Vận dụng một số phương pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ TN - Pdf 31

Chuyên đề thực tập 1
____________________________________________________________________________
LỜI NÓI ĐẦU
Qua nhiều năm thực hiện đổi mới nền kinh tế đát nước đã bước sang một trang
khác đặc biệt là khi Việt Nam tham gia WTO tham gia vào quá trình thương mại quốc
tế , mọi doanh nghiệp trong nước dều bước vào cuộc cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế
thế giới vừa nhiều cơ hội song cũng lắm thách thức . NHTM cũng vậy không chỉ tham
vào mà còn nắm giữ vai trò hết sức quan trọng cho nền kinh tế, ngân hàng thương mại
đảm bảo dòng vốn của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho
hoạt động của nền kinh tế đang phát triển như nước ta
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- Agribank là ngân
hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng.
Tính đến tháng 3/2007, vị thế dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định trên nhiều
phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự có gần 15.000 tỷ đồng;
Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu
chuẩn quốc tế là 1,9%. AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch rộng
khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên.
Qua quá trình thực tập tại ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ TN cũng như tìm hiêu hệ
thống ngân hàng nông nghiêp em đã thu được một số kiến thức thực tế về tín dụng ngân
hàng. Với những điều kiện nêu trên nên em đã chọn đề tài “ Vận dụng một số phương
pháp thống kê để phân tích hoạt động cho vay của ngân hàng NN&PTNT Đồng
Hỷ TN giai đoạn 2004-2007
Đề tài gồm hai chương chính:
Chương I: Tổng quan về tín dụng ngân hàng
Chương II: Vận dụng các phương pháp thống kê vào phân tích hoạt động cho vay của
Ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ TN giai đoạn 2004-2007
Chuyên đề thực tập 2
____________________________________________________________________________
Do thời gian và kiến thức có hạn nên đề tài của em không tránh khỏi nhiều sai sót. Em
mong được sự đánh giá và góp ý của các thầy cô giáo để cho đề tài của em hoàn thiện
hơn nữa.

____________________________________________________________________________
của tổ chức tín dụng (ii) nguồn vốn gia tăng hoặc bổ sung từ bên ngoài (bao gồm trái
phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi và một số công cụ nợ thứ cấp nhất định) và (iii) dự
phòng chung cho rủi ro tín dụng.
Ngân hàng thương mại, bao gồm các loại hình ngân hàng thương mại quốc
doanh; ngân hàng thương mại cổ phần; ngân hàng thương mại liên doanh; và chi nhánh
ngân hàng thương mại nước ngoài, được huy động vốn ngắn hạn, dài hạn để cho vay
ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn và cung cấp các dịch thanh toán và dịch vụ tài chính
khác
2. Các chức năng của ngân hàng thương mại (NHTM)
2.1. Ngân hàng thương mại là trung gian tín dụng
Đây là chức năng đặc trưng của ngân hàng thương mại, nó có ý nghĩa quan
trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Thực hiện chức năng này,
NHTM đã huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, cơ quan, đoàn
thể, tiền tiết kiệm của dân cư,…và sử dụng cho vay nguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu
vốn của nền kinh tế.
Khi thực hiện chức năng làm trung gian tín dụng, NHTM đã tiến hành điều hoà
vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, kích thích quá trình luân chuyển vốn của toàn xã hội và
thúc đẩy quá trình tái sản xuất của các doanh nghiệp.
2.2. NHTM làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán
NHTM với tư cách là thủ quỹ của các doanh nghiệp đã tạo điều kiện để ngân
hàng thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự uỷ nhiệm của khách hàng. Trong quá trình
Chuyên đề thực tập 5
____________________________________________________________________________
thanh toán ngân hàng đã sử dụng giấy bạc ngân hàng thay cho vàng, sau đó sử dụng các
công cụ lưu thông tín dụng thay cho giấy bạc ngân hàng (séc, giấy chuyển ngân, thẻ
thanh toán,…).
Khi khách hàng gởi tiền vào trong ngân hàng, họ sẽ được ngân hàng đảm bảo an
toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi, nhất là
đối với các khoản thanh toán có giá trị lớn, cùng khắp địa phương, mà nếu tự khách hàng

được trả lãi từ số tiền gởi đó. Trong tổng nguồn vốn hoạt động, vốn tiền gởi là nguồn
vốn chủ yếu của ngân hàng, nó chiểm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của
NHTM.
- Nguồn vốn đi vay:
+ Vốn vay bằng hình thức phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gởi,…
nhằm bổ sung nguồn vốn hoạt động của ngân hàng khi vốn tự có và vốn tiền gởi chưa
đáp ứng đủ yêu cầu kinh doanh. + Vốn vay của NHNN: khi NHNN cho vay, nhận chiết
khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá của NHTM.
Chuyên đề thực tập 7
____________________________________________________________________________
+ Vay các NHTM và các tổ chức tín dụng khác: nhằm giải quyết vấn đề thiếu
khả năng thanh toán tiền mặt tạm thời.
+ Vốn vay của các ngân hàng nước ngoài
- Nguồn vốn tiếp nhận: đây là những nguồn vốn mà NHTM được các tổ chức
trong và ngoài nước, ngân sách NN uỷ thác cho vay trung trung và dài hạn thuộc kế
hoạch xây dựng cơ bản, các chương trình và các dự án có mục tiêu định hướng trước
trong sản xuất kinh doanh.
- Các nguồn vốn khác: các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của
ngân hàng như: làm đại lý, dịch vụ thanh toán, làm trung gian thanh toán,….
3.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn:
Là nghiệp vụ sử dụng các nguồn vốn đã hình thành của ngân hàng, chúng thuộc
bên Tài sản của bảng tổng kết tài sản của NHTM. Bao gồm:
- Thiết lập dự trữ: dự trữ nhằm duy trì khả năng thanh toán thường xuyên của
khách hàng và bản thân ngân hàng. Trong nghiệp vụ này ngân hàng phải duy trì các
khoản sau:
+ Tiền mặt tại quỹ: ngân hàng phải để tại quỹ của mình một số tiền theo một tỷ
lệ nhất định trên tiền gởi của khách hàng đế đáp ứng nhu cầu thanh toán hoặc rút tiền
mặt của khách hàng.
+ Tiền gởi tại NHNN: bao gồm 2 phần:
• Phần dự trữ bắt buộc theo qui định của NHNN để bảo đảm hoàn trả tiền

Tín dụng đầu tư: thực chất đây là những khoản vay trung và dài hạn, ngân
hàng tài trợ cho các doanh nghiệp, các dự án xây dựng cơ bản mới, cải tạo và mở
rộng qui mô sản xuất kinh doanh,…
- Nghiệp vụ tín dụng tiêu dùng: đây là hình thức cho vay để mua hàng tiêu dùng.
- Nghiệp vụ đầu tư: trong nghiệp vụ này, ngân hàng thực hiện kinh doanh kiếm
lãi như các doanh nghiệp như:
+ Đầu tư chứng khoán
+ Hùn vốn liên doanh.
Theo qui định, NHTM chỉ được phép sử dụng nguồn vốn tự có để thực hiện
nghiệp vụ đầu tư.
3.3. Nghiệp vụ trung gian – nghiệp vụ kinh doanh:
Đây là những nghiệp vụ mà NHTM thực hiện theo sự uỷ nhiệm của khách hàng
được hưởng hoa hồng như:
- Chuyển tiền.
- Thu hộ: ngân hàng đứng ra thay mặt ngân hàng để thu các khoản kỳ phiếu
đến hạn, chứng khoán, tiền bán hàng hoá,….
- Uỷ thác: là nghiệp vụ ngân hàng thực hiện theo sự uỷ thác của khách hàng
để quản lý hộ tài sản, chuyển gia tài, bảo quản chứng khoán, vật có giá trị, thực hiện
thanh lý tài sản của các doanh nghiệp bị phá sản.
- Mua bán hộ: theo sự uỷ nhiệm, ngân hàng đứng ra phát hành cổ phiếu, trái
phiếu cho công ty, cho Nhà nước, hoặc mua ngoại tệ, đá quý,… cho khách hàng.
Chuyên đề thực tập 10
____________________________________________________________________________
- Kinh doanh vàng, bạc đá quý để kiếm lời.
- Làm tư vấn về tiền tệ, tài chính như: cung cấp thông tin, hướng dẫn chính
sách tài chính tiền tệ, thương mại, lập dự án đầu tư tín dụng, uỷ thác đầu tư
4.Vai trò của ngân hàng thương mại với nền KTQD
Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, ngân hàng thương mại thực
sự đóng một vai trò rất quan trọng, vì nó đảm nhận vai trò giữ cho mạch máu (dòng vốn)
của nền kinh tế được lưu thông và có vậy mới góp phần bôi trơn cho hoạt động của một

- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàn bao gồm hai hình
thức là cho vay và cho thuê
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả , vì vậy người cho vay khi chuyển
giao tài sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở đẻ tin rằng người đi vay sẽ trả
đúng hạn
- Gía trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng tiền vay được cấp trên cơ sở cam
kết hoàn trả vô điều kiện
2 Các loại tín dụng ngân hàng
Chuyên đề thực tập 12
____________________________________________________________________________
2.1 Theo mục đích cho vay: dựa vào căn cứ này cho vay được chia ra làm các loại sau
- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng
bất động sản như nhà ở , đất đai
- Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lưa động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực này
- Cho vay các định chế tài chính bao gồm cấp tính dụng cho các ngân hàng ,
công ty tài chính ,công ty cho thuê tài chính…
- Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng
như mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí
thông thường của đời sống
- - Cho thuê : cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại
cho thuê vận hành và cho thuê tài chính
2.2 Theo thời hạn cho vay
Theo căn cứ này cho vay được chia làm 3 loại :
- Cho vay ngắn hạn : là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng được
sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưuđộng của các doanh nghiệp và nhu cầu tiêu
dùng ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn :
Theo quy định của ngân hàng nhà nước VN cho vay trung hạn có thời

cầu của tổ chức tín dụng nếu sử dụng vốn vay không cam kết trong hợp đồng tín
dụng

Tổng mức vay không bảo đảm và điều kiện cho vay không đảm bảo do
NNNN quy định
2.4 Theo phương pháp hoàn trả
Dựa vào phương pháp này cho vay của NHTM được chia làm hai loại :
Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể
theo hợp đồng :
Cho vay chỉ có kỳ hạn một lần : là loại cho vay thanh toán một lần theo
thời hạn đã thỏa thuận
Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ còn gọi là cho vay trả góp là loại vay
mà khách hàng phải trả vốn gốc theo định kỳ
Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà
việc trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay , hoặc cho vay này
được áp dụng theo kỹ thuật thấu chi
Cho vay không có kỳ hạn cụ thể : đối với loại cho vay không có thời
hạn cụ thể thì ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc
nào , nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý
2.5 Theo xuất xứ tín dụng
Dựa vào căn cứ này cho vay chia làm hai loại
Cho vay trực tiếp : ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu ,
đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Chuyên đề thực tập 15
____________________________________________________________________________
Cho vay gián tiếp : là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua
lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

III. Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích hoạt động tín dụng của
ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ

1.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cho vay
Doanh số cho vay : là tổng số tiền cho vay trong kỳ của ngân hàng
Doanh số thu nợ : là tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kỳ của ngân hàng
Doanh số cho vay , Doanh số thu nợ là chỉ tiêu thời kì
3.. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động cho vay
- Dư nợ cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay tính đến thời
điểm cụ thể.Dư nợ là chỉ tiêu tích lũy qua thời kỳ.
Dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh số vốn mà ngân hàng cho khách
hàng vay nhưng khách hàng chưa hoàn trả , xét một mức độ nào đó thì dư nợ cao
cũng thể hiện khả năng cho vay tốt của ngân hàng. Tuy nhiên,chỉ tiêu này phải kết
hợp phân tích với các chỉ tiêu khác thì mới có thể kết luận đuợc hiệu quả hoạt động
cho vay của ngân hàng là tốt hay không tốt
- Cơ cấu dư nợ : : NN&PTNT Đồng Hỷ phân tích cơ cấu dư nợ :
Theo thời gian : Dư nợ được chia lam dư nợ ngắn hạn , dư nợ trung hạn ,
dư nợ dài hạn
Từ đó thục hiện công tác theo dõi giám sát đảm bảo chất lượng tín dụng
Theo thành phần kinh tế : dư nợ được chia làm dư nợ với cá nhân và dư nợ
của các tổ chức
- Nợ quá hạn :
Chuyên đề thực tập 17
____________________________________________________________________________
Là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đến hạn thanh toán đã thỏa
thuận ghi trên hợp đồng tín dụng. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tuyệt đối của toàn bộ
các khoản nợ quá hạn của ngân hàng.
Theo quy định hiện hành( quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4
năm 2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước) Dư nợ được phân thành 5 nhóm
-Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
-Nhóm 2: Nợ cần chú ý
-Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn

- Đảm bảo tính hiệu quả: Hệ thống chỉ tiêu phải phản ánh được đầy đủ các khía
cạnh của thu chi ngân sách, số lượng các chỉ tiêu đưa ra không thừa, không đưa vào
thông tin thừa
- Đảm bảo tính thống nhất: Các chỉ tiêu tính toán phải thống nhất về nội dung,
phương pháp, phạm vi tính toán, phải phù hợp với quy định trong nước và quốc tế, đảm
bảo tính so sánh được. Để xây dựng hệ thống chỉ tiêu cần phải tiến hành lựa chọn các chỉ
tiêu thu và các chỉ tiêu chi để so sánh với nhau. Các chỉ tiêu cần đảm bảo nguyên tắc này
thì các kết quả thu được mới có ý nghĩa kinh tế.
- Đảm bảo tính khả thi: Hệ thống chỉ tiêu được xây dựng trên cơ sở các nguồn thu,
các khoản chi của ngân sách đồng thời cho phép giải quyết tốt các mâu thuẫn giữa nhu
cầu thu thập thông tin với khả năng cng cấp thông tin và tính toán các chỉ tiêu đề ra,
đồng thời phải tránh việc đưa ra các chỉ tiêu không thực hiện được.
2. Phương pháp phân tích
2.1.Phân tổ thống kê
Chuyên đề thực tập 19
____________________________________________________________________________
KN : “Phân tổ thống kê là căn cứ vào một ( hay một số) tiêu thức nào đó để tiến hành
phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ ( và các tiểu tổ) có tính
chất khác nhau”.
Bước đầu tiên của phân tổ thống kê cần là phải lựa chọn tiêu thức phân tổ ,
Khi lựa chọn tiêu thức phân tổ cần căn cứ vào mục đích nghiên cứu, điều kiện tài liệu
thực tế , cơ sở phân tích lý luận
Phân tổ thống kê là phương pháp căn bản để tiến hành tổng hợp thống kê
Phân tổ thống kê là một trong các phương pháp quan trọng của phân tích thống kê ,
đồng thời là cơ sở để vận dụng các phương pháp phân tích thống kê khác
Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng có thê phân tổ tổng nguồn vốn huy động
theo các tổ như nguồn vốn huy động nội tệ , nguồn vốn huy động ngoại tệ ….
Nhờ phân tổ giải quyết các vấn đề
Phân tổ giúp phân chia các loại hình tín dụng khác nhau , do hoạt động tín dụng
cực kì phức tạp :

Chuyên đề thực tập 21
____________________________________________________________________________
Theo kỳ hạn tiền gửi
+KKH 20.473 17.897 6600 16.734
+ Có KH 79.150 106414 141.700 159.413
Theo đối tượng
+ Doanh nghiệp 18.448 16.563 13.800 16.502
+ Cá nhân 81.175 107.749 134.500 159.645
2.3 Đồ thị
Đồ thị thống kê là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có tính
chất quy ước các tài liệu thống kê
Các đồ thị thống kê được sử dụng rộng rãi trong mọi công tác nghiên cứu kinh tế
nhằm mục đích hình tượng hóa :
- Sự phát triển của hiện tượng theo thời gian
- Kết cấu của hiện tượng theo thời gian
- Trình độ phổ biến của hiện tượng.
- So sánh các mức độ của hiện tượng
- Tình hình thực hiện kế hoạch
-Mối liên hệ giữa các hiện tượng
Trong công tác thống kê ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ thường dùng các
loại đồ thị: Biểu đồ hình cột, biểu đồ tượng hình, biểu đồ diện tích (hình vuông, hình
tròn, hình chữ nhật), đồ thị đường gấp khúc và biểu đồ hình màng nhện.
Ví dụ : biểu đồ 1 quy mô huy động vốn của ngân hàng NN&PTNT Đồng Hỷ gia
đoạn 2004-2007
Chuyên đề thực tập 22
____________________________________________________________________________
2.4 Dãy số thời gian
2.4.1. Khái niệm về dãy số thời gian
Dãy số thời gian là dãy các số liệu thống kê của hiện tượng nghiên cứu được
sắp xếp theo thứ tự thời gian.

Các chỉ số thống kê được chia thành nhiều loại tùy theo những góc độ khác nhau một số
cách phân loại cơ bản bao gồm :
- Căn cứ vào đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh chỉ số được phân biệt thành chỉ số
phát triển , chỉ số kế hoạch , chỉ số không gian
-Căn cứ vào phạm vi tính toán chia lam hai loại : chỉ số đơn và chỉ số cá thể
-Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu phân biệt hai loại chỉ số : chỉ tiêu khối
lượng , chỉ tiêu chất lượng
2.6 Phương pháp hồi quy và tương quan
Khi nghiên cứu mối liên hệ phụ thuộc, nếu xét theo mức độ chặt chẽ của mối liên hệ, có
thể phân thành hai loại: mối liên hệ hàm số và mối liên hệ tương quan.
Chuyên đề thực tập 24
____________________________________________________________________________
Mối liên hệ hàm số là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ giữa tiêu thức nguyên nhân
và tiêu thức kết quả. Cứ mỗi giá trị của tiêu thức nguyên nhân sẽ có một giá trị tương
ứng của tiêu thức kết quả.
Liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ. Cứ mỗi giá trị của
tiêu thức nguyên nhân sẽ có nhiều giá trị tương ứng của tiêu thức kết quả
Phân tích hồi quy tương quan giai quyết hai nhiệm vụ cơ bản sau :
- Xác định mô hình hồi quy phản ánh mối liên hệ
- Đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan
Ý nghĩa của phân tích hồi quy tương quan :
Là phương pháp thường được sử dụng trong thống kê để nghiên cứu mối liên hệ
giữa các hiện tượng, như mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất với
kết quả sản xuất, mối liên hệ giữa thu nhập và tiêu dùng, mối liên hệ giữa các yếu tố
phát triển kinh tế và phát triển xã hội...
Phương pháp phân tích hồi quy tương quan còn được vận dụng trong một số
phương pháp nghiên cứu thống kê khác như phân tích dãy số thời gian, dự đoán thống
kê…
2.6 Dự đoán thống kê
Dự đoán thống kê là xác định mức độ của hiện tượng trong tương lai bằng các

chính đến hầu hết các chi nhánh trong toàn quốc; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng

Trích đoạn Hoạt động cho vay Kiến nghị và giải pháp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status