Phân tích hoạt động tín dụng tại chi nhánh 8 thành phố hồ chí minh. - Pdf 26

Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Sự cần thiết hình thành đề tài
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đang là một xu hướng tất
yếu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia với mong muốn cải
thiện và tăng trưởng kinh tế đất nước. Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo đó vì
ngay khi chuyển hướng sang nền kinh tế đổi mới, chúng ta đã chọn con đường mở
rộng quan hệ kinh tế đối ngoại với tinh thần đa phương hoá, đa dạng hoá. Trên cơ sở
đó, chúng ta cũng tự đặt ra cho mình con đường hội nhập kinh tế thế giới. Vì vai trò
là mạch máu của nền kinh tế, ngành Ngân hàng nước ta cũng không nằm ngoài quá
trình đó, nhằm trang bị cho mình năng lực để đủ sức cạnh tranh với các đối thủ sẽ gia
nhập vào nền kinh tế nước ta càng đông đảo (hiện nay có khoảng gần 70 chi nhánh
Ngân hàng nước ngoài đã có mặt tại Việt Nam, chủ yếu là của Singapor, Trung Quốc
(Nguồn:www.vnn.vn). Tuy nhiên hoạt động của các Ngân hàng thương mại Nhà nước
chủ yếu vẫn là huy động vốn và cho vay, các sản phẩm dịch vụ được đưa ra và được
thị trường chấp nhận vẫn còn manh mún, thiếu hấp dẫn và tiện lợi, chưa năng động
vẫn còn tồn tại trong các Ngân hàng thương mại (NHTM).
Thực tế những năm gần đây, thị trường dịch vụ Ngân hàng, đặc biệt là
dịch vụ thẻ, thanh toán, chuyển tiền đã phát triển nhanh chóng, tốc độ tăng vượt bậc
so với dự đoán của nhiều người. Vì vậy, việc xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ
Ngân hàng cần phải quan tâm nhiều hơn nữa đến việc mở rộng các hình thức tín
dụng.
Hoạt động của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trường là hoạt động kinh doanh
với mục đích là lợi nhuận, ổn định nền kinh tế - xã hội... Muốn thu được lợi nhuận
cao thì vấn đề then chốt là quản lý tốt các khoản mục tài sản có, nhất là khoản mục
cho vay và đầu tư, cũng như các hoạt động trung gian khác. Tuy nhiên, muốn tăng lợi
nhuận thì Ngân hàng cũng cần phải tăng thu nhập bằng cách mở rộng tín dụng, tăng
cường đầu tư và đa dạng hoá các hoạt động dịch vụ Ngân hàng.
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
1

2
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh trong ba năm gần đây giúp nhà
lãnh đạo tìm ra được những biện pháp quản lý đúng đắn và kịp thời trong quá trình
hoạt động kinh doanh. Do nghiệp vụ chủ yếu của NHNo & PTNT Chi nhánh 8 là huy
động vốn và cho vay, nên mục tiêu nghiên cứu hướng đến những vấn đề sau:
- Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn
- Tình hình thu nợ và giải quyết nợ quá hạn
- Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của Ngân hàng
- Dựa vào các chỉ tiêu kinh tế tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
Đối với hoạt động của Ngân hàng thì rất phong phú và đa dạng, tham gia trong
nhiều lĩnh vực kinh doanh. Nhưng do hạn chế về thời gian, không gian cũng như kinh
nghiệm thực tế, em không nghiên cứu và phân tích chi tiết từng nghiệp vụ cụ thể mà
xuất phát từ nhu cầu không ngừng nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn, đề tài
được viết trên phương diện từ phân tích tổng quát đến cụ thể hoạt động huy động vốn,
sử dụng vốn và những nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến Ngân hàng qua 3
năm gần đây (2005-2007) ở phòng Kế toán Ngân quỹ và phòng Kinh doanh NHNo &
PTNT Chi nhánh 8 – TP HCM.
Tuy đã rất cố gắng để hoàn thiện luận văn nhưng đề tài còn những sai sót nhất
định. Vì vậy rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, Ban giám
đốc cùng các cán bộ công nhân viên trong NHNo & PTNT Chi nhánh 8 – TP HCM và
các bạn sinh viên.
CHƯƠNG 2
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
3
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp luận

b) Các quỹ dự trữ
Các quỹ dự trữ của NHTM được hình thành và tạo lập trong quá trình hoạt
động của ngân hàng nhằm sử dụng cho có mục đích nhất định.
Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng, hàng năm tổ chức tín dụng phải
trích từ lợi nhuận sau thuế để lập và duy trì các quỹ sau:
- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5% trên lợi
nhuận ròng, mức tối đa của quỹ do chính phủ quy định.
- Các quỹ khác: Quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp vụ
ngân hàng…các quỹ quỹ này cũng được trích lập sử dụng theo quy định của pháp
luật.
Các quỹ dự trữ sau khi đã được trích lập các NHTM được sử dụng theo mục
đích lập quỹ. Tuy nhiên, khi số tiền của quỹ chưa sử dụng đến thì các NHTM có thể
tạm thời huy động theo nguyên tắc hoàn trả làm nguồn vốn kinh doanh.
c) Các nguồn vốn khác
Một số nguồn vốn khác được coi như vốn tự có của ngân hàng, bao gồm:
- Lợi nhuận giữ lại
-Thu nhập lớn hơn chi phí
- Khấu hao tài sản cố định
2.1.2.2. Nguồn vốn huy động
a) Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của
họ được gửi tại ngân hàng. Nó bao gồm một bộ phận vốn tiền tạm thời nhàn rỗi được
giải phóng ra khỏi quá trình luân chuyển vốn nhưng chưa có nhu cầu sử dụng hoặc sử
dụng cho những mục tiêu định sẵn vào một thời điểm nhất định (Các quỹ: đầu tư phát
triển, quỹ dự trữ tài chính, quỹ phúc lợi khen thưởng…)
* Tiền gửi không kỳ hạn
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
5
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có

Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác
định trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết
kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật và bảo hiểm tiền gửi.
*Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Là loại tiền gửi không có thời hạn đáo hạn mà người gửi muốn rút ra phải
thông báo cho Ngân hàng biết trước một thời gian. Tuy nhiên, ngày nay các Ngân
hàng cho phép khách hàng rút ra không cần báo trước. Tiền gửi này chủ yếu là tiền
gửi của dân cư, các tổ chức kinh tế và Chính phủ. Nhưng do nhu cầu chi tiêu không
xác định được trước nên khách hàng chỉ gửi tiền không kỳ hạn nghĩa là có thể rút ra
bất cứ lúc nào. Do đó Ngân hàng không chủ động được nguồn vốn nên loại tiền gửi
này có mức lãi suất thấp.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Người ký thác tiền này ở Ngân hàng để sử dụng vào mục đích nhất định như
mua sắm nhà cửa, trang trải chi phí học tập cho con cái... Ngân hàng thường cấp thêm
tín dụng để bù đắp thêm phần thiếu hụt khi sử dụng vào mục đích của người gửi tiền
tiết kiệm.
Về nguyên tắc, khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn. Nếu rút vốn trước
hạn thì phải được chấp nhận của lãnh đạo ngân hàng và hưởng lãi suất không kỳ hạn.
Về hình thức, theo truyền thống, người gửi tiền được cấp một sổ gọi là sổ tiết
kiệm, trên sổ này ghi rõ tất cả các khoản tiền gửi vào rút ra và lãi suất. Mỗi lần gửi
tiền hoặc rút tiền, khách hàng phải xuất trình sổ tiết kiệm cho ngân hàng để ngân hàng
ghi bút toán. Ngày nay, nhiều ngân hàng đã bỏ sổ tiết kiệm, thay vào đó cung cấp cho
khách hàng bảng kê lúc gửi tiền đầu tiên và theo định kỳ hàng tháng để phản ánh tất
cả các số phát sinh.
Việc huy động vốn tiền gửi của khách hàng không những đem lại cho ngân
hàng một nguồn vốn với chi phí thấp để kinh doanh, mà còn giúp cho ngân hàng có
thể nắm bắt được thông tin, tư liệu chính xác về tình hình tài chính của các tổ chức
kinh tế và cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng, tạo điều kiện cho ngân hàng có
căn cứ để quy định mức vốn để đầu tư cho vay đối với những khách hàng đó. Vốn
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh

GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
8
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
Ngân hàng Trung ương (NHTW) đóng vai trò là ngân hàng của các ngân hàng,
là người cho vay cuối cùng của nền kinh tế. Vì vậy, khi có nhu cầu, các NHTM sẽ
được NHTW cho vay vốn.
Việc cho vay vốn của NHTW đối với NHTM thông qua hình thức tái cấp vốn.
Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có đảm bảo của Ngân hàng nhằm cung ứng vốn
ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các NHTM. Ngoài ra, NHTW còn thực
hiện cho vay bổ sung thanh toán bù trừ giữa các NHTM. Trong trường hợp đặc biệt,
khi được Chính phủ chấp thuận, NHTW còn cho vay đối với các tổ chức tín dụng tạm
thời mất khả năng thanh toán. Khoản vay này sẽ được ưu tiên hoàn trả trước tất cả các
khoản nợ khác của tổ chức tín dụng.
2.1.3. Những nguyên tắc trong việc quản lý tiền gửi của Khách hàng
Các nguyên tắc trong quản lý tiền gửi khách hàng ra đời nhằm đảm bảo quyền
lợi cho người gửi tiền, tạo niềm tin cho khách hàng và góp phần tạo sự hoạt động
kinh doanh ổn định. Các nguyên tắc đó như sau:
- Ngân hàng phải đảm bảo thanh toán kịp thời cho khách hàng. Để thực hiện
được nguyên tắc này, Ngân hàng chỉ được sử dụng một tỷ lệ phần trăm tiền gửi nhất
định để cho vay, số còn lại làm quỹ dự trữ bảo đảm thanh toán cho khách hàng.
Quỹ bảo đảm thanh toán bao gồm:
+ Tiền mặt tại quỹ
+ Ngân phiếu thanh toán
+ Tín phiếu kho bạc.
+ Tiền gửi thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước.
+ Tiền gửi dự trữ tối thiểu bắt buộc tại Ngân hàng Nhà nước.
- Ngân hàng phải đảm bảo tương ứng về thời hạn giữa nguồn vốn và sử dụng
vốn. Tuy nhiên, nguyên tắc này chỉ có ý nghĩa tương đối.
- Ngân hàng chỉ được thực hiện các khoản giao dịch trên tài khoản của khách
hàng khi có lệnh của chủ tài khoản hoặc có sự uỷ nhiệm của chủ tài khoản.

10
Người cho vay
Người đi vay
T: Giá trị tín dụng
T+L: Giá trị tín dụng +lãi
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
Hình 1: Quy trình vận động của tín dụng
Trong hoạt động thực tiễn, quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa dạng
và có đủ tất cả các loại chủ thể tham gia vào các quan hệ tín dụng.
2.1.4.2. Bản chất - chức năng – vai trò của tín dụng
a) Bản chất
Tín dụng là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho
vay, nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác
để sử dụng cho các nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội. Mặc dù tín dụng có
một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh tế xã hội với nhiều
hình thức khác nhau, song đều có tính chất quan trọng sau:
- Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện
kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi
giá trị sử dụng chúng.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả”.
- Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ
lợi tức tín dụng.
b) Chức năng
* Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
11
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
- Đây là chức năng cơ bản của tín dụng, nhờ chức năng này mà các
nguồn vốn tiền tệ trong xã hội được điều hòa từ nơi “thừa” sang nơi “thiếu” để sử
dụng nhằm phát triển nền kinh tế.

- Tín dụng là một trong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu
hiệu trong nền kinh tế, là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
- Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn, tăng tốc độ chu chuyển
vốn trong phạm vi toàn xã hội.
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế – xã hội, tạo ra động lực
phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế được.
* Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả
Tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế,
đặc biệt là trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần
làm ổn định tiền tệ.
Mặt khác, do cung ứng vốn cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát
triển, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ làm ra ngày càng nhiều đáp ứng được nhu cầu ngày
càng tăng của xã hội. Chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá
cả trong nước.
* Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, và ổn
định trật tự xã hội
- Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản
xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của
các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính sách xã hội.
- Mặt khác, trên cơ sở đa dạng hóa các hình thức cho vay, vốn tín dụng
cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã
hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động. Do đó, nó có thể thu hút nhiều lực
lượng lao động của xã hội tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế góp phần ổn định trật tự xã hội.
* Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và
mở rộng giao lưu quốc tế
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
13
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM

hạn để đầu tư tài sản cố định đó, mà khoản trả lãi được tính trong giá trị tài sản cố
định đó.
- Số tiền khách hàng vay để trả cho các khoản vay tài chính cho nước
ngoài mà các khoản vay đó đã được tổ chức tín dụng trong nước bảo lãnh.
- Các nhu cầu tài chính khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh
dịch vụ và phục vụ đời sống theo quy định của Ngân hàng nhà nước.
g) Thời hạn cho vay
NHNo & PTNT nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay
gồm hai loại:
- Cho vay ngắn hạn: Tối đa 12 tháng
- Cho vay trung - dài hạn:
+ Cho vay trung hạn: Từ 12 tháng – 60 tháng.
+ Cho vay dài hạn: Từ 60 tháng trở lên và không quá thời hạn hoạt động còn
lại theo quyết định thành lập hoặc theo giấy phép thành lập đối với pháp nhân và
không quá 15 năm đối với các dự án cho vay phục vụ đời sống.
h) Lãi suất cho vay
- Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù
hợp với quy định của Ngân hàng nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết
hợp đồng tín dụng. Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức
lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
- Lãi suất cho vay được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi về
lãi suất theo quy định của Chính phủ và người hướng dẫn của Ngân hàng Nhà
nước.
- Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng
ấn định và thỏa thuận với khách hàng trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt
quá 150% lãi suất cho vay áp dụng trong hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều
chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
i) Mức cho vay
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
15

Nguồn và nơi cung cấp
thông tin
Nhiệm vụ của Ngân
hàng ở mỗi giai đoạn
Kết quả của mỗi giai đoạn
Lập hồ
sơ đề
nghi cấp
Tín dụng
• Khách hàng đi
vay cung cấp
thông tin
• Tiếp xúc, phổ
biến và hướng
dẫn khách
hàng lập hồ sơ
vay vốn.
• Hoàn thành bộ hồ sơ
để chuyển sanh giai đoạn
sau.
Phân tích
Tín dụng
• Hồ sơ đề nghị vay
từ giai đoạn
trước chuyển
sang.
• Các thông tin bổ
sung từ phỏng
vấn, hồ sơ lưu
trữ,…

hoặc từ chối tuỳ theo kết
quả thẩm định.
• Tiến hành các thủ
tục pháp lý như: ký hợp
đồng Tín dụng, hợp đồng
công chứng và các loại
hợp đồng khác.
Giải
ngân
• Quyết định cho
vay và các hợp
đồng liên quan.
• Các chứng từ làm
cơ sở giải ngân.
• Thẩm định các
chứng từ theo
các điều kiện
của hợp đồng
Tín dụng trước
khi phát tiền
vay
• Chuyển tiền vào tài
khoản tiền gởi của khách
hàng hoặc chuyển trả cho
nhà cung cấp theo yêu
cầu của khách hàng.
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
17
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
Giám sát

quản trị, qui trình Tín dụng có các tác dụng sau đây:
- Qui trình Tín dụng làm cơ sở cho việc phân định trách nhiệm và quyền hạn
của từng bộ phận liên quan trong hoạt động Tín dụng.
- Qui trình Tín dụng làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn
về mặt hành chính.
- Qui trình Tín dụng chỉ rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt
động Tín dụng.
Tuỳ theo đặc điểm tổ chức và quản trị, mỗi Ngân hàng đề tự thiết kế và xây
dựng cho mình một qui trình Tín dụng riêng. Ở đây chi xin trình bày các bước căn
bản của một qui trình Tín dụng của NHNo & PTNT Chi nhánh 8 – TP HCM.
a) Lập hồ sơ đề nghị cấp Tín dụng
Lập hồ sơ Tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của qui trình Tín dụng, nó được
thể hiện ngay sau khi cán bộ Tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn.
Lập hồ sơ Tín dụng là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ
sở để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định cho vay.
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
18
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
Tuỳ theo quan hệ giữa khách hàng và Ngân hàng, loại Tín dụng yêu cầu và qui
mô Tín dụng, cán bộ Tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin
yêu cầu khác nhau. Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị yêu cầu cấp Tín dụng cần thu
thập từ khách hàng những thông tin sau:
- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
- Thông tin về bảo đảm Tín dụng.
Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, Ngân hàng thường yêu
cầu khách hàng phải lập và nộp cho Ngân hàng các loại giấy tờ sau:
- Giấp đề nghị vay vốn.
- Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy
phép thành lập, quyết định bổ nhiệm Giám đốc, điều lệ hoạt động.

- Thu thập và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm cơ sở để ra
quyết định.
- Trao quyền quyết định cho một hội đồng Tín dụng hoặc những người có
năng lực phân tích và phán quyết.
* Cơ sở để ra quyết định Tín dụng
Trước hết phải dựa vào thông tin thu thâp và xử lý hồ sơ Tín dụng, do giai
đoạn trước chuyển sang. Kế đến, dựa vào những thông tin khác hoặc thông tin cập
nhật hóa có liên quan, chẳng hạn như thông tin cập nhật về thị trường, chính sách Tín
dụng của Ngân hàng, các qui định về hoạt động Tín dụng của Ngân hàng Nhà nước,
nguồn vốn cho vay của Ngân hàng, kết quả thẩm định các hình thức bảo đảm nợ vay,

* Quyền phán quyết Tín dụng
Tuỳ theo qui mô vốn vay lớn hay nhỏ quyền phán quyết thường trao cho một
hội đồng Tín dụng hay một cá nhân phụ trách. Hội đồng Tín dụng, bao gồm những
người có quyền hạn và trách nhiệm quan trọng trong Ngân hàng, thường phán quyết
những hồ sơ vay vốn có qui mô lớn trong khi quyền phán quyết các hồ sơ vay có qui
mô nhỏ thường được trao cho cá nhân phụ trách.
Sau khi ra quyết định Tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho
vay, tuỳ vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước. Nếu từ chối cho vay, Ngân
hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ.
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
20
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
d) Giải ngân
Giải ngân là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng Tín dụng đã đươc ký kết. Giải
ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên sơ sở mức Tín dụng đã cam kết trong hợp
đồng. Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định Tín dụng nhưng giải ngân cũng là
khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót
ở các khâu trước. Ngoài ra cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát
xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không. Nguyên tắc

- Thu lãi một lần, thu vốn khi đáo hạn.
- Thu lãi định kỳ, thu vốn khi đáo hạn.
- Thu lãi và vốn khi đáo hạn.
- Thu lãi định kỳ, thu vốn định kỳ.
Nếu đến hạn trả nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ thì Ngân hàng có
thể xem xét cho gia hạn nợ hoặc chuyển sang nợ quá hạn để sau này có biện pháp xử
lý thích hợp nhằm đảm bảo thu hồi nợ.
* Tái xét hợp đồng Tín dụng
Thực chất là tiến hành phân tích Tín dụng trong điều kiện khoản Tín dụng đã
được cấp nhằm mục tiêu đánh giá chất lượng Tín dụng, phát hiện rủi ro để có hướng
xử lý kịp thời.
* Thanh lý hợp đồng Tín dụng
Nếu hết thời hạn của hợp đồng Tín dụng và khách hàng đã hoàn tất các nghĩa
vụ trả nợ cả gốc và lãi thì Ngân hàng và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp đồng
Tín dụng, giải chấp tài sản nếu có và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu
trữ.
Toàn bộ các khâu của qui trình Tín dụng như vừa trình bày trên đây có thể mô
tả trên hình 2.
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
22
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
Qui trình Tín dụng
Hình 2: Mô tả qui trình tín dụng
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
23
Khách hàng:
Cung cấp các tài
liệu và thông tin
Nhân viên Tín dụng:
- Tiếp xúc, hướng dẫn.

Hợp đồng Tín dụng:
- Đàm phán.
- Ký kết HĐ Tín dụng.
- Ký kết HĐ phụ khác.
Vi phạm

Tổ chức giám sát:
- Nhân viên kế toán.
- Nhân viên Tín dụng.
- Thanh tra kiểm soát viên
Giám sát
Tín dụng
Thanh lý HĐTD
bắt buộc
Thu nợ cả gốc và lãi
Không đủ,
Không đúng
Xử lý:
Toà án
Cơ quan thẩm
quyền
Đầy đủ và đúng hạn Biện pháp: Cảnh cáo,
tăng cường kiểm soát,
ngừng giải ngân, tái xét
Tín dụng.
Không đủ,
Không đúng
Thanh lý HĐTD
Giấy báo
lý do

Tổng nguồn vốn
Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT Chi nhánh 8 TP HCM
Tỷ lệ này nhằm xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng. Qua đó giúp
Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hoá chi phí đầu vào cho
Ngân hàng.
c) Phân tích vốn vay
Vốn vay
Tỷ lệ vốn vay / tổng nguồn vốn = x 100%
Tổng nguồn vốn
Phản ánh mức hỗ trợ vốn từ Ngân hàng Trung Ương (NHTW) và các tổ chức
tín dụng khác.
d) Phân tích vốn tự có của Ngân hàng
Để xác định mức độ an toàn của Ngân hàng vì khả năng thanh toán cuối cùng
của một Ngân hàng có liên quan mật thiết với mức vốn tự có. Việc đánh giá khả năng
thanh toán cuối cùng thường được thực hiện thông qua chỉ số sau:
Tổng vốn tự có
Tỷ lệ vốn tự có / từng khoản tài sản = x 100%
Tổng tài sản

3.5.1.5. Các chỉ tiêu phân tích hoạt động sử dụng vốn
• Tổng dư nợ / Nguồn vốn huy động
Chỉ số này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho
nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động.
• Dư nợ ngắn (trung, dài) hạn / Tổng dư nợ
Chỉ số này dùng xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn. Từ đó giúp nhà phân
tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý hay chưa và có giải pháp điều
chỉnh kịp thời.
GVHD: Ths. Phan Thái Bình SVTH: Hà Thanh
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status