phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại nhtmcp á châu - chi nhánh huế - Pdf 24

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KẾ TỐN -TÀI CHÍNH

BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
Lê Ngọc Lưu Quang
Sinh viên thực hiện:
Đồn Thị Tú Oanh
Lớp: K42 TCNH B1
Huế, 03/2013
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Phương pháp định lượng 2
PHẦN I 4
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI 4
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 4
1.1. Ngân hàng thương mại 4
1.1.1. Khái niệm 4
1.1.2. Đặc điểm 4

1.3.4. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với DNVVN
16
1.3.4.1. Nhân tố khách quan 17
1.3.4.2. Các nhân tố chủ quan 18
PHẦN II 20
THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20
CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HUẾ 20
TRONG 3 NĂM 2010 - 2012 20
2.1. Giới thiệu chung về NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Huế 20
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 20
2.1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý và nhiệm vụ của các phòng ban 21
2.1.2.1. Cơ cấu bộ máy quản lý 21
2.1.2.2. Nhiệm vụ của các phòng ban 23
2.1.3. Nghiệp vụ chủ yếu của NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Huế24
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh chung của NHTMCP Á
Châu - Chi nhánh Huế trong thời gian 2010 - 2012 24
2.1.4.1. Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Á Châu - Chi
nhánh Huế 24
2.1.4.2. Tình hình cho vay tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh
Huế 26
2.1.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu -
Chi nhánh Huế trong 3 năm 2010 - 2012 28
2.2. Thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân
hàng TMCP Á Châu - Chi nhánh Huế trong 3 năm 2010 - 2012 31
2.2.1. Phân tích tình hình cho vay đối với DNVVN theo hình thức
đảm bảo tiền vay qua 3 năm 2010 - 2012 tại NHTMCP Á Châu -
Chi nhánh Huế 33
2.2.2. Phân tích tình hình cho vay đối với DNVVN theo ngành kinh
tế qua 3 năm 2010 - 2012 tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Huế.34

CBTD : Cán bộ tín dụng
DN : Doanh nghiệp
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
DNBQ : Dư nợ bình quân
GTCG : Giấy tờ có giá
HMTD : Hạn mức tín dụng
KHCN : Khách hàng cá nhân
KHDN : Khách hàng doanh nghiệp
KBNN : Kho bạc nhà nước
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NQH : Nợ quán hạn
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TM : Tiền mặt
TSĐB : Tài sản đảm bảo
TSCĐ : Tài sản cố định
TG : Tiền gửi
TCTD : Tổ chức tín dụng
VCSH : Vốn chủ sở hữu
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Tình hình huy động vốn qua 3 năm 2010 - 2012 25
tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Huế 25
Bảng 2: Tình hình hoạt động cho vay qua 3 năm 2010 - 2012 27
tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Huế 27
Bảng 3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Á Châu 29
Chi nhánh Huế trong 3 năm 2010 - 2012 29
Bảng 4: Tình hình cho vay đối với DNVVN tại 32
NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Huế qua 3 năm 2010 - 2012 32
Bảng 5: Tình hình cho vay đối với DNVVN theo hình thức 34

thực sự là đề tài cần nghiên cứu. Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các
anh/chị phòng giao dịch Phú Hội cũng như sự đồng ý của giáo viên hướng
dẫn, em quyết định chọn đề tài: "Phân tích tình hình cho vay đối với doanh
1
nghiệp vừa và nhỏ tại NHTMCP Á Châu - Chi nhánh Huế" làm đề tài tốt
nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu và đánh giá hoạt động cho vay đối tượng doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại NHTMCP Á Châu- CN Huế.
Giải thích được các vấn đề đặt ra
- Thực trạng hoạt động cho vay đối với các khách hàng DNVVN tại
ACB-CN Huế hiện nay ra sao?
- Làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng đối với hoạt động cho
vay tại NH. Trên cơ sở làm rõ những vấn đề trên , đề xuất những giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay dành cho các DNVVN Tại
ACB - CN Huế.
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung phân tích và đánh giá tình hình cho vay đối với
DNVVN của NHTMCP Á châu-CN Huế qua ba năm 2010,2011,2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: đọc tổng hợp ,Phan tích thông tin từ giáo
trình, sách báo, tài liệu nghiệp vụ có liên quan tại đơn vị thực tập,tra cứu
internet
5. Phương pháp định lượng
Xử lý số liệu thứ cấp qua phần mềm Excel, phương pháp so sánh và
phân tích xu hướng, xem xét sự biến động của vấn đề nghiên cứu các thời
kỳ. Từ đó, tìm ra những yêu cầu đạt hay chưa đạt để làm rõ nguyên nhân
làm tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp.
Đề tài gồm có 3 phần:
Phần I. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của ngân hàng

của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động ngân hàng là hoạt động
kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số nghiệp vụ sau đây: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ
thanh toán qua tài khoản".
1.1.2. Đặc điểm
- Vốn bằng tiền vừa là phương tiện, vừa là đối tượng của quá trình
kinh doanh.
- Ngân hàng kinh doanh chủ yếu bằng vốn của người khác chứ không
phải bằng vốn chủ sở hữu.
- Một trong những sản phẩm chủ yếu là tín dụng.
- Hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến nhiều đối tượng
khách hàng và những khách hàng này hoạt động trên những lĩnh vực khác
nhau. Do đó ngân hàng có thể phân tán rủi ro trong đầu tư và chịu nhiều rủi
ro với sự đa dạng cũng như mức độ.
- Hoạt động ngân hàng chịu nhiều sự kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ của
nhà nước và pháp luật.
- Hoạt động ngân hàng diễn ra một cách liên tục, các hoạt động có liên
hệ bổ sung lẫn nhau. Vì vậy, việc xác định kết quả của một hoạt động nào
đó thì khó chính xác.
4
1.1.3.1. Huy động vốn
Huy động vốn là hoạt động truyền thống của ngân hàng. Thông qua hoạt
động vốn này, ngân hàng tiến hành tạo lập và thực hiện các hoạt động khác.
Trong quá trình hoạt động, do tính chất đặc thù của ngân hàng, các
nhân hàng không chỉ sử dụng nguồn vốn của riêng mình mà chủ yếu sử
dụng vốn huy động của các tổ chức kinh tế - xã hội và của tầng lớp dân cư
để kinh doanh. Với hoạt động này, ngân hàng đã tập trung tích tụ được khối
lượng vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng đến của các tổ chức kinh tế và
tầng lớp dân cư, sau đó tìm cách đưa vào nền kinh tế thông qua hoạt động
cho vay và đầu tư của mình để đáp ứng nhu cầu vốn của xã hội nhằm thúc

Thông qua hoạt động tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện chức
năng xã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên, vốn đầu tư
được mở rộng và từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.
1.1.3.3. Đầu tư
Cùng với việc cho vay của mình, để gia tăng lợi nhuận và phân tán rủi
ro, NHTM còn sử dụng nguồn vốn để đầu tư. Đầu tư vào chứng khoán là
hình thức đầu tư phổ biến của NHTM. Các NHTM có thể đầu tư vào chứng
khoán của chính phủ hay chứng khoán của công ty để thu lợi tức, từ đó
mang lại thu nhập cho ngân hàng. Hoạt động này cũng góp phần nâng cao
khả năng thanh toán cho ngân hàng, bảo tồn ngân quỹ, đặc biệt khi ngân
hàng đầu tư vào trái khoán của chính phủ vì loại trái khoán này có tính lỏng
cao và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Ngoài việc đầu tư vào chứng khoán, các NHTM được sử dụng vốn
điều lệ, quỹ dự trữ để góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp và của các
TCTD khác.
1.1.3.4. Cung cấp các dịch vụ ngân hàng
Đây là các hoạt động mà ngân hàng cung ứng các dịch vụ tiện ích
nhằm phục vụ khách hàng cũng như để tăng thu nhập cho ngân hàng thông
qua việc thu phí dịch vụ. Các dịch vụ trung gian của ngân hàng, bao gồm:
6
- Mua bán ngoại tệ: Đây là dịch vụ đầu tiên được các NHTM thực
hiện. Một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này để lấy một loại tiền
khác và hưởng phí dịch vụ. Mua bán ngoại tệ thường chỉ do các ngân hàng
lớn thực hiện và những giao dịch này có mức độ rủi ro cao, đồng thời yêu
cầu phải có trình độ chuyên môn cao.
- Bảo quản an toàn vật có giá: Các ngân hàng thực hiện việc lưu giữ
vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản, bù lại
ngân hàng sẽ giao cho khách hàng từ biên nhận. Do khả năng chi trả bất cứ
lúc nào cho giấy chứng nhận, nên giấy chứng nhận được sử dụng như tiền,
dùng để thanh toán các khoản nợ trong phạm vi ảnh hưởng của ngân hàng

có nguồn vốn để huy động vào. Đồng thời, muốn cho vay và huy động vốn
tốt thì ngân hàng phải làm tốt dịch vụ môi giới trung gian của mình. Sự kết
hợp này trở thành quy luật trong hoạt động ngân hàng và tạo xu hướng kinh
doanh tổng hợp đa năng của NHTM.
1.2. Hoạt động cho vay của NHTM
1.2.1. Khái niệm cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định
trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi.
1.2.2. Nguyên tắc cho vay của NHTM
- Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích cam kết trong đơn vị xin
vay, sử dụng có hiệu quả và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những sai trái trong việc sử dụng vốn.
- Vốn vay phải được trả cả gốc và lãi đúng thời hạn. Đây là nguyên
tắc giúp ngân hàng tái tạo nguồn vốn, có lãi để trang trải chi phí và duy trì
hoạt động.
- Vốn vay phải được đảm bảo: Các khoản vay phải được đảm bảo
bằng tài sản, hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ 3.
8
- Tiền vay được phát ra theo đúng tiến độ chương trình nhằm nâng cao
hiệu quả của đồng vốn. Doanh nghiệp phải đề ra chương trình kinh doanh
rõ ràng, cụ thể và trình lên ngân hàng để được xem xét, chấp nhận.
1.2.3. Phân loại cho vay
1.2.3.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay
- Cho vay ngắn hạn: thời hạn cho vay đến 12 tháng, sử dụng để bù đắp
thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp, các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn
của cá nhân
- Cho vay trung hạn, thời hạn vay từ trên 12 tháng, đến 5 năm, vốn
vay thường được sử dụng để đầu tư vào TSCĐ; cải tiến, đổi mới thiết bị

- Cho vay thành phần kinh tế quốc doanh: là loại cho vay được cấp cho
các thành phần kinh tế được sở hữu nhà nước để bổ sung vốn lưu động và vốn
cố định đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, cải tạo đổi mới cơ cấu cơ sở vật
chất kỹ thuật của đất nước nhằm phục vụ cho nhu cầu của xã hội.
- Cho vay thành phần kinh tế ngoài quốc doanh: là loại cho vay được cấp
phát cho các thành phần kinh tế không thuộc sở hữu nhà nước để bổ sung vốn
lưu động và cố định phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của họ.
1.2.4. Vai trò của cho vay trong nền kinh tế thị trường
- Góp phần đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường
xuyên, liên tục thông qua quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường
xuyên, liên tục thông qua quá trình luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn tạm thời
đến nơi thiếu vốn tạm thời tránh tình trạng ứ động vốn và có thêm lợi nhuận.
- Góp phần tích tụ, tập trung vốn thúc đẩy phát triển sản xuất kinh
doanh. Do tính chuyên môn hóa cao trong hoạt động cho vay và đa dnagj
hóa các danh mục đầu tư thông qua cho nhiều nhà đầu tư của nhiều dự án
khác nhau, từ đó giảm bớt rủi ro cá nhân của người tích lũy, tạo nên khả
năng cung ứng cho nền kinh tế, đặc biệt nguồn vốn dài hạn, các doanh
nghiệp nhờ nguồn vốn này có thể nhanh chóng mở rộng sản xuất.
10
- Góp phần điều chỉnh, ổn định và tăng trưởng kinh tế.
+ Trong nền kinh tế thị trường, các nhà đầu tư chỉ tập trung vốn đầu tư
vào những ngành có lợi nhuận cao, trong khi đó nền kinh tế đòi hỏi phát
triển cân đối, đồng bộ giữa các ngành, các vùng, phải có ngành then chốt,
mũi nhọn tạo đà cho nền kinh tế phát triển nhanh chóng.
+ Thông qua cung cấp vốn trung - dài hạn đầy đủ, kịp thời với lãi suất
và điều kiện cho vay ưu đãi, có vai trò trong việc đảm bảo vốn đầu tư cho
cơ sở hạ tầng, hình thành các ngành then chốt, mũi nhọn và các vùng kinh
tế trọng điểm.
+ Vừa là phương tiện để Nhà nước thực hiện chính sách tiền tệ thích
hợp để ổn định nền kinh tế, khi kinh tế có dấu hiệu suy thoái, lạm phát.

nghiệp và hoạt động dưới mọi hình thức như doanh nghiệp nhà nước,
doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể
- DNVVN có tính năng động cao trước những thay đổi của thị trường,
các DNVVN có khả năng chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt
hàng nhanh do DNVVN tồn tại ở mọi thành phần kinh tế và sản phẩm đa
dạng, phong phú nhưng số lượng không lớn.
- Năng lực kinh doanh còn hạn chế do quy mô vốn nhỏ, sử dụng các
công nghệ lạc hậu và khó khăn trong việc tìm kiếm, xâm nhập thị trường,
phân phối sản phẩm.
- Năng lực quản lý còn thấp: Đây là loại hình kinh tế còn non trẻ nên
trình độ, kỹ năng của nhà lãnh đạo doanh nghiệp cũng như người lao động
còn hạn chế. DNVVN ít có khả năng thu hút được những nhà quản lý và
lao động có trình độ cao.
1.3.1.3. Vai trò của DNVVN trong nền kinh tế
- DNVVN giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNVVN
thường chiếm tỉ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (ở
12
Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng kí thì tỉ lệ này là trên 95%). Vì
thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể.
- DNVVN giữ vai trò ổn định nền kinh tết: ở phần lớn các nền kinh tế,
các DNVVN là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. Sự điều
chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự
ổn định. Vì thế, DNVVN được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế.
- Làmcho nền kinh tế năng động: Vì doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy
mô nhỏ nên dễ điều chỉnh hoạt động.
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNVVN
thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp
thành một sản phẩm hoàn chỉnh.
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường

đang gặp phải không ít trở ngại, khó khăn làm hạn chế sự phát triển của mình.
- Khó khăn về vốn: Mức độ thu thú, tập trung vốn vào sản xuất, kinh
doanh của các DNVVN còn thấp, thiếu vốn để mở rộng quy mô hoạt động
của mình.
- Khó khăn về công nghệ - kỹ thuật: DNVVN còn ở trong tình trạng lạc
hậu về công nghệ, trang thiết bị do đó sản phẩm sản xuất ra thường là chất
lượng thấp, rất khó cạnh tranh trong điều kiện hội nhập khu vực và thế giới.
- Trình độ quản lý doanh nghiệp và tay nghề lao động: Trình độ tay
nghề của người lao động trong các DNVVN hiện rất thấp. Số lượng lao động
có tay nghề giản đơn, chưa qua đào tạo bình quân chiếm khoảng 60 - 70%.
- Khó khăn khác như: thiếu mặt bằng sản xuất, kinh doanh ổn định,
lâu dài; thiếu thông tin, các phương tiện xử lý thông tin; thiếu bình đẳng
trong kinh doanh, phân biệt đối xử.
Thực trạng thiếu vốn kinh doanh trên buộc các DNVVN phải có được
nguồn tài trợ để vượt qua khó khăn để phát triển. Tuy nhiên, đối với các
DNVVN đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, việc giải quyết
nhu cầu vốn chủ yếu dựa vào thị trường phi tài chính hay dựa vào họ hàng,
14
bạn bè ít tiếp cận được các nguồn tín dụng chính thức thông qua các
TCTD. Tuy nhiên, việc huy động từ bạn bè mặc dù lãi suất thấp, có thể bằng
không nhưng lượng huy động lại ít, không thường xuyên, liên tục; qua các tổ
chức phi tài chính thì lãi suất rất cao (có thể 3%/tháng - 6%/tháng), phải có
tài sản cầm cố, thế chấp đảm bảo nhưng cũng chỉ được vay một tỉ lệ nhỏ
trên giá trị tài sản đó.
Việc huy động từ kênh ngân hàng và các TCTP là hình thức tối ưu
hơn cả với chính sách, cơ chế tài chính phù hợp của Nhà nước để hỗ trợ
phát triển các DNVVN; đặc biệt là những chính sách thật sự thông thoáng
về tài chính - tín dụng của NHNN; các TCTD nói riêng trong việc cấp tín
dụng cho các DNVVN để một mặt các TCTD có thể đa dạng hóa lĩnh
vực, dịch vụ kinh doanh, tăng doanh số cho vay, phân tán rủi ro trong kinh

1.3.3.6. Thủ tục cho vay
- Lập hồ sơ:
+ Hồ sơ pháp lý.
+ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
+ Phương án, mục đích vay vốn.
+ Hồ sơ thế chấp, cầm cố.
- Thẩm định xét duyệt cho vay:
+ Thẩm định tình trạng pháp lý và tình hình tài chính.
+ Thẩm định dự án đầu tư hoặc phương án sản xuất kinh doanh.
+ Thẩm định tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh đảm bảo nợ vay.
+ Trong vòng 5 ngày, nhân viên tín dụng thông báo kết quả xét duyệt
cho khách hàng kể từ ngày nhận đủ hò sơ vay (đối với vay ngắn hạn) và
trong vòng 15 ngày đối với vay trong trung - dài hạn.
+ Nếu từ chối cho vay, nhân viên tín dụng sẽ thông báo cho khách
hàng bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.
1.3.4. Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay đối với DNVVN
Có rất nhiều tác động tới quyết định cho vay đối với các DNVVN của
NHTM. Bởi các nhân tố này có thể từ môi trường vĩ mô, từ phía doanh
nghiệp hoặc bản thân từ phía ngân hàng.
16
1.3.4.1. Nhân tố khách quan
- Về phía NHNN: Hoạt động của hệ thống NHTM chịu sự kiểm soát
chặt chẽ của NHTW và chính phủ, trong đó hoạt động cho vay của ngân
hàng chịu tác động trực tiếp của công cụ chính sách tiền tệ: tái cấp vốn, tỉ lệ
dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, lãi suất tín dụng
- Các nhân tố từ phía DNVVN: Đây là nhân tố tác động quan trọng
nhất tới chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng, do đó ảnh hưởng trực
tiếp đến quyết định cho vay của ngân hàng đối với doanh nghiệp. Các
doanh nghiệp luôn mong muốn vay được vốn và tìm mọi cách để có được
nguồn vốn từ phía ngân hàng. Các NH chỉ quyết định cho vay sau khi đã

hành nghiêm chỉnh luật của các chủ thể tham gia trên thị trường để kinh
doanh. Môi trường pháp lý chặt chẽ và ổn định sẽ là điều kiện thuận lợi
hơn để DN có điều kiện vay vốn tại NH. Khi môi trường pháp lý chưa hoàn
chỉnh, đồng bộ, liên tục có thay đổi nào đó trong các nghị định, quyết định,
hiệp định, thương mại được kí kết tất cả đều quyết định đến cho vay vốn
đối với DNVVN của NH.
- Các nhân tố thuộc về môi trường an ninh, chính trị, xã hội.
Đay là nhân tố vô cùng quan trọng, không thể rời nhân tố ổn định và
phát triển kinh tế. Một quốc gia muốn có nền kinh tế phát triển thì phải có
sự ổn định về an ninh, chính trị, xã hội.
1.3.4.2. Các nhân tố chủ quan
- Chính sách cho vay của NH: Đây được coi là hướng dẫn chung cho
các cán bộ tín dụng nhân viên của Nh, góp phần tăng cường chuyên môn
hóa và tạo sự thống nhất chung trong hoạt động cho vay của NH, nhằm hạn
chế rủi ro và khả năng sinh lợi được nâng cao. Bao gồm: chính sách khách
hàng, chính sách về thời hạn cho vay và kì hạn nợ.
- Quy mô nguồn vốn của ngân hàng: Quy mô nguồn vốn của NH, đặc
biệt là quy mô vốn chủ sở hữu là một nhân tố quan trọng quyết định đến
quyết định cho vay của ngân hàng.
18

Trích đoạn Định hướng hoạt động trong thời gian tới Định hướng hoạt động tính dụng trong thời gian tới Phát triển nguồn nhân lực Đưa ra các sản phẩm khuyến khích
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status