Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều - Pdf 10

Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện nay, để hòa nhập vào sự phát triển của nền kinh tế thế
giới các quốc gia không ngừng phấn đấu để đưa đất nước mình phát triển, tuy nhiên
mỗi quốc gia đều có điểm xuất phát không giống nhau và Việt Nam là một nước với
hơn 80% dân số sống dựa vào nông nghiệp, nên bên cạnh đẩy mạnh phát triển các
ngành công nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu,... thì việc đẩy mạnh một nền nông
nghiệp vững chắc là vấn đề hết sức quan trọng, nó là cơ sở cho sự phát triển của một
nền kinh tế phát triển ổn định. Để làm được điều đó thì ngoài các yếu tố cần thiết như
các chủ trương chính sách đúng đắn của Đảng, và Nhà Nước thì vai trò của các Ngân
hàng, đặc biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn là hết sức cần
thiết.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Phần lớn nhu cầu vốn cho sản xuất và tái sản xuất thường có thời gian dưới
một năm, nên khách hàng thường vay vốn dưới hình thức là vay ngắn hạn. Nhiều năm
qua Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Chi Nhánh Ninh Kiều đã cung
cấp vốn cho nhiều đối tượng dưới hình thức ngắn hạn, trung hạn và dài hạn là chủ yếu
và đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc phát triển kinh tế của TP Cần Thơ. Tuy
nhiên nhu cầu vốn của khách hàng ngày càng cao, nên NHNo & PTNT Chi Nhánh
Ninh Kiều đã đặt ra cho mình một nhiệm vụ hết sức quan trọng, đó là phải nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng của mình bằng cách đẩy mạnh và mở rộng các phương
thức huy động vốn, đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng một cách hợp lý nhất và
đồng thời thu hồi vốn một cách hiệu quả nhất, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh
tế ở TP ngày càng phát triển đi lên.
Chính vì lý do trên nên em chọn đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo &
PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều” để làm đề tài nghiên cứu của mình.
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
1

1) Tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong những năm qua như thế
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
2
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
nào? Tình hình huy động vốn của Ngân hàng trong những năm qua ra sao?
2) Hiệu quả hoạt động của Ngân hàng ra sao?
3) Ngân hàng cần thực hiện những giải pháp nào để có thể hạn chế những mặt
chưa đạt được, đồng thời duy trì và phát huy tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng
của đơn vị mình trong năm tiếp theo?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được thực hiện tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều. Do không có
điều kiện tiếp xúc thực tế mà chỉ thực tập trực tiếp tại phòng kinh doanh vì vậy đề tài
chỉ đưa ra những nhận xét chung dựa trên sự đánh giá của cá nhân về những yếu tố
phân tích.
1.4.2. Thời gian
Số liệu sử dụng để phân tích là số liệu được thu thập từ hoạt động của NHNo &
PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều trong ba năm 2005, 2006, 2007. Và thời gian để thực
hiện luận văn này là từ 11/2 đến 25/4/2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu ở luận văn này là tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo &
PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều trong 3 năm 2005, 2006, 2007.
Vì kiến thức có hạn, thời gian tiếp cận với những hoạt động thực tiễn đa dạng và
phong phú tại Ngân hàng chưa nhiều nên luận văn này em chủ yếu tập trung đề cập
một số vấn đề nhằm:
- Hệ thống hóa lý luận làm cơ sở cho luận văn.
- Phân tích tình hình nguồn vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn trong hoạt
động tín dụng của Ngân hàng qua ba năm 2005, 2006, 2007.
- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại NHNo &
PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều.

-Có sự chuyển giao quyền sử dụng một khối lượng giá trị từ người sở hữu sang
người sử dụng.
- Sự chuyển giao chỉ mang tính chất tạm thời.
Khi người sử dụng hoàn trả lại một lượng giá trị từ người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm, phần này được gọi là phần lời hay phần lợi tức tín dụng.
2.1.3. Chức năng của tín dụng
Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu
thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực
hiện bình thường, liên tục và phát triển.
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất.
Chức năng phân phối lại tài nguyên:
- Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông
qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể
hiện ở chỗ:
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
5
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
+ Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín
dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
+ Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài
nguyên được phân phối lại.
2.1.4. Phân loại tín dụng
2.1.4.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, được xác định
phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng,
loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các Ngân hàng thương mại. Tín dụng
ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu
động và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.

này, khi cho vay Ngân hàng có quyền yêu cầu buộc bên vay phải sử dụng tiền vay
đúng mục đích đã cam kết và thường xuyên giám sát hành động của bên vay về
phương diện này.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh của bên vay gắn liền với hiệu quả cho vay Ngân
hàng. Hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn là
cơ sở cho sự an toàn của khoản vay
Thiếu yêu cầu này không thể nói đến sự tồn tại và phát triển các quan hệ vay
vốn. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của tiền vay được đưa ra như một sự đảm bảo, một sự
cam kết của bên vay vốn. Việc thỏa thuận và sự cụ thể hóa nguyên tắc này như một
trong những điều kiện cho vay được sử dụng làm cơ sở để Ngân hàng thiết lập quan
hệ tín dụng và giám sát hoạt động của các Ngân hàng vay vốn trong quá trình hoạt
động có sử dụng vốn vay Ngân hàng.
2.1.5.2. Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín
dụng là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ giao dịch quyền sử dụng vốn trong
thời gian nhất định. Trong khoản thời gian cam kết giao dịch, Ngân hàng và bên vay
thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng
một lượng giá trị nhất định cho bên vay. Khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả
quyền này cho Ngân hàng (trả nợ gốc) với khoản chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho
việc sử dụng vốn vay.
Về phương diện hạch toán, nguyên tắc này là nguyên tắc về tính bảo tồn của
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
7
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
tín dụng. Tiền vay phải được bảo đảm không bị giảm giá, tiền vay phải đảm bảo thu
hồi được đầy đủ và có sinh lời. Tuân thủ nguyên tắc này là cơ sở đảm bảo cho sự phát
triển kinh tế, xã hội được ổn định, các mối quan hệ của Ngân hàng được phát triển

Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Doanh số thu nợ
Nợ bình quân
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
− Dư nợ trên Nguồn vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động.
Dư nợ trên nguồn vốn huy động(%) =
− Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đánh giá mức độ rủi ro của Ngân hàng và phản ánh rõ nét kết quả
hoạt động của Ngân hàng. Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của
Ngân hàng.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ(%) = x100%
− Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng, phản
ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín
dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt
hiệu quả cao.
Vòng quay vốn tín dụng(vòng) =
Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Dư nợ bình quân =
2
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
9
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
Do đề tài được viết dựa trên số liệu thu thập được từ Ngân Hàng Nông Nghiệp

NHÁNH NINH KIỀU
3.1. Giới thiệu về NHNNo& PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
3.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển
Nông nghiệp (NHPTN
O
) Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Từ tháng 3/1988: các chi nhánh tỉnh, Quận lần lượt chuyển từ Ngân hàng Nhà
nước (NHNN) về NHN
O
& PTNT Việt nam. Đến tháng 7/1988, Trung tâm điều hành
NHPTN
O
Việt Nam được hình thành để điều hành hoạt động của toàn hệ thống.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Cần Thơ (nay là NHN
O
&
PTNT TP. Cần Thơ) là chi nhánh của NHN
O
& PTNT Việt Nam được ban hành theo
Quyết định số 30/QĐ-NHNN ngày 29/11/1992 do Thống đốc NHNN Việt Nam ký.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Cần Thơ lúc đầu thành lập
gồm có các chi nhánh: Ô Môn, Phụng Hiệp, Châu thành, Vị Thanh và Long Mỹ. Ngày
02/05/1997 NHN
O
& PTNT TP. Cần Thơ tách riêng hoạt động độc lập theo Quyết
định số 57/QĐ-NHNN 02 ngày 03/02/1997 của NHN
O

Hình1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của NHNNo & PTNT Chi Nhánh Ninh
Kiều
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
3.1.3.1. Giám Đốc
Giám đốc NHN
O
& PTNT Q. Ninh Kiều do Tổng giám đốc NHN
O
& PTNT
Việt Nam bổ nhiệm, Giám đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của đơn vị,
trực tiếp ký hợp đồng kinh tế.
Giám đốc được ủy nhiệm áp dụng mức lãi suất tiền gửi, cho vay, cho khách
hàng trong lãi suất do Tổng giám đốc qui định.
Giám đốc có quyền đề nghị NHN
O
& PTNT bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen
thưởng, kỷ luật các cán bộ công nhân viên của đơn vị.
3.1.3.2. Phòng kế hoạch kinh doanh
Xây dựng các chương trình dự án, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn các dự án
tối ưu để đầu tư, đề xuất các dự án khả thi về tài trợ xuất nhập khẩu, mở tài khoản
thanh toán ngoại tệ qua hệ thống NHN
O
& PTNT Việt Nam lên cấp trên xem xét.
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
12
Giám Đốc
Phòng kế hoạch
kinh doanh
Phòng tổ
chức

3.1.3.5. Phòng giao dịch An Bình
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi Nhánh Ninh Kiều mở
thêm phòng giao dịch (P. GD) An Bình nhằm góp phần phục vụ cho khách hàng vay
vốn được dể dàng và nhanh chóng. Bên cạnh đó, cũng nhằm thu hút nguồn vốn của
mọi tầng lớp nhân dân.
3.1.3.6. Phòng kế toán nội bộ
Bao gồm cả quỹ tiết kiệm, kiểm tra chặt chẽ sự vận động của đồng vốn, đảm
bảo vận động vốn đúng mục đích, an toàn và đạt hiệu quả cao, có trách nhiệm theo
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
13
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
dõi những tài khoản phát sinh từ hoạt động hàng ngày chủ yếu là về nghiệp vụ thanh
toán kinh doanh trong và ngoài ngân hàng.
3.1.4. Hoạt động chủ yếu của NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Chi Nhánh Ninh Kiều hiện
đang có nghiệp vụ sau:
- Tổ chức huy động vốn; khai thác nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ
hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bằng
Việt Nam đồng.
- Phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, thực hiện các hình thức huy động vốn khai thác
theo quy định của NHN
O
- Tổ chức cho vay: ngắn hạn và trung hạn.
- Thực hiện hạch toán và phân phối.
- Thực hiện các nghiệp vụ khác được ngân hàng cấp trên giao như:
+ Kinh doanh tiền tệ và dịch vụ đối ngoại gồm: kinh doanh ngoại hối, chi trả
kiều hối, mua bán trao đổi ngoại tệ.
+ Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
+ Cất giữ, mua bán, chuyển nhượng, quản lý các chứng từ, giấy tờ có giá.
+ Máy rút tiền tự động (ATM).

Lãi suất nợ quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.
3.1.5.3. Phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng được
phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:
Cho vay từng lần.
Cho vay theo hạn mức tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
Cho vay theo dự án.
Cho vay trả góp.
Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi.
Cho vay hợp vốn.
Có nhiều phương thức cho vay khác nhau, tuy nhiên Ngân hàng chỉ áp dụng 2
phương thức cho vay phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần và phương thức
cho vay theo hạn mức tín dụng.
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
15
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
3.1.5.4. Đối tượng cho vay
Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất
kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
Giá trị vật tư, hàng hóa máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng
thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời sống và đầu tư và phát triển.
Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao
và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài
sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

Đối với tài sản hình thành từ vốn vay: Mức cho vay tối đa bằng 70% vốn đầu
tư của dự án hoặc phương án vay vốn.
3.1.5.7. Quy trình cho vay
Hình 2: Qui trình cho vay tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
(1) Khách hàng trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng phụ trách để nộp hồ sơ xin
vay vốn.
(2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh để
thẩm định những điều kiện cần thiết.
(3) Nếu hợp lý thì cán bộ tín dụng xem xét cho vay và trình lên Giám Đốc.
(4) Giám Đốc kiểm tra duyệt cho vay hay không dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn
và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng sau đó trả hồ sơ được duyệt cho trưởng Phòng
Kinh Doanh. Trưởng Phòng Kinh Doanh gửi lại cho Cán bộ Tín Dụng.
(5) Cán bộ Tín Dụng chuyển hồ sơ cho vay sang Phòng Kế Toán.
(6) Phòng Kế Toán khi nhận hồ sơ vay vốn có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay
vốn, mở sổ cho vay, làm thủ tục phát vay cho khách hàng, sau đó chuyển hồ sơ vay
sang Thủ Quỹ. Kho Quỹ nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng.
3.1.5.8. Xử lý nợ cho vay
a. Thu hồi và gia hạn nợ.
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
17
Khách hàng Phòng kế toán
Giám ĐốcPhòng kinh doanh
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng một chu kỳ sản xuất
nhưng không quá 12 tháng, trừ trường hợp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao và
tổ chức tín dụng xem xét quyết định.
Thời gian gia hạn nợ đối với cho vay trung và dài hạn tối đa bằng một nữa thời
hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
Các khoản nợ đến hạn chưa trả được và nếu không được gia hạn nợ thì phải
chuyển sang nợ quá hạn và phải chịu lãi suất quá hạn.

Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
Triệu đồng
2005 2006 2007
Năm
Doanh Thu
Chi Phí
Lợi Nhuận
Hình 3: Biểu hiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua ba năm
Dựa vào bảng trên, ta có thể nhận thấy lợi nhuận của Ngân hàng tăng trưởng
không ổn định qua 3 năm. Cụ thể là năm 2005 Ngân hàng đạt được mức lợi nhuận là
7.621 triệu đồng. Đến năm 2006 lợi nhuận của Ngân hàng tăng lên 8.400 triệu đồng,
tăng 779 triệu đồng, tương đương tăng 10.2% so với năm 2005. Nguyên nhân làm cho
lợi nhuận tăng là do ngân hàng đã tận dụng các nguồn thu, tiết kiệm các khoản chi, và
các khoản chi điều hợp pháp, hợp lệ theo đúng chế độ tài chính Nhà nước và của ngân
hàng nông nghiệp Việt Nam, nhiều khoản chi đều dưới mức được chi.
Năm 2007 lợi nhuận của Ngân hàng đạt 8.100 triệu đồng, giảm 300 triệu đồng, tương
đương giảm 3.57% so với năm 2006, nguyên nhân làm cho lợi nhuận của Ngân hàng
giảm là do tốc độ tăng chi phí trong năm tăng cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, cụ
thể là năm 2007 tốc độ tăng của doanh thu là 48% so với năm 2006, trong khi đó tốc
độ tăng của chi phí của 2007 so với năm 2006 là 54,8%, chính vì vậy mà lợi nhuận
của Ngân hàng bị giảm xuống trong năm 2007. Nguyên nhân dẫn đến tăng chi phí
trong năm 2007 là đến cuối năm 2007 NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều mới
được NHNo & PTNT Việt Nam nâng cấp lên cấp I nên Ngân hàng cần mở rộng địa

Bên cạnh thương hiệu tốt phải có một cơ chế lãi suất, cho vay linh hoạt để đầu
tư các dự án trung và dài hạn. Vì đối thủ cạnh tranh của NHNo rất nhiều và chiếm thị
phần lớn, trên địa bàn hiện có khoảng 35 chi nhánh cấp 1 và sẽ có thêm một số Ngân
hàng Liên Doanh nước ngoài sẽ đầu tư vào TP.Cần Thơ.
3.1.7.3. Phương hướng hoạt động năm 2008
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
20
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
Mục tiêu phấn đấu: Tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ tín dụng mở
rộng cho vay xuất nhập khẩu hàng hóa qua đó tăng trưởng dịch vụ một cách đa dạng
để tăng lợi nhuận.
Mở rộng mạng lưới, mở rộng giao dịch với khách hàng, quảng bá thương hiệu
đến các khách hàng cần nhắm tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp
tư nhân, các hộ sản xuất kinh doanh để mở rộng sản xuất kinh doanh thương mại và
dịch vụ.... Nắm bắt các nhu cầu về vốn, về thị trường để đầu tư đúng mức nhằm tăng
thị phần về cho vay và huy động vốn trên địa bàn TP.Cần Thơ.
Năm 2008 NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều sẽ tập trung tăng trưởng tín
dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ qua đầu tư chiều sâu mở rộng cơ sở hạ tầng, đầu
tư mạnh trong nhiều lãnh vực thương mại, dịch vụ và sản xuất hàng xuất khẩu.
Tăng cường kiểm tra kiểm soát các mặt hoạt động của Ngân hàng nhất là lĩnh
vực cho vay, huy động vốn, kế toán ngân quỹ theo đúng chế độ của ngành và pháp
luật của nhà nước.
Cũng cố bộ máy tổ chức, tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại cán bộ, cải
tiến lề lối làm việc, đổi mới phong cách giao dịch, tinh thần thái độ phục vụ khách
hàng, thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng và quản lý cán bộ, kiên quyết
ngăn chặn, xử lý các hiện tượng tiêu cực.
Mục tiêu định hướng năm 2008:
- Huy động vốn:
Dự kiến huy động năm 2008 đạt 600.000.000.000 đ (Sáu trăm tỷ đồng).
+ Nội tệ : 570.000.000.000 đ (Năm trăm bảy mươi tỷ đồng)

22
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
Chênh Lệch
2006/2005 2007/2006
Số tiền % Số tiền %
I.Nguồn vốn
huy động
35.945 53.361 57.156 17.416 48,45 3.795 7,11
-Tiền gửi
không kỳ hạn
12.903 24.704 37.900 11.801 91,46 13.196 53,42
- Tiền gửi có
Kỳ hạn
18.951 19.815 17.141 864 4,56 -2.674 -13,5
- Kỳ phiếu,
trái phiếu
4.091 8.842 2.115 4.751 116,1 -6.727 -76,08
II. Nguồn
vốn cấp trên
34.643 34.537 100.289 -106 -0,3 65.752 190.4
Tổng cộng 70.588 87.898 157.445 17.310 24,52 69.547 79,12
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả HĐKD của NH qua ba năm 2005 -2007)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng liên tục

của khách hàng ngày càng có hiệu quả nên khi có lợi nhuận thì họ sẽ gởi vào Ngân
hàng để tăng thêm thu nhập, cũng như thuận tiện rút tiền khi cần thiết. Chính điều này
tạo điều kiện thuận lợi cho Ngân hàng trong việc huy động vốn phục vụ cho việc cho
vay của Ngân hàng.
Trong đó, vốn huy động tại địa phương tăng chủ yếu là:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: Năm 2006 tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
đạt 24,704 trđ tăng 11,801 trđ với tỷ lệ 91.46% so với năm 2005. Tiền gửi không kỳ
hạn 2007 tăng lên 37,900 trđ (tăng 13.196 trđ) so với năm 2006. Nguyên nhân là do
lãi suất huy động có khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác, đồng thời lãi suất
rất linh động trong từng thời kỳ đã thu hút tiền gửi của khách hàng.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, trên 12 tháng, năm 2006 đạt
19.815 trđ tăng 864 trđ (tăng 4.56%) so với năm 2005. Năm 2007 giảm còn 17.141
trđ, đã giảm 2,674 trđ, tỷ lệ giảm 13.5% so với năm 2006. Tiền gửi giảm là do tình
hình huy động trái phiếu trả lãi trước của NHNo&PTNT Việt Nam và tình hình huy
động dịch vụ tiết kiệm Bưu điện cũng làm ảnh hưởng khá lớn đến tốc độ tăng trưởng
nguồn vốn. Mặt khác, ảnh hưởng sự cạnh tranh về lãi suất huy động trên địa bàn và
GVHD: Ths. NGUYỄN THỊ DIỆU SVTH: LÊ THIỆN TƯỜNG
24
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi Nhánh Ninh Kiều
việc chính phủ bãi bỏ nhiều loại giấy phép kinh doanh trong năm kích thích người dân
bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh hơn là gửi vào Ngân hàng với mực sinh lời thấp hơn.
+ Phát hành kỳ phiếu: Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng, việc
phát hành kỳ phiếu được tiến hành. Đây là loại vốn huy động có lãi suất hấp dẫn dễ
thu hút nhất, nếu phát hành kỳ phiếu chiếm tỷ trọng lớn thì các loại tiền gửi khác sẽ bị
sụt giảm, đồng thời nó cũng hạn chế việc huy động các nguồn vốn khác (Lãi suất huy
động cao so với các hình thức huy động khác nên khách hàng thường chọn cho mình
hình thức huy động này hơn).
Ngân hàng đã thực hiện hoạt động huy động vốn rất tốt, tăng trưởng qua từng
năm. Nguồn vốn huy động năm sau cao hơn năm trước. Tuy nhiên, xét về tốc độ tăng
trưởng thì năm 2007 đã có sự suy giảm (đạt 7.11%) về tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status