PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NHNo & PTNT CHI NHÁNH LÊ LỢI TỈNH KON TUM ĐỐI VỚI HND - Pdf 27

Chuyên đề tốt nghiệp Trang 1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
- Tính cấp thiết của đề tài
- Mục đích nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu
- Kết cấu chuyên đề
- Lời cảm ơn
CHƯƠNG 1: NHTM VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY………………………
1.1. NHTM……………………………………………………………...
1.1.1 Khái niệm…………………………………………………………..
1.1.2 Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của NHTM……………………..
1.1.3 Cho vay của NHTM………………………………………………..
1.2 Hoạt động cho vay của NHTM đối với HND……………………...
1.2.1 Hộ nông dân………………………………………………………..
+ Quan niệm HND…………………………………………………..
+ Đặc điểm HND……………………………………………………
+ Vai trò HND trong nền kinh tế……………………………………
+ Sự cần thiết NHTM phải tăng cường cho vay đ/v HND……….....
1.2.2 Hoạt động cho vay của NHTM đối với HND……………………..
+ Đặc điểm…………………………………………………………..
+ Nguyên tắc…………………………………………………….......
+ Phân loại…………………………………………………………..
+ Rủi ro cho vay……………………………………………………..
+ Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cho vay……………………………
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NHNo & PTNT
CHI NHÁNH LÊ LỢI TỈNH KON TUM ĐỐI VỚI HND……
2.1 Giới thiệu về NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum.....
2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển…………………………………..

NHẬN XÉT CỦA GV HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GV PHẢN BIỆN
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Nông nghiệp, nông thôn và nông dân luôn là một vấn đề chiến lược hàng
đầu, được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Nhiều nghị quyết của Đảng,
chính sách của Nhà nước đã đề cập vấn đề này. Từ khi thực hiện đường lối đổi
mới, cùng sự phát triển chung của cả nền kinh tế, sản xuất nông nghiệp và phát
triển nông thôn nước ta đã đạt được thành tựu đáng kể.Trước hết phải kể đến
năng suất và sản lượng của các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi tăng khá
nhanh, từ một nước phải nhập khẩu thú 2 trên thế giới, cơ cấu sản phẩm nông
nghiệp nói riêng và cơ cấu sản xuất sau nông nghiệp và nông thôn nói chung đã
từng bước chuyển dịch hướng tới phát triển một nền nông nghiệp hàng hóa lớn.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, vấn đề nông nghiệp,
nông thôn và nông dân còn nhiều khó khăn mà việc khắc phục đòi hỏi phải đầu
tư không ít thời gian, công sức và tiền vốn.
Kon Tum là một miền núi vùng cao biên giới Tây Nguyên được thành lập
lại vào tháng 10 năm 1991, là một vùng địa lý có khí hậu khắc nghiệt, địa hình
núi cao và dốc, sông suối chia cắt nhiều, việc đi lại trắc trở, đất rộng, người
thưa, xuất phát điểm thấp, nền kinh tế phát triển chậm, tỷ lệ đồng bào dân tộc
thiểu số chiếm tỷ trọng cao, trình độ dân trí thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn
lạc hậu, phong tục tập quán còn mang tính du canh du cư, phát đồi, chặt tỉa vẫn
còn phổ biến, thị trường kém phát triển. Nền kinh tế có phát triển nhưng không
đồng đều và chưa vững chắc, cơ cấu kinh tế chuyển biến chậm. Những vấn đề
nêu ra ở trên đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của NHNo &
PTNT Chi Nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum nói chung cũng như hoạt động tín dụng
nói riêng. Nhưng Đảng Bộ và nhân dân Tỉnh Kon Tum đã và đang khắc phục
mọi khó khăn, tìm những bước đi thích hợp với điều kiện kinh tế của tỉnh nhà.
Với đối tượng phục vụ chủ yếu là nông dân và các doanh nghiệp hoạt

tỉnh Kon Tum. Đây là thời gian giúp em củng cố nâng cao kiến thức đã được
trang bị trong thời gian học tập, rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp, đề xuất
và giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức lý luận để giải quyết các vấn đề thực tế.
Tuy đã có rất nhiều cố gắng, những chắc chắn trong đề tài này còn nhiều
thiếu sót. Rất mong được sự góp ý chỉnh sửa của lãnh đạo cơ quan và của các
thầy giáo, cô giáo để đề tài của em có thể được hoàn chỉnh hơn.
Em xin trân trọng biết ơn sự đào tạo giúp đỡ của nhà trường, của giáo
viên hướng dẫn TS. Hồ Hữu Tiến và Ban lãnh đạo NHNo & PTNT chi nhánh Lê
Lợi tỉnh Kon Tum đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 5
CHƯƠNG I
NHTM VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY
1.1. Ngân hàng thương mại.
1.1.1. Khái niệm.
Ngân hàng là một trong các tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất của nền
kinh tế. Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào phát triển của nền kinh tế nói
chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó Ngân hàng Thương mại thường chiếm tỷ
trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng.
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm
mục tiêu lợi nhuận.
Nghề ngân hàng bắt đầu với nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các thợ vàng.
Việc lưu hành các đồng tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc vùng lãnh thổ kết hợp với
thương mại và giao lưu quốc tế tạo ra yêu cầu đúc và đổi tiền tại các cửa khẩu và trung
tâm thương mại. Người làm nghề đúc, đổi tiền, thực hiện kinh doanh tiền tệ bằng cách
đổi ngoại tệ lấy bản tệ và ngược lại. Lợi nhuận thu được là từ chênh lệch giá mua bán.
Nghề ngân hàng cũng được bắt đầu từ người cho vay nặng lãi. Một số người cho
vay nặng lãi đã thực hiện cả nghiệp vụ đổi tiền, giữ hộ và thanh toán hộ.
1.1.2. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của NHTM.

thường trả lãi cao cho hình thức này và chú trọng các biện pháp nhằm gia tăng loại tiền
gửi này. Theo nguyên tắc, thời hạn khách hàng gửi tiền càng dài thì lãi suất được hưởng
càng cao.
Để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, ngân hàng phát
hành các kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng và các giấy tờ có giá khác.
-Tiền gửi tiết kiệm.
Đây là tiền để dành của dân cư được gửi vào ngân hàng nhằm mục đích hưởng
lãi.
Tiền gửi tiết kiệm có các loại: tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết
kiệm khác.
1.1.2.2. Cho vay.
Ngân hàng Thương mại cho vay đối với nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn của
các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và các cá nhân hộ gia đình.
Hoạt động cho vay được xem là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng
Thương mại. Nó thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản mục thuộc tài sản có,
tạo ra thu nhập cho ngân hàng.
Cho vay là nghiệp vụ sử dụng vốn, theo đó NHTM thỏa thuận với khách hàng sử
dụng một số tiền nhất định với cam kết phải hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định.
1.1.2.3. Các nghiệp vụ khác.
- Mua bán ngoại tệ :
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 7
Một trong những dịch vụ ngân hàng đầu tiên được thực hiện là trao đổi (mua –
bán) ngoại tệ - một ngân hàng đứng ra mua bán một loại tiền này lấy một loại tiền khác
và hưởng phí dịch vụ.
-Bảo quản vật có giá
- Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
- Quản lý ngân quỹ
- Tài trợ các hoạt động của chính phủ

- Cho vay không có bảo đảm về tài sản: là khoản cho vay được cấp không có giá
trị vật tư, hàng hóa hoặc tài sản làm đảm bảo trực tiếp mà chỉ dựa trên uy tín, sự tín
nhiệm của cá nhận, tổ chức tín dụng đối với bên nhận tín dụng.
*Căn cứ vào tính chất của khoản vay có các loại:
- Cho vay từng lần: là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn khách hàng và
ngân hàng đều phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng là loại cho vay có mức dư nợ vay tối đa được
duy trì trong một khoản thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: là việc ngân hàng cam kết đảm bảo
sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định, trong một
thời gian nhất định.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là phương thức cho vay mà ngân hàng thỏa
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số dư có trên tài khoản vãng
lai, tới một hạn mức nhất định trong một thời hạn quy định.
- Cho vay theo dự án đầu tư:
- Cho vay đồng tài trợ (cho vay hợp vốn): là phương thức cho vay trong đó có hai
hay nhiều tổ chức tín dụng tham gia cho vay đối với một dự án đầu tư hoặc phương án
sản xuất kinh doanh của một khách hàng vay vốn.
1.2 Hoạt động cho vay của NHTM đối với HND.
1.2.1 HND.
* Quan niệm HND. Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản
xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng.
* Đặc điểm HND.
Tại Việt Nam hiện nay, gần 80% dân số là sinh sống ở nông thôn và đại bộ phận
còn sản xuất mang tính tự cấp, tự túc. Trong điều kiện đó, hộ là đơn vị kinh tế cơ sở mà
ở đó diễn ra quá trình phân công tổ chức lao động, chi phí cho sản xuất, tiêu thụ, thu
nhập, phân phối và tiêu dùng.
Với tư cách là đơn vị kinh tế, hộ được phân tích nhiều góc độ khác nhau như:
- Là chủ sở hữu và sử dụng các nguồn lực kinh tế như đất đai, lao động, vốn.

- Quy mô giá trị nông sản hàng hóa được sản xuất ra
Hiệu quả của đơn vị kinh tế hộ nông dân được xét theo các mặt: hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội, hài hòa môi trường sinh thái và xã hội trên địa bàn. So với những năm
90, ngày nay cơ cấu sản xuất và thu nhập của kinh tế hộ nông dân có những chuyển dịch
quan trọng. Tỷ trọng thu nhập về chăn nuôi không ngừng tăng lên, nhiều hộ đã tổ chức
thành trang trại chăn nuôi hàng hóa với hàng trăm con lợn, có hộ nuôi hàng chục con bò
sữa, có hộ nuôi hàng ngàn con gà,…Nghề nuôi ong, nuôi trồng cây, con làm thuốc như
hươu, gấu, nghề trồng cây ăn quả, trồng rau, hoa, cây cảnh phục vụ nhu cầu đời sống
cũng được hộ nông dân đi vào nghiên cứu phát triển.
Kinh tế hộ nông dân đã đi đầu trong phát triển chế biến nhỏ ở nông thôn như xay
xát, làm bánh đa, bánh phở, làm đường thủ công,… phục vụ nhu cầu đa dạng của xã hội.
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 10
Qua sơ kết, tổng kết phong trào hộ nông dân các cấp thấy rằng: những hộ sản
xuất hàng hóa lớn có hiệu quả ổn định đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định đầu tư
từng bước vào sản xuất. Nhìn chung, các đơn vị kinh tế hộ nông dân sản xuất nhiều giá
trị hàng hóa rất cần có sự hộ trợ của ngân hàng về cho vay vốn để phát triển đi lên mạnh
mẽ.
* Vai trò của HND trong nền kinh tế.
Nước ta là một nước nông nghiệp với gần 80% dân số sống ở địa bàn nông
nghiệp, nông thôn với khoản 70% lao động xã hội sản xuất nông nghiệp. Tổng giá trị
sản lượng nông nghiệp chiếm 30% tổng thu nhập kinh tế quốc dân (GDP). Sự phát triển
của nông nghiệp và kinh tế nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng cả về chính trị, kinh
tế, văn hóa xã hội của quốc gia. Đảng và Nhà nước ta luôn luôn quan tâm sâu sắc tới
vấn đề nông nghiệp, nông thôn và nông dân, coi đây là vấn đề trọng tâm, là khâu then
chốt nhất cần tập trung sức chỉ đạo và đầu tư tạo cho được bước chuyển biến mới trong
nông nghiệp và phát triển nông thôn, vừa đáp ứng những đòi hỏi bức xúc của bản thân
khu vực này, vừa tạo tiền đề cho các ngàng kinh tế khác phát triển.
Sau hơn 10 năm đổi mới gắn liền với thực thi một loại chủ trương, chính sách cơ
chế quản lý mới đúng đắn trong nông nghiệp của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là từ khi

những khoản đầu tư để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Ngoài ra, vốn còn tồn tại dưới dạng các tài sản chính (tiền, các loại cổ phiếu, trái
phiếu, các loại công nợ khác…). Tiền là các tài sản chính cần thiết đảm bảo cho các
hoạt động kinh tế diễn ra một cách bình thường, liên tục. Còn các loại cổ phiếu, trái
phiếu, các loại công nợ khác là phương thức để chuyển tiền tiết kiệm thành đầu tư.
Vốn luôn luôn là vấn đề nổi cộm của những nước muốn thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Với điểm xuất phát thấp như nước ta thì nhu cầu vốn, đặc biệt là vốn
cho nông nghiệp và phát triển nông thôn là rất lớn so với tổng mức vốn đầu tư toàn xã
hội.
Vốn là yêu cầu và điều kiện đặc biệt quan trọng để phát triển nông nghiệp, nông
thôn nước ta. Nhu cầu vốn của nông dân để phát triển sản xuất là rất lớn. Trên thực tế,
các hộ có nhu cầu bức xúc về vốn bao gồm:
- Các hộ đói và nghèo đang phải vay nặng lãi.
- Các hộ làm kinh tế vườn đồi trồng cây ăn quả, cây nông nghiệp chủ yếu là các
hộ cải tạo vườn trang trại miền Tây Nam Bộ, miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, miền
núi thấp các tỉnh phía Bắc và trung du, các tỉnh duyên hải miền Trung, đồng bằng Bắc
Bộ và các hộ khai khẩn đất trồng mới.
- Các hộ làm kinh tế trang trại với diện tích lớn, sản xuất – kinh doanh tổng hợp,
vốn đầu tư xây dựng cơ bản lớn.
- Các hộ trồng trọt đã có vườn đồi cây công nghiệp, cây ăn quả cần vốn thâm
canh, một phần cơ giới hóa nhất là khâu tưới tiêu. Tình hình nắng, nóng, hạn hán như
thời gian vừa qua làm cho nhu cầu tăng nhanh như vùng cà phê Đăklăk, Gia lai, Kon
Tum.
- Thực trạng về nhu cầu vốn của HND.
Hộ nông dân phần lớn đang thiếu vốn, nhu cầu vay vốn nhiều. Tuy nhiên, nguồn
vốn đầu tư trong nông nghiệp luôn eo hẹp lại là một thực tế khách quan. Điều này bắt
nguồn từ tích lũy nội bộ nông nghiệp nước ta còn thấp. Thu nhập của nông dân thấp,
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 12
gắn kiền với trạng thái bão hòa nhu cầu nông sản phẩm nội địa và ứ tắc hàng xuất khẩu

- vv…
* Nguyên tắc.
- Nguyên tắc hoàn trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng.
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 13
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng.
- Nguyên tắc đảm bảo: Tổ chức tín dụng có quyền lựa chọn, quyết định việc cho
vay có bảo đảm bằng tài sản, cho vay không có bảo đảm theo quy định của Nghị định
này và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Trường hợp tổ chức tín dụng nhà nước
cho vay không có bảo đảm bằng tài sản theo chỉ định của Chính phủ, thì tổn thất do
nguyên nhân khách quan của các khoản cho vay này được Chính phủ xử lý.
Khách hàng vay được tổ chức tín dụng lựa chọn cho vay không có bảo đảm
bằng tài sản, nếu trong quá trình sử dụng vốn vay, tổ chức tín dụng phát hiện khách
hàng vay vi phạm cam kết trong hợp đồng tín dụng, thì tổ chức tín dụng có quyền áp
dụng các biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc thu hồi nợ trước hạn.
Tổ chức tín dụng có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của Nghị
định này và quy định của pháp luật có liên quan để thu hồi nợ khi khách hàng vay hoặc
bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.
Sau khi xử lý tài sản bảo đảm tiền vay, nếu khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh
vẫn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ, thì khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh có trách
nhiệm tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đã cam kết.
* Phân loại.
- Cho vay ngắn hạn đối với HND: vốn đầu tư ngắn hạn của các HND nhằm
hình thành nên tài sản lưu động để các HND đi vào hoạt động. Loại này chỉ tham gia
vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuàn hoàn khi chu kỳ sản xuất
kinh doanh kết thúc. Biểu hiện dưới hình thái hiện vật là các chi phí sản xuất kinh doanh
bao gồm chi phí cho con, cây giống, phân bón, thức ăn, thuốc trừ sâu, chi phí chăm sóc.
Vốn đầu tư này có đặc điểm là nhu cầu và cơ cấu vốn đầu tư phụ thuộc khá lớn vào đối

của sản phẩm, dẫn tới thất thu, khó có khả năng trả nợ và dẫn đến nợ quá hạn.
Sản xuất nông nghiệp mang tính đặc thù, chịu sự chi phối rất lớn của khí hậu
thời tiết, thiên tai, dịch bệnh,…trong khi đó, khả năng khắc phục lại hạn chế.
Trong thời gian qua, thời tiết, khí hậu ở Kon Tum rất khắc nghiệt, hạn hán kéo
dài dẫn đến phát sinh nhiều bệnh ở vật nuôi (lỡ mồm, long móng, H5N1,…), cây trồng,
đặc biệt các đồng bào dân tộc thiểu số và các hộ dân bị thiệt hại nặng nề do cơn bão số 9
làm khách hàng vay vốn ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc thu hồi vốn để trả nợ
vay.
Nhiều hộ nông dân không phòng chống và khắc phục kịp thời nên đã không có
khả năng trả nợ cho ngân hàng khi nợ đến hạn.
Đối với cho vay ngắn hạn do những biến vật nuôi (như heo, gà), cây trồng (như
lúa, ngô) là những giống cây trồng, vật nuôi có sức chịu ảnh hưởng của thời tiết, dịch
bệnh…yếu hơn so với những giống cây (như cà phê, cao su,…), vật nuôi (như trâu, bò,
…). Tỷ lệ rủi ro ở cho vay ngắn hạn cao hơn rủi ro cho vay trung, dài hạn.
Bên cạnh, việc nợ quá hạn phát sinh do những nguyên nhân khách quan, nợ quá
hạn còn tăng lên một phần do những nguyên nhân chủ quan như khách hàng sử dụng
vốn sai mục đích. Khi vay vốn khách hàng đã viết đơn và ký hợp đồng tín dụng về mục
đích sử dụng vốn vay của mình. Nhưng trong quá trình sản xuất, khách hàng không sử
dụng triệt để nguồn vốn vay của mình vào sản xuất để phát huy hiệu quả của đồng vốn
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 15
mà đã sử dụng vốn vào mục đích khác do ý muốn chủ quan của khách hàng, từ đó rất dễ
gặp phải rủi ro ngoài ý muốn. Tuy nhiên, ở đây còn có một phần lớn do cán bộ tín dụng
chưa đi sâu vào công tác kiểm tra, đối chiếu trực tiếp sau khi cho vay để phát hiện kiệp
thời và ngăn ngừa sử dụng vốn sai mục đích của khách hàng.
* Các chỉ tiêu phản ánh kết quả cho vay.
- Doanh số cho vay
- Doanh số thu nợ
- Dư nợ bình quân
- Nợ xấu bình quân

riêng đây là điều kiện thuận lợi trong việc mở rộng và đa dạng hóa môi trường kinh
doanh.
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 17
Vào thời điểm này, một hoạt động của NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh
Kon Tum đã mang lại hiệu quả thiết thực, đó là “tín dụng bò” – Ngân hàng cho nông
dân vay vốn bằng hiện vật, điều này đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải tìm tòi, nghiên cứu,
am hiểu các lĩnh vực khoa học kỹ thuật, đi sâu nghiên cứu phong tục tập quán trong
chăn nuôi cũng như trong mọi hoạt động kinh tế của người dân địa phương. Chi nhánh
chủ động trong việc tuyển chọn bò giống ở trong tỉnh lân cận để giao đến tận tay nông
dân. Hộ nông dân vay vốn được trực tiếp lựa chọn bò và nhận bò vừa ý. Nhờ có tinh
thần trách nhiệm cao, trong năm 1993 chi nhánh đã đầu tư được gần 3000 con bò cho hộ
nông dân. Đây là việc làm được ủng hộ, khuyến khích và đánh giá cao của chính quyền
địa phương và quần chúng nhân dân. Trong quá trình hình thành và phát triển, NHNo &
PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon Tum luôn bám sát các chủ trương đường lối chính
sách của Đảng và Nhà nước; Thực hiện đúng sự chỉ đạo, điều hành của Ngân hàng cấp
trên, tạo mối quan hệ tốt với các sở, ban, ngành, lien quan trên địa bàn tỉnh.
Qua thời gian hoạt động, với sự cố gắng nổ lực của Ban giám đốc và đội ngũ cán
bộ công nhân viên ngân hàng, sự hổ trợ từ ngân hàng cấp trên và sự phối hợp giúp đỡ
của các cấp chính quyền địa phương, NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi tỉnh Kon Tum
đã khẳng định được mình trong cơ chế thị trường đầy biến động, góp phần tăng trưởng
kinh tế của tỉnh nhà và thực thi có hiệu quả các chính sách tiền tệ - tín dụng của Nhà
nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn. Năm 2009, tổng nguồn vốn
huy động là 35.569 triệu đồng, đạt 81% kế hoạch năm, tăng so với đầu năm là 144 triệu
đồng. Tổng dư nợ là 95.698 triệu đồng tăng so với đầu năm là 8.828 triệu đồng, đạt
95,7% kế hoạch năm; Nợ quá hạn 3.975 triệu đồng chiếm tỷ lệ 4,15%/tổng dư nợ. Năm
2010 đến ngày 31/12/2010 có tổng nguồn vốn huy động là 50.196 triệu đồng, tăng so
với đầu năm là 13.783 triệu đồng, đạt 107% kế hoạch của năm. Tổng dư nợ là 115.389,
tăng 19.700 triệu đồng so với đầu năm, tương ứng với tỷ lệ tăng 20%. Uy tín của NHNo
& PTNT chi nhánh Lê Lợi tỉnh Kon Tum từng bước được củng cố và thực sự trở thành

* Tổng nguồn vốn huy động nội tệ đến 31/12/2010 đạt 49.251 triệu đồng tăng so
với đầu năm 13.783 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 38%, tăng 3.251 triệu đồng so với kế
hoạch với tỷ lệ tăng 107%. Nguồn vốn huy động của phòng giao dịch Lê Lợi chủ yếu là
tiền gởi của dân cư chiếm tỷ trọng 97,17%.
Nguồn vốn huy động ngoại tệ quy đổi VNĐ đến 31/12/2010 đạt 1.171 triệu đồng
chiếm tỷ trọng 2,32%/tổng nguồn vốn huy động.
Qua các đợt huy động tiết kiệm dự thưởng đã kích thích được quần chúng nhân
dân tham gia gửi tiết kiệm dự thưởng do người gửi tiết kiệm được nhận quà khuyến mãi
và được dự thưởng, nhưng tăng trưởng không cao, do địa bàn chủ yếu ở khu vực nông
thôn, tích lũy không cao và nguồn gửi tiết kiệm có tính thời vụ.
* Cơ cấu nguồn vốn huy động như sau:
- Phân theo thời hạn huy động
+ Tiền gửi không kỳ hạn : 4.907 triệu đồng
+ Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng 31.852 triệu đồng
+ Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng 13.663 triệu đồng
- Phân theo tính chất nguồn vốn huy động
+ Tiền gửi của dân cư 48.995 triệu đồng
+ Tiền gửi của các tổ chức kinh tế, xã hội 1.427 triệu đồng
- Dư nợ:
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
BAN GIÁM
ĐỐC
TPTD
PPTD
TPKT
PPKT
CBTD
KSV
KN
TQ

hoạch giao
Chênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào: 0,25%
Hệ số lương đạt được 1,41
Có lương năng suất
2.2. Phân tích thực trạng cho vay của NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon
Tum đối với HND……
2.2.1. Chính sách cho vay của NHNo & PTNT chi nhánh Lê Lợi Tỉnh Kon
Tum đối với HND….
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 21
Vùng khó khăn được thụ hưởng chính sách tín dụng đối với hộ gia đình sản
xuất, kinh doanh quy định tại Quyết định này bao gồm các xã, phường, thị trấn (sau đây
gọi chung là xã) quy định trong Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số
30/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn. Đối tượng được vay vốn là các
hộ gia đình theo quy định của Bộ luật Dân sự (bao gồm cả hộ gia đình làm kinh tế trang
trại) không thuộc diện hộ nghèo (sau đây gọi chung là người vay vốn) thực hiện các
hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn trong những lĩnh vực mà pháp luật
không cấm (Chủ hộ gia đình là người đại diện cho hộ gia đình chịu trách nhiệm giao
dịch với ngân hàng trong quan hệ vay vốn, trả nợ, trả lãi).
Điều kiện để được vay vốn là người vay vốn phải có dự án hoặc phương án sản
xuất, kinh doanh được Ủy ban nhân dân xã nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản
xuất, kinh doanh xác nhận; phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và cư trú hợp pháp
tại nơi thực hiện dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.
Người vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay của dự án hoặc
phương án sản xuất, kinh doanh, phải trả nợ, trả lãi đúng hạn theo hợp đồng tín dụng đã
cam kết. Người vay vốn có thể vay đầu tư một hoặc nhiều dự án, hoặc phương án sản
xuất, kinh doanh nhưng tổng dư nợ cho một hộ gia đình vay vốn tại một thời điểm
không vượt quá mức quy định tại Quyết định này. Cụ thể :
1. Mức vốn cho vay đối với một hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tối đa là 30

dài hạn.
- Thời hạn cho vay của từng dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh do chi
nhánh quyết định, phù hợp với mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ của người
vay vốn và chu kỳ sản xuất, kinh doanh của từng dự án hoặc phương án vay vốn.
- Thời hạn gia hạn nợ đối với các khoản vay vốn ngắn hạn bằng một chu kỳ sản
xuất, kinh doanh liền kề. Thời hạn gia hạn nợ đối với các khoản cho vay trung hạn và
dài hạn, tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay ghi trong hợp đồng tín dụng.
Về phương thức cho vay: ngân hàng thực hiện phương thức uỷ thác cho vay
từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội hoặc trực tiếp cho vay tuỳ theo mức vốn
cho vay đối với một dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh và khả năng quản lý
của ngân hàng. Đối với phương thức uỷ thác qua các tổ chức chính trị - xã hội, việc
quản lý vốn bằng tiền, ghi chép kế toán và tổ chức giải ngân đến người vay do ngân
hàng thực hiện.
Việc xử lý rủi ro được thực hiện theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04
tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản liên quan về Quy chế xử lý
nợ bị rủi ro của ngân hàng.
Ngân hàng quy định quy trình và nội dung lập và thẩm định dự án hoặc phương
án sản xuất, kinh doanh; hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục cho vay bảo đảm đơn giản,
rõ ràng, dễ thực hiện. Đồng thời, xây dựng quy trình và thực hiện việc kiểm tra, giám sát
quá trình vay vốn, sử dụng vốn và trả nợ của người vay vốn phù hợp với đặc điểm hoạt
động của ngân hàng, tính chất của khoản vay nhằm bảo đảm hiệu quả và khả năng thu
hồi vốn vay.
N gười vay vốn có trách nhiệm:
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 23
- Lập hồ sơ vay vốn theo hướng dẫn của ngân hàng và chịu trách nhiệm về tính
chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi ngân hàng.
- Thực hiện đầy đủ nguyên tắc vay vốn theo quy định tại Điều 5 Quyết định
này.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và các cam kết khác trong hợp đồng tín dụng.

+ Về phương diện tài chính :
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo
Chuyên đề tốt nghiệp Trang 24
- Hộ nông dân phải cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã,
thành phố (trực thuộc tỉnh) nơi chi nhánh ngân hàng cho vay đóng trụ sở.
- Đại diện hộ nông dân để giao dịch với ngân hàng là chủ hộ hoặc người đại
diện của hộ. Chủ hộ hoặc người đại diện phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực
hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
- Mục đích vay vốn phải hợp pháp, phù hợp với quy định của Nhà nước về phát
triển kinh tế tại địa phương, cũng như các quy định về môi trường, an toàn sinh thái.
- Trong thẩm định ngân hàng cũng quan tâm đến những yếu tố xã hội. Trong thực
tế, những yếu tố này có khi ảnh hưởng rất lớn đến khả năng trả nợ của người đi vay,
như thói quen trong sinh hoạt, quan hệ giữa các thành viên trong hộ, uy tín của chủ hộ,
quan hệ chòm xóm, cách thức tổ chức cuộc sống gia đình, cũng như khả năng sản xuất
của chủ hộ.
+ Về phương diện tài chính : Chủ yếu thẩm định theo 2 hướng :
Thẩm định nhu cầu vay vốn hợp lý và khả năng trả nợ.
Khi thẩm định nhu cầu vay, ngân hàng chủ yếu dựa vào phương pháp định mức
cho vay,tức là số tiền vay được xác định trên đơn vị diện tích canh tác hoặc đầu gia súc.
Việc làm nay có các ý nghĩa như :
- Làm căn cư để tính toán số tiền cho vay cụ thể, phù hợp với từng ngành nghề và
tính đặc thù của mỗi vùng.
- Chuẩn hóa số tiền vay cũng như thời gian vay vốn, tạo tiền đề tốt cho công tác
thẩm định cũng như giám sát khoản vay sau này khi có một lượng lớn các giao dịch phải
thực hiện cùng lúc trong một thời gian ngắn.
- Định hướng cho công tác nguồn vốn tại địa bàn về chi phí cũng như thời hạn.
- Hướng cho hộ nông dân làm ăn có tính toán, tiết kiệm chi phí và thực hiện các
kỹ thuật mới trong sản xuất để thực hiện được thời hạn vay vốn.
Bên cạnh đó, ngân hàng nơi cho vay quyết định cho vay còn căn cứ vào giá trị
tài sản làm bảo đảm tiền vay (nếu khoản vay áp dụng bảo đảm bằng tài sản).

vụ.
Thời hạn cho vay được xác định phụ thuộc vào loại hình sản xuất và trên cơ sở
chu kỳ sản xuất, tiêu thụ thực tế nhưng không vượt quá thời hạn định mức được quy
định trong chính sách tín dụng.
Sau khi đã kiểm tra – thẩm định các điều kiện vay, hồ sơ vay, hồ sơ tài sản đảm
bảo tiền vay, nếu không cho vay cán bộ tín dụng phải thông báo cho khách hàng biết.
Nếu xác định hồ sơ vay vốn có đầy đủ cơ sở để quyết định cho vay, cán bộ tín dụng
phải chủ động đề xuất : mức tiền cho vay, lãi suất cho vay, phương thức cho vay.
- Xác định mức tiền cho vay : được căn cứ vào các yếu tố.
+ Vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất kinh doanh.
+ Giá trị tài sản đmả bảo tiền vay hoặc bảo lãnh.
+ Tổng nhu cầu xin vay.
+ Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.
+ Nguồn vốn hiện có của NHNo.
GVHD: TS. Hồ Hữu Tiến SV: Nguyễn Thị Phương Thảo

Trích đoạn Thành công và nguyên nhân Hạn chế và nguyên nhân Một số kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status