Luận văn Phân tích tình hình cho vay trung dài hạn tại NHNo&PTNT TP Đà Nẵng - Pdf 11

Luận văn
Phân tích tình hình cho vay
trung dài hạn tại
NHNo&PTNT TP Đà Nẵng
1
LỜI MỞ ĐẦU
Để đứng vững trong nền kinh tế thị trường thì không thể nói đến yếu tố
cạnh tranh, nó là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp và
cũng là điều kiện phát triển của nền kinh tế. Muốn làm được điều này thì các
doanh nghiệp phải có nguồn vốn cao, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh
doanh đáp ứng cho việc hội nhập khu vực và quốc tế. Thế nhưng một thực tế hiện
nay ở Việt Nam là các doanh nghiệp chưa tích luỹ được nhiều hoặc chưa có thời
gian tích luỹ vốn, vì vậy vốn tự có của các doanh nghiệp rất thấp và bộ phận chủ
yếu còn lại phải nhờ vào sự tài trợ vốn trung và dài hạn của Ngân hàng.
Tuy nhiên các nhà sản xuất kinh doanh muốn có được nguồn vốn thì nhất
thiết phải qua lựa chọn có tính chất quyết định của Ngân hàng dựa trên các
phương án khả thi và năng lực hoàn trả mà điều này không phải khách hàng nào
cũng đáp ứng được. Vậy những yếu tố nào làm cản trở hoạt động chuyển giao
quyền sử dụng vốn trung dài hạn từ Ngân hàng cho các sản xuất kinh doanh trong
thời gian qua và cần phải làm gì để giảm thiểu và loại bỏ chúng trong thời gian
đến là vấn đề mà tất cả các ngân hàng nói chung và NHNo&PTNT TP Đà Nẵng
nói riêng luôn quan tâm và trăn trở.
cc
Xuất phát từ thực tế đó, trong thời gian thực tập tại NHNo&PTNT TP Đà
Nẵng, tôi thấy việc phân tích để tìm ra những mặt tích cực, hiệu quả đạt được
cũng như những mặt hạn chế của hoạt động cho vay cho vay trung dài hạn của
Ngân hàng. Từ đó đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho
vay này của ngân hàng trong tương lai. Vì vậy tôi đã chọn vấn đề này làm đối
tượng nghiên cứu thông qua đề tài:
“Phân tích tình hình cho vay trung dài hạn tại NHNo&PTNT TP Đà Nẵng” .
2

lượng tiền nhỏ lẻ, nhàn rỗi ở khắp nơi trong nền kinh tế tập hợp lại phục vụ nhu
cầu SXKD. Với hoạt động này, Ngân hàng nắm trong tay một lượng tiền khá lớn
đủ sức tài trợ cho các dự án ứng dụng khoa học, công nghệ mới có vốn lớn hay
thông qua liên doanh liên kết, mua cổ phần.
Tiết Đầu
Kiệm tư

Trả lãi Trả lãi
1.1.2.2. Chức năng tạo phương tiện thanh toán.
Nhờ nhận tiền ký thác, Ngân hàng có khả năng cho vay, nhưng khi cho vay,
Ngân hàng lại tạo ra tiền gửi không kỳ hạn hay con gọi tiền Ngân hàng hay tiền
bút tệ là một thành phần lớn trong khối tiền tệ, NHTM là nguồn cung ứng tiền
quan trọng.
NHTM có khả năng tạo và hủy tiền thông qua số nhân về mức cung tiền tệ.
Lợi dụng chức năng này của NHTM, NHTW của các nước có thể tăng hay giảm
lượng tiền trong lưu thông thông qua việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc, từ đó làm
thay đổi khả năng cho vay của các NHTM để đạt được các mục tiêu đề ra, tuy
nhiên khi sử dụng công cụ này, nó tạo ra sự thay đổi nhanh chóng tạo nên cú sóc
cho nền kinh tế, nên NHTW ít sử dụng công cụ này mà chỉ sử dụng nó nhằm tạo
nên sự an toàn cho hoạt động của các NHTM.
1.1.2.3. Chức năng trung gian thanh toán.
Nhờ nhận tiền ký thác của khách hàng và cho khách hàng vay, NHTM mở ra
các sổ sách theo dõi, và chuyển tiền trong giao dịch lẫn nhau của khách hàng,
Ngân hàng sẽ xuất tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác hay chuyển tiền từ
nơi này sang nơi khác. Thông qua chức năng này NHTM đã tiết kiệm được chi
4
- Cá nhân
- Hộ gia định
- Giới SXKD
- Chính quyền

điều lệ.
+ Quỹ dự phòng rủi ro: Được trích lập hằng quí và đưa vào chi phí. Quỹ này
để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạt động Ngân hàng.
+ Quỹ phúc lợi khen thưởng
+ Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ
- Vốn huy động: Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu của NHTM, thực chất
là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm thời quản lý sử dụng
nhưng với nghĩa vụ hoàn trả kịp thời khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy
động bao gồm:
+ Tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị, cá nhân
+Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
5
+ Các khoản tiền gửi khác
+ Vốn đi vay
- Vốn tiếp nhận: Đây là các nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính Ngân
hàng, từ ngân sách Nhà nước để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát
triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh Nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo
đúng đối tượng và mục đích đã được xác định.
- Vốn khác: Đó là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của
Ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ Ngân hàng, )
1.1.3.2. Hoạt động tài sản có của Ngân hàng thương mại.
a. Hoạt động dự trữ.
Hoạt động của Ngân hàng là nhằm mục đích kiếm lời. Song cần phải bảo
đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng. Nhưng muốn có được sự
tin cậy về phía khách hàng trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán làm sao
đáp ứng được các nhu cầu rút tiền của khách hàng. Và để làm được điều này,
Ngân hàng phải để dành một phần nguồn vốn, không sử dụng nó để sẵn sàng đáp
ứng nhu cầu thanh toán. Phần vốn để dành gọi là dự trữ.

là hoạt động ngày càng có vị trí xứng đáng trong các hoạt động của các NHTM
hiện nay.
1.2.Những vấn đề chung về cho vay trung dài hạn tại NHTM.
1.1.1 Khái niệm cho vay trung dài hạn.
- Tín dụng trung hạn: Là khoản cho vay trên 1 năm đến 3, 5, 7 năm tuỳ
theo quan điểm của mỗi nước. Ở Việt Nam trước đây thời hạn tín dụng trung hạn
được quy định từ 1 năm đến 3 năm, nhưng từ ngày 28/6/1997 thì thời hạn tín
dụng được quy định lại từ 1 năm đến 5 năm.
- Tín dụng dài hạn: Là các khoản cho vay trên 3, 5, 7 năm tuỳ theo quy
định của mỗi nước mỗi nước. Ở Việt Nam trước đây được quy định là trên 3 năm.
Tuy nhiên từ ngày 28/6/1997 thì thời hạn tín dụng dài hạn được quy định là trên 5
năm (theo quyết định số 200/QĐ-NH1).
1.2.2. Nguồn vốn cho vay trung dài hạn.
Để đáp ứng nhu cầu vay vốn trung dài hạn của nền kinh tế, các Ngân hàng
cần phải có kế hoạch về vốn cho vay trung dài hạn, vốn này gồm các nguồn sau:
7
- Một phần vốn tự có và quỹ dự trữ của Ngân hàng.
- Nguồn vốn huy động của dân cư dưới hình thức phát hành trái phiếu Ngân
hàng, hoặc tiền gửi định kỳ dài hạn.
- Nguồn vốn huy động ngắn hạn định kỳ với điều kiện phải tính toán, xem
xét để trích ra một tỷ lệ phần trăm nhất định nào đó tuỳ thuộc vào sự biến động
của quá trình gửi và rút tiền của khách hàng để tạo ra một nguồn vốn ổn định lâu
dài để cho vay trung dài hạn.
- Vốn tài trợ uỷ thác của chính phủ, các tổ chức trong và ngoài nước.
- Vốn vay nợ nước ngoài.
1.2.3. Phân loại cho vay.
1.2.3.1. Căn cứ vào mục đích.
- Cho vay bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản, nhà ở, đất đai.
- Cho vay công nghiệp và thương mại: là loại cho vay để bổ sung vốn cho

cho vay trang bị kỹ thuật trong công nghiệp,
- Cho vay phi trả góp: là loại cho vay được thanh toán một lần theo kỳ hạn
đã thoả thuận.
- Cho vay hoàn trả theo yêu cầu (áp dụng kỹ thuật thấu chi).
1.2.3.6.Căn cứ vào phương thức cho vay.
- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng thực hiện thủ
tục cho vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng xác định, thỏa
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong khoảng thời gian nhất định trên tài
khoản tiền vay.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực
hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư
phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: Một Ngân hàng cùng các Ngân hàng khác cho vay đối
với một dự án vay của khách hàng, trong đó một Ngân hàng làm đầu mối dàn xếp,
phối hợp với các Ngân hàng khác.
9
- Cho vay thuê mua: Là việc các Ngân hàng phải thành lập công ty thuê mua
tài chính và thông qua công ty này Ngân hàng tài trợ thuê mua cho khách hàng,
đối tượng của nó là tài sản, với thời gian cho vay là trung dài hạn. Sau khi kết
thúc hợp đồng thuê, đơn vị đi thuê có thể nhận quyền sở hữu tài sản từ người cho
thuê, với giá trị thực tế tài sản tại thời điểm chuyển giao.
1.2.4. Quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng thương mại:
Bước 1: Giao dịch.
- Tìm kiếm khách hàng có nhu cầu vay vốn.
- Khách hàng tìm đến Ngân hàng đề cập vay vốn.
- Tư vấn, hướng dẫn tận tình khách hàng đầy đủ thủ tục cho vay vốn.
- Cán bộ tín dụng thẩm tra vay vốn.
+ Nếu không hội đủ điều kiện vay vốn thì trả Hồ sơ cho khách hàng.
+ Nếu đầy đủ hoặc thiếu giấy tờ ít quan trọng thì bổ sung sau và viết giấy

quan hệ giao nhận Hồ sơ cho các bộ phận có liên quan như bộ phận kế toán, bộ
phận kho quỹ, phòng tín dụng.
Bước 7: Giải ngân.
Kế toán chuyển chi phí cho thủ quỹ để chi tiền mặt hoặc làm phiếu chuyển
khoản để thanh toán cho đối tác của khách hàng vay
Bước 8: Kiểm tra sử dụng vốn
Bước này có thể hoặc nằm trong phần sau khi giải ngân, nếu tiến hành giải
ngân một lần, hoặc nằm trong phần trong khi giải ngân nếu giải ngân nhiều lần
theo tiến độ thi công của công trình, dự án.
Sau khi phát tiền vay lần đầu tiên cho khách hàng, trong vòng 20 ngày Ngân
hàng sẽ cử cán bộ tín dụng đến kiểm tra thực địa lần thứ nhất, nhằm giám sát việc
sử dụng vốn đúng mục đích của khách hàng, mỗi lần kiểm tra đều phải lập biên
bản có đầy đủ chữ ký của các bên.
11
Ngoài ra trong quá trình cho vay Ngân hàng cũng thường xuyên kiểm tra
theo định kỳ hoặc đột xuất để đảm bảo tiền vay phát ra phù hợp với tiến độ thực
hiện phương án xin vay và đúng mục đích cam kết.
Bước 9: Theo dõi và thu nợ.
Sau khi công trình hoàn thành và đưa ra sử dụng, máy móc, thiết bị đã đi vào
hoạt động chính thức, định kỳ kế toán sao kê các khoản nợ đến hạn, nợ xấu
chuyển cho cán bộ tín dụng để lập thông báo thu nợ để gửi cho khách hàng. Đồng
thời kiểm tra hiệu quả của dự án để có những quyết sách kịp thời khi có rủi ro xay
ra. Tiến hành đôn đốc việc trả nợ theo kỳ hạn nợ đã thoả thuận
Bước 10: Xử lý nợ (nếu có).
Nếu trong thời gian hoàn trả mà xuất hiện nợ có vấn đề thì cán bộ tín dụng,
tìm hiểu rõ nguyên nhân và xử lý nợ một cách xử lý như điều chỉnh kỳ hạn nơ
như cho vay thêm, gia hạn nơ.
Bước 11: Thanh lý hợp đồng.
Khi khách hàng trả xong hét nợ của hợp đồng tín dụng thì Ngân hàng giải
chấp tài sản thế chấp, cầm cố (nếu có) và thanh lý hợp đồng.

nền kinh tế của một đất nước. Ngân hàng vẫn phải trả lãi tiền gữi huy động vốn từ
dân cư và các tổ chức kinh tế trong khi đồng vốn cho vay ra lại không thu đươc
gốc và lãi gây thất thoát vốn của nhà nước. Tuy nhiên đây là một tất yếu trong
hoat động cho vay kinh doanh tiền tệ trong nền kinh tế thị trường đó là kinh
doanh sẽ luôn gặp những rũi ro bất ngờ mà ngân hàng không thể lường trước
được. đây la một chỉ tiêu quan trong để đánh giá chất lượng hoạt động của một
ngân hàng.
13
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG DÀI HẠN TẠI
NHNo&PTNT THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG QUA 3 NĂM 2008-2009-2010.
2.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Quận
Liên Chiểu TP Đà Nẵng
2.1.1 Vài nét về Chi nhánh NHNo&PTNT quận Liên Chiểu.
Chi nhánh Ngân hàng No&PTNT Quận Liên Chiểu được thành lập theo
quyết định số 515/QĐ-NHNo-02 ngày 16/12/1996 của tổng giám đốc
NHNo&PTNT Việt Nam.
Từ ngày đầu mới thành lập nguồn vốn hoạt động cũng như dư nợ tín dụng rất
khiêm tốn do nhận bàn giao từ một Ngân hàng cấp bốn thuộc NHNo&PTNT huyện
Hòa Vang cũ với nguồn vốn tiền gởi cá nhân và các tổ chức kinh tế là 843 triệu
đồng, dư nợ tín dụng cho vay 7.046 triệu đồng. Với số liệu hoạt động trong thực
trạng như vậy nhưng được sự chỉ đạo và hỗ trợ của Ngân hàng cấp trên cũng như
chính quyền địa phương, Ban giám đốc NHNo&PTNT quận Liên Chiểu cùng toàn
thể cán bộ công nhân viên ổn định tổ chức, vừa chú trọng công tác hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh, tiếp cận chiếm lĩnh thị trường, thu hút khách hàng, không
ngừng thay đổi tác phong giao dịch phù hợp với cơ chế và mở rộng quy mô cũng
14
như công nghệ Ngân hàng, đảm nhận mọi dịch vụ Ngân hàng để phục vụ tốt cho
khách hàng.
Nhờ vậy mà Chi nhánh NHNo&PTNT quận Liên Chiểu ngày một phát triển

2.Nhận vốn tài trợ để cho vay phát triển sản xuất, tạo lập doanh nghiệp và
việc làm.
3.Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VND và ngoại tệ đối với mọi
thành phần kinh tế.
4.Cho vay ưu đãi lãi suất đối với các đơn vị thu mua chế biến sản xuất hàng
xuất khẩu
5.Cho vay thế chấp, cầm cố tài sản, cho vay tiêu dùng.
6. Bão lãnh tín dụng bằng VND và ngoại tệ.
7.Thực hiện thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, thanh toán Séc du lịch, chi
trả kiều hối, chiết khấu bộ chứng từ .
8.Thực hiện thanh toán chuyển tiền nhanh bằng điện tử.
2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
Sơ đồ bộ máy quản lý của NH No & PTNT Quận Liên Chiểu.
: Quan hệ trực tuyến.
: Quan hệ chức năng.
16
Giám Đốc
PGĐ phụ trách KD PGĐ phụ trách KT
Phòng NVKD
Phòng KT- NQ
PGD Hòa Khánh PGD Hòa Minh
Đứng đầu chi nhánh là giám đốc, là người tổ chức quản lý mọi hoạt động của
ngân hàng, là người chịu trách nhiệm cao nhất và cũng là người chịu trách nhiệm
trước ngân hàng cấp trên về mọi hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Giám đốc là
người truyền đạt kịp thời những thông tin, những văn bản, những chủ trương, chính
sách về huy động vốn về cho vay, về những qui định của ngành và của nhà nước
cho các phòng ban chức năng để theo đó thực hiện theo đúng chế độ. Giám đốc
giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, là người giải quyết mọi vấn
đề trong hoạt động của Chi nhánh.
Dưới giám đốc là phó giám đốc phụ trách quản lý các hoạt động liên quan

trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
trọng(
%)
Mức
chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Mức
chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Tiền gửi
dân cư
389,031
67,6%
591,000
84,25
%
735,000
87,46
%

9,98%
60,000
7,14% (76,037)
(52.07)%
(10,000) 14,28%
Tổng
NVHĐ
575,498 100% 701,501 100% 840,400 100% 126,003 21,89% 138,899 19,8%
(nguồn số liệu: Phòng NVKD của Chi nhánh NHNo&PTNT Liên Chiểu-ĐN)
NHẬN XÉT:Trong 3 năm vừa qua ,nhu cầu vay vốn trong nền kinh tế tăng ,để
đáp ứng nhu cầu cho vay thì buộc các NH đẩy mạnh công tác huy động cùng với
nhiều hình thức như tiết kiệm có dự thưởng ,tiết kiệm tích lũy với mức lãi suất
hấp dẫn ,NHNo&PTNT Quận Liên Chiểu đã giữ được mức tăng trưởng ổn định
Qua bảng số liệu cho thấy tình hình huy động vốn qua 3 năm 2008-2009-2010 rất
khả quan ,nguồn vốn huy động của chi nhánh ngày càng tăng .Tổng nguồn vốn
huy động cuối năm 2009 đạt 701,501 triệu đồng ,tăng 126,003 triệu đồng so với
năm 2008 tương ứng với tốc độ 21,89%.Trong môi trường cạnh tranh về lãi suất
như hiện nay thì mức huy động của ngân hàng đạt được là khả quan vì muốn duy
trì hoạt động thì cần có một nguồn vốn ổn định để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra
.Đến cuối năm 2010 ,mức huy động tại ngân hàng tăng so với năm 2009 đạt
840,400 triệu đồng ,tăng 138,899 triệu đồng với tốc độ tăng 19,8%.Với những
chiến lược và mục tiêu đề ra cùng với những giải pháp thích hợp kèm theo như
:áp dụng việc tăng lãi suất ,có chế độ khen thưởng với cán bộ chuyên trách tìm
hiểu ý kiến của người dân,đồng thời áp dụng việc tặng quà kèm theo khi khách
hàng có mức tiền gửi vào ngân hàng lớn……
- Nguồn vốn huy động từ Tiền gửi dân cư .Đến cuối năm 2009 , tăng 201,966
triệu đồng so với năm 2008 ,tương ứng với tốc độ 52% và sang năm 2010 thì tăng
144,000 triệu đồng so với năm 2009 ,với tốc độ 24,36% .Để có được thành tích
18
này thì NH đã mở rộng hoạt động marketing ,thu hút tiền gửi dân cư với hình

Chỉ tiêu
2008 2009 2010
Chênh lệch
2009/2008
Chênh lệch
2010/2009
Số tiền
Tỷ
trọng(%)
Số tiền
Tỷ
trọng(%)
Số tiền
Tỷ
trọng(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
1 .Doanh số cho vay
181,900 100(%) 228,800 100(%) 299,400 100(%) 46,900 25.78(%) 70,600 30.86(%)
Ngắn hạn
136,896 75.26(%) 173,888 76(%) 201,000 67.13(%) 36,992 27.02(%) 27,112 15,6(%)
Trung-dài hạn
45,004 24.74(%) 54,912 24(%) 98,400 32.87(%) 9,908 22.02(%) 43,488 79.20(%)
2.doanh số thu nợ
152,574 100(%) 197,627 100(%) 268,400 100(%) 45,053 29.53(%) 70,773 35.81(%)
Ngắn hạn

chính là nơi mà người tiêu dùng hướng đến vay vốn trung dài hạn
+Về nguyên nhân chủ quan :sự nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng
tại chi nhánh ,chất lượng hoạt động của cán bộ tín dụng được nâng cao đảm bảo
khả năng quản lí các khoản nợ có thời gian dài ,giá trị lớn ,tạo điều kiện vay vốn
cho mọi đối tượng
Trong bảng số liệu doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn trung
và dài hạn điều này chứng tỏ NH đã sử dụng nguồn vốn rất hiệu quả và đúng
đắn .chính nhờ công tác phục vụ chu đáo và tận tình của nhân viên NH đã thu hút
khá đông DN và dân cư tín nhiệm vào NH nên mới tạo được con số cho vay như
thế ,cụ thể doanh số cho vay ngắn hạn trong năm 2009 tăng 36,990 triệu đồng
,tăng 27,02% so với năm 2008,đến năm 2010 tăng 27,112 triệu đồng ,tăng 15,6%
so với năm 2009.Trung dài hạn trong năm 2009 tăng 9,908 triệu đồng ,tương ứng
với 22,02%,so với năm 2008,đến năm 2010 tăng lên 43,488 triệu đồng ,tỷ lệ
79,20% so với năm 2009 ,
Trong quá trình triển khai cho vay,các tổ chức tín dụng chấp hành nghiêm
túc việc thẩm định hồ sơ vay vốn ,chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn
vay ,thực hiện kiểm tra trước ,trong và sau khi cho vay nên các hành vi chạy nợ
22
rất khó xảy ra ,Chứng minh là doanh số thu nợ năm 2009 tăng 45,053 triệu đồng
với tốc độ là 29,53% so với năm 2008.Năm 2010 tăng 70,773 triệu đồng ,với tốc
độ 35,81% so với năm 2009 .Trong đó doanh số thu nợ ngăn hạn của năm 2009
tăng hơn so với năm 2008 là 6,112triêu đồng ,tăng 4,92%,đến năm 2010 tăng
50,222 triệu đồng ,tăng 38,56% so với năm 2009 .Doanh số thu nợ trung dài hạn
cũng tăng lên đáng kể cụ thể cuối năm 2009 tăng lên 38,941 triệu đồng ,tỷ lệ
136,86% so với năm 2008,Đến cuối năm 2010 tăng lên 20,551 triệu đồng,tỷ lệ
30,5% so với năm 2009
Bất cứ nghiệp vụ kinh doanh nào nói chung,hoạt động cho vay vốn nói riêng
đều có rủi ro ,song hoạt động tín dụng NH có độ rủi ro lớn hơn vì vậy NH phải
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo từng nhóm nợ ,thu hồi nợ khi đến
hạn kèm theo các thống kê về doanh số cho vay ,doanh số thu nợ ,thì dư nợ lại

Số tiền
Tỷ
trọng(%)
Mức
tăng
giảm
Tỷ lệ
(%)
Mức
tăng
giảm
Tỷ lệ
(%)
1. Thu nhập
51,650
100%
68,620
100%
86,030
100% 16,970 32,86%
17,410 25.37%
Thu lãi
20,850
40,37%
24,600
35,85%
30,680
35,67% 3,750
17.99% 6,080
24,72%

95,5% 12,950
31.47% 14,400 26.62%
Chi khác
2,380
5,47%
2,750
4,84%
3,210
4,5% 370
15.55% 460 16,735
3. Lợi nhuận
8,120
100%
11,770
100%
14,320
100% 3,650
44.95% 2,550 21.67%

Trích đoạn Phân tích Tình Hình Cho vay trung dài hạn theo hình thức đảm bảo Trong Tình Hình Cho Vay Trung dài hạn theo Ngành Kinh Tế Năm 2008-2009-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status