hộ sản xuất 3
2.1.2 Một số lý luận cơ bản về tín dụng 3
2.1.3 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn 7
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. 9
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11
2.2.3 Phương pháp phân tích nhân tố ảnh hưởng 11
Chương 3: THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 12
4.4.2 Nợ xấu trung hạn hộ sản xuất nông nghiệp 52
4.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHO VAY CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH
HUYỆN GIỒNG RIỀNG QUA 3 NĂM 2006 – 2008 53
Chương 5: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TẠI
CHI NHÁNH NHNo &PTNT CHI NHÁNH HUYỆN GIỒNG RIỀNG 56
5.1 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 56
5.2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY 57
5.3 BIỆN PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 58
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
6.1 KẾT LUẬN 60
6.2 KIẾN NGHỊ 61
6.2.1. Đối với NHNo & PTNT Việt Nam………………………………… 61
6.2.2. Đối với NHNo & PTNT Giồng Riềng…………………………….61
6.2.3. Đối với chính quyền địa phương…………………………………… 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
x
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 1:Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2006-2008 21
Bảng 2:Tình hình cho vay chung 23
Bảng 3:Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
qua 3 năm 2006-2008 29
Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 35
Bảng 5: Doanh số cho vay trung hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 37
Bảng 6: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 40
Bảng 7: Doanh số thu nợ trung hạn đối với HSX qua 3 năm 2006-2008 42
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHNo & PTNT: Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
HSX: Hộ sản xuất
nhân, những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ sản xuất vừa phân
tích bằng phương pháp thay thế liên hoàn rồi đánh giá tình hình cho vay đối với
hộ sản xuất của Ngân hàng, sau đó đưa ra giải pháp để nâng cao chất lượng tín
dụng đối với hộ sản xuất trong thời gian sắp tới. www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
1
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trên con đường phát triển kinh tế - xã hội để hội nhập cùng nền
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
2
những tiềm năng kinh tế của địa phương kết hợp với kinh nghiệm và sức lao động
của bản thân, áp dụng kỹ thuật mới vào sản xuất, đầu tư phát triển nhiều ngành
nghề, làm giàu cho chính mình và tạo nhiều của cải vật chất cho xã hội.
Tuy nhiên để thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi phải có một nguồn vốn rất
lớn, nguồn vốn này đối với đa số hộ sản xuất nông nghiệp không thể tự đáp ứng
được mà phải có sự cho vay hỗ trợ từ nhiều nguồn. Vì vậy vấn đề đáp ứng vốn cho
việc phát triển nông nghiệp nông thôn là một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đầu
được Nhà nước đặc biệt quan tâm, nhất là vốn để hỗ trợ nông dân phát triển sản
xuất. Nhận thức được tầm quan trọng và yêu cầu cấp thiết của thực tiễn. Với mong
muốn tìm hiểu vấn đề trong thời gian thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Giồng Riềng là cơ hội để em nhìn nhận vấn
đề một cách thực tế hơn. Vì vậy em đã chọn đề tài "Tình hình cho vay vốn đối
với hộ sản xuất nông nghiệp tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn chi nhánh Huyện Giồng Riềng" làm đề tài tốt nghiệp.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích tình hình cho vay vốn đối với hộ sản xuất qua 3 năm 2006 - 2008.
Từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay vốn tại NHNo &
PTNT chi nhánh Huyện Giồng Riềng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu đối với hộ sản xuất.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đối với tình hình cho vay hộ sản xuất.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về không gian: luận văn được thực hiện trên số liệu tại chi nhánh NHNo &
PTNT Huyện Giồng Riềng.
Về thời gian: thu thập và xử lý số liệu trong 3 năm từ 2006 đến 2008, thời gian
2.1.2 Một số lý luận cơ bản về tín dụng
2.1.2.1 các khái niệm
Tín dụng: là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định. Như vậy, một hoạt động được gọi là tín dụng thì phải có các điều kiện
sau:
Thứ nhất, có sự chuyển giao tạm thời (có thời hạn).
Thứ hai, là sự chuyển giao một lượng giá trị dưới dạng hàng hóa hay tiền tệ.
Thứ ba, có sự hoàn trả và giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị ban đầu.
Nếu thiếu một trong ba điều kiện trên thì không còn phạm trù tín dụng nữa.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
4
Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả khoản tín dụng mà Ngân hàng
cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một
thời gian nhất định.
Doanh số thu nợ: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng
thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà Ngân hàng đã cho vay và chưa thu được
vào một thời điểm nhất định. Để xác định được dư nợ, Ngân hàng sẽ so sánh giữa
hai chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
Nợ xấu: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không có
khả năng trả nợ cho Ngân hàng mà không có lý do chính đáng. Khi đó Ngân hàng
chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản khác gọi là tài khoản nợ xấu.
Vốn điều chuyển: là vốn được chuyển từ Ngân hàng cấp trên xuống chi nhánh
nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Vốn huy động: là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng rất lớn trong các Ngân
hàng, gồm:
Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất.
Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu
thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.2.4 Thời hạn tín dụng:
Tín dụng được chia ra 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường
được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho
nhu cầu sinh hoạt của cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Là tín dụng từ 1-5 năm, được cung cấp để mua sắm tài
sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ
có thời gian thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này
được sử dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn.
Tín dụng trung hạn và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một
phần tối thiểu cho hoạt động sản xuất.
2.1.2.5 Lãi suất tín dụng:
* Lãi suất cho vay:
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm giữa lợi tức thu được trong kỳ so với vốn
vay phát ra trong một thời kỳ nhất định. Thông thường lãi suất tính theo năm, quý,
tháng.
Tùy theo phương thức cho vay và cách trả lãi, Ngân hàng có thể sử dụng hai
cách tính lãi: lãi tính độc lập không nhập vào vốn gốc mà chỉ tính một lần vào cuối
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
6
kỳ hạn được gọi là tính lãi đơn và lãi tính theo lối nhập vào vốn gốc từng kỳ để tăng
vốn gọi là tính lãi kép.
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
7
hàng, khi đó nó có khả năng phát sinh lây lan các Ngân hàng khác và tạo cho dân
chúng một tâm lý sợ hãi. Khi đó dân chúng sẽ đua nhau đến Ngân hàng rút tiền
trước thời hạn. Điều đó cũng có thể đưa đến việc các Ngân hàng bị phá sản, tác
động đến toàn bộ nền kinh tế.
2.1.3 Vai trò của tín dụng trong việc phát triển nông nghiệp nông thôn
* Cung cấp vốn, hạn chế cho vay nặng lãi ở nông thôn:
+ Cung cấp vốn:
Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ V khóa VII đã
đề ra dịnh hướng cơ bản về mục tiêu, phương hướng, chính sách và các biện pháp
chủ yếu để tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế, xã hội nông thôn, trong đó xác
định những yêu cầu nhiệm vụ của hoạt động tiền tệ, tín dụng và Ngân hàng trên địa
bàn nông nhiệp nông thôn, nhất là trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
đã đề ra “…Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, cho vay, cung ứng các dịch
vụ và tiện ích Ngân hàng, thuận lợi và thông thoáng đến mọi doanh nghiệp và dân
cư, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn tính dụng cho sản xuất kinh doanh và đời
sống, chú trọng khu vực nông nghiệp, nông thôn…”. Ngoài ra từng thời kỳ Ngân
hàng đã có nhiều văn bản hướng dẫn đầu tư cho nông nghiệp nông thôn. Những văn
bản này đã tạo ra môi trường pháp lý để mở rộng cho vay các đối tượng, các tổ
chức, các thành phần kinh tế nông thôn, nhất là hộ sản xuất nông ngiệp. Do đó
doanh số cho vay ngày càng tăng dư nợ ngày càng nhiều. Số vốn đó đã làm thay đổi
bộ mặt nông thôn, thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cải thiện nâng cao đời sống
hộ sản xuất nông nghiệp.
Thời gian qua Ngân hàng nông nghiệp Việt Nam đã chuyển hướng đầu tư về
nông thôn, cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất, đến nay khản 60% tỷ trọng vốn là cho
vay hộ sản xuất nông nghiệp và chủ yếu là cho vây trồng lúa.
khả năng tiềm tàng hiện có của đất đai ao hồ…, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu
cây, con với hình thức chuyên môn hóa, sản xuất ra các loại hàng hóa có giá trị cao
trên thị trường. Đồng thời giúp người nông dân kiến tạo một cơ sở vật chất kỹ thuật,
công nghệ hiện đại, có khả năng chống thiên tai dịch hại, đưa sản xuất nông nghiệp
thoát khỏi sự lệ thuộc vào thiên nhiên.
Trong điều kiện quỹ đất của Việt Nam hiện nay là rất ít, bình quân đất nông
nghiệp trên đầu người là rất thấp. Mặt khác, đất đai đang bị thoái hóa, nhiễm phèn
mặn khá phổ biến ở vùng ven biển. Để đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm
trong tương lai, để nông nghiệp phát triển ổn định việc sử dụng đất đai đầy đủ, hợp
lý vấn đền cơ bản là phải có khoa học kỹ thuật và vốn tín dụng đóng vai trò rất lớn
trong việc giải quyết vấn đề này.
* Khuyến khích nông dân làm ăn có hiệu quả:
Từ khi Đảng, nhà nước ta tiến hành chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế bao cấp
sang cơ chế thị trường, sang kinh tế hộ gia đình nhất là hộ sản xuất nông nghiệp giữ
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
9
vai trò quan trọng trong nền kinh tế, các hộ gia đình phải tự chủ về sản xuất và kết
quả kinh doanh của mình. Chính vì những điều đó đa phần nông dân đã tự ý thức
được nhà nước không còn bao cấp nên việc sử dụng vật tư, tiền vốn, đặc biệt là vốn
vay Ngân hàng tốt hơn, có hiệu quả hơn, vay trả sòng phẳng hơn, từng bước đã
thích nghi dần với cơ chế.
Mặt khác cho nông dân vay với lãi suất thị trường, người nông dân không ỷ lại
sự chiếu cố của nhà nước. Với lãi suất thị trường như vậy buộc họ phải suy nghĩ
cách làm ăn để sau một chu kỳ sản xuất, họ phải có thu nhập sao cho lợi nhuận vừa
trả được nợ cho Ngân hàng đồng thời còn dư ra để cải thiện đời sống. Chính vì vậy
sẽ làm cho sức mạnh sản xuất tăng thêm, từ đó đồng vốn cho vay có hiệu quả hơn.
Thành tích đó đã được khẳng định trong những năm qua, nông nghiệp và đặc biệt là
2.1.4.3 Tỷ lệ nợ xấu
Nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = *100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này nói lên mức rủi ro của Ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả hoạt
động tín dụng của Ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ hoạt động của Ngân
hàng càng rủi ro.
2.1.4.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân
Vòng quay vốn tín dụng phản ánh tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời gian
thu hồi nợ vay nhanh hay chậm trong một thời gian nhất định. Nếu số vòng quay
vốn tín dụng càng cao thì chứng tỏ đồng vốn tín dụng của Ngân hàng quay càng
nhanh.
2.1.4.5 Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ = *100%
Doanh số cho vay
Hệ số thu nợ đánh giá khả năng thu hồi nợ từ đồng vốn Ngân hàng cho vay ra.
Nếu hệ số thu nợ này cao chứng tỏ công tác thu hồi nợ của Ngân hàng tốt, rủi ro tín
dụng thấp. Nếu hệ số này thấp cho thấy việc đầu tư tín dụng có khả năng gặp rủi ro.
www.kinhtehoc.net
www.kinhtehoc.net
http://www.kinhtehoc.net
Th.S LÊ LONG HẬU SVTH: HÀ THỊ HOÀN HẢO
12
Chương 3
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo & PTNT HUYỆN GIỒNG RIỀNG
3.1.1 Vài nét về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo &
PTNT) chi nhánh Huyện Giồng Riềng
3.1.1.1 Khái quát về NHNo & PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ra đời theo nghị
định số 53 HĐBT ngày 26/02/1988 của Hội Đồng Bộ Trưởng về thành lập Ngân
hàng chuyên doanh và có tên là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Đến
năm 1990 cùng với sự đổi mới nền kinh tế đất nước, Ngân hàng Phát triển Nông
nghiệp Việt Nam đổi tên là Ngân hàng Việt Nam theo quyết định số 400/CP ra
ngày 14/11/1990 của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính Phủ) và quyết
định số 603/NH-QĐ ngày 22/12/1990 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tới
năm 1996 đổi tên là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
theo quyết định số 280 QĐ-HN5 ngày 15/10 /1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã và
đang là Ngân hàng thương mại quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ
lực trong đầu tư vốn phát triển trong kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng