Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
LỜI MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang trở thành những xung lực cho quá trình đổi
mới và phát triển của nền kinh tế, cùng với sự phát triển của hệ thống tài chính Việt
Nam. Ngày nay, hệ thống các NHTM ở nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc,
đã không ngừng phát triển lớn mạnh về quy mô, chất lượng, hiệu quả hoạt động cũng
như các mạng lưới CN rải khắp trên nhiều khu vực. Đối tượng khách hàng của các
NHTM không những bao gồm các doanh nghiệp, công ty, mà còn có các hộ SXKD và
cá thể. Trong những năm qua, hoạt động NH đã góp phần tích cực cho các dịch vụ
HĐV, tài trợ vốn hoạt động SXKD, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài… Chính vì thế
mà các NHTM đã trở thành kênh cung ứng vốn hiệu quả cho nền KT.
NHTM CP Việt Nam thương tín là một trong các NH trẻ đang từng bước mở
rộng, phát triển để thể hiện vị thế trong ngành NH, chủ yếu là hoạt động cấp tín dụng.
Hiện nay, thị trường dịch vụ tài chính ngân hàng đang cạnh tranh hết sức gay gắt. Ngoài
các NH trong nước vươn lên theo tiến độ hội nhập, còn có nhiều NH mới ra đời và sự
tham gia của nhiều tập đoàn tài chính lớn. Điều đó bắt buộc NHTM CP Việt Nam
thương tín phải chấp nhận cạnh tranh, tìm cho mình một lối đi riêng, để khẳng định
thương hiệu, tính độc đáo của riêng mình. Thông qua việc cho vay NH Việt Nam
thương tín đã góp phần đẩy mạnh đầu tư, tăng trưởng KT trên địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh. Nhận định được tầm quan trọng này, và với những kiến thức có được trong
quá trình thực tập nghiên cứu tại NHTM CP Việt Nam thương tín – PGD Vạn Hạnh,
nên đề tài “Phân tích hoạt động tín dụng tại NHTM CP Vietbank - PGD Vạn Hạnh” là
thích hợp trong giai đoạn hiện nay của lĩnh vực tài chính NH.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanh của
NH. Song đây cũng là hoạt động có rủi ro cao nhất của NH. Do đó, hiệu quả và chất
lượng tín dụng là một yếu tố rất quan trọng. Điều này yêu cầu NH phải quản lý, giám
sát thường xuyên hoạt động này, nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả tín dụng và
khả năng cạnh tranh của NH.
Vấn đề cần quan tâm là hoạt động tín dụng bị tác động bởi những yếu tố cụ thể
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, để có thể thực hiện tốt chức năng là NH
trung gian, có nghĩa là trung gian giữa người thừa vốn - người thiếu vốn, giữa người cho
vay - người đi vay, các NHTM một mặt huy động và tập trung các nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi của các chủ thể trong nền KT để hình thành nên nguồn vốn cho vay, mặt khác
trên cơ sở vốn đã huy động được, NH cho vay để đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng, … của các chủ thể KT.
Muốn đạt được mục tiêu đó, ngoài nguồn vốn tự có, NH phải làm sao vận động,
tập trung được các nguồn vốn huy động từ các chủ thể trong nền KT một cách hiệu quả
nhất. Do đó, HĐV là một nghiệp vụ hết sức quan trọng trong hoạt động của các NH và
được định nghĩa như sau:
HĐV là một nghiệp vụ chủ yếu trong nghiệp vụ tài sản nợ của NHTM nhằm tạo
ra nguồn vốn huy động lớn đáp ứng cho nhu cầu về vốn của NH. Từ đó NH thực hiện
việc cấp tín dụng cho các chủ thể khác trong nền KT đang cần vốn cho hoạt động
SXKD. Như vậy, HĐV chính là quá trình “sản xuất” của NH để tạo ra nguồn vốn và
NH sẽ “kinh doanh” bằng cách sử dụng nguồn vốn này để cho vay lại và tạo “lợi
nhuận”.
1.1.1.HĐV qua tài khoản tiền gửi thanh toán
Là hình thức HĐV của NHTM bằng cách mở cho KH tài khoản gọi là tài khoản
tiền gửi thanh toán. Tài khoản này mở cho đối tượng KH cá nhân, DN, có nhu cầu thực
hiện thanh toán qua NH.
Do tài khoản tiền gửi là loại tài khoản không kỳ hạn, KH có thể rút tiền bất cứ
lúc nào mà không cần báo trước cho NH, nên NH rất khó kế hoạch hóa cho việc sử dụng
loại tiền gửi này. Chính vì vậy, đối với loại tiền gửi này thường NH trả lãi suất thấp,
hoặc thậm chí không trả lãi cho KH. Do không được hưởng lãi cao, nên KH thường duy
trì số dư tài khoản tiền gửi thanh toán không nhiều, chỉ vừa đủ đáp ứng nhu cầu chi trả
hàng ngày của họ. Mặc dù số dư tài khoản tiền gửi của từng KH thường không lớn,
nhưng do là trung tâm tập hợp tiền tệ và cung cấp dịch vụ thanh toán, nên NHTM có số
lượng KH rất đông khiến cho tổng số vốn huy động qua tiền gửi thanh toán của tất cả
KH trở nên lớn đang kể.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 3
lập được kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai. Đối tượng KH chủ yếu của loại tiền gửi
này là cá nhân muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng nhu cầu chi tiêu
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
hàng tháng hoặc hàng quý,… Do vậy, lãi suất đóng vai trò quan trọng để thu hút được
đối tượng KH này. Dĩ nhiên, lãi suất trả cho loại tiền gửi tiết kiệm định kỳ cao hơn lãi
suất trả cho loại tiền gửi không kỳ hạn. Ngoài ra, mức lãi suất còn thay đổi theo loại kỳ
hạn gửi (3, 6, 9 hay 12 tháng), tùy theo loại đồng tiền gửi tiết kiệm (VND, USD, EUR
hay vàng), và tùy theo uy tín, rủi ro của NH nhận tiền gửi.
Việc phân chia tiền gửi kỳ hạn thành nhiều loại khác nhau làm cho sản phẩm tiền
gửi của NH trở nên đa dạng và phong phú có thể đáp ứng được nhu cầu gửi tiền đa dạng
của KH. Ngoài ra, các NHTM đều có những loại tiền gửi tiết kiệm khác như: Tiết kiệm
tiện ích, tiết kiệm có thưởng với nét đặc trưng riêng nhằm làm cho sản phẩm của mình
luôn luôn được đổi mới theo nhu cầu KH và tạo ra sự khác biệt để chống lại sự bắt
chước của các đối thủ cạnh tranh.
1.1.3.3. Các loại tiết kiệm khác
Ngoài hai loại tiền gửi tiết kiệm chính là tiết kiệm không kỳ hạn và tiết kiệm có
kỳ hạn, hầu hết các NHTM đều có thiết kế nhiều loại tiền gửi tiết kiệm khác như tiết
kiệm tiện ích, tiết kiệm có thưởng, tiết kiệm an khang với nét đặc trưng riêng nhằm làm
cho sản phẩm của mình luôn được đổi mới theo nhu cầu KH và tạo ra rào cản dị biệt để
chống lại sự bắt chước của các đối thủ cạnh tranh.
1.1.4. Kỳ phiếu NH
Để HĐV ngắn hạn, các tổ chức tín dụng có thể phát hành giấy tờ có giá ngắn
hạn. Giấy tờ có giá ngắn hạn là giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng, bao gồm kỳ
phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác.
Kỳ phiếu là một loại giấy tờ có giá do NH phát hành để HĐV ngắn hạn, trong đó
NH cam kết sẽ trả lãi được hưởng và vốn gốc cho nhà đầu tư khi kỳ phiếu đến hạn. Do
thị trường tiền tệ ở Việt Nam kém phát triển nên thường HĐV qua các loại giấy tờ có
giá có chi phí cao hơn là huy động tiền gửi. Nhà đầu tư dễ chấp nhận gửi tiền với lãi
suất thấp hơn là mua kỳ phiếu vì họ kỳ vọng tiền gửi có thanh khoản và an toàn hơn là
Cho vay ngắn hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng. Mục
đích của loại này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động của các
DN , và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến
60 tháng. Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ vào tài sản cố định. Cho vay
trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới hoặc cải
tiến các thiết bị máy móc, mở rộng kinh doanh, xây dựng các dự án cho quy mô nhỏ và
thời gian thu hồi nhanh.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
Cho vay dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở
lên. Mục đích của loại cho vay này thường là tài trợ cho các dự án đầu tư, xây dựng
nhà ở, thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn.
1.2.2.2. Theo mục đích của tín dụng
Theo tiêu thức này, tín dụng NH có thể phân thành các loại sau:
Cho vay phục vụ SXKD công thương nghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay bất động sản
Cho vay nông nghiệp
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
1.2.2.3. Theo mức độ tín nhiệm của KH
Theo tiêu thức này, cho vay có thể phân thành các loại như sau:
Cho vay không bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc có sự bảo lãnh của người thứ 3 mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân KH vay vốn để
cho vay.
Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay
như thế chấp, cầm cố của một bên thứ 3 nào khác. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để
NH có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất.
1.2.2.4. Theo phương thức cho vay
Theo tiêu thức này, cho vay được chia thành các loại như sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
Có mục đích vay vốn hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có phương án SXKD, dịch vụ khả thi và có hiệu quả.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của NHNN Việt Nam.
1.2.6. Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và KH thỏa thuận phù hợp với quy định
của NHNN Việt Nam. Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức
tín dụng ấn định và thỏa thuận với KH trong hợp đồng tín dụng nhưng không vượt quá
150% lãi suất cho vay áp dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh
trong hợp đồng tín dụng.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
1.3.1. Vốn huy động / Tổng nguồn vốn
Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng HĐV của NH. Đối với NHTM, nếu tỷ số
này càng cao thì khả năng chủ động của NH càng lớn.
Vốn huy động / Tổng nguồn vốn =
Tổng vốn huy động
x 100%
Tổng nguồn vốn
1.3.2. Dư nợ / Tổng nguồn vốn
Tỷ số này được sử dụng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH, cho
biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của NH so với tổng nguồn vốn hay dư nợ cho vay
chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn sử dụng của NH. Nếu tỷ số này càng
cao thì tình hình hoạt động tín dụng của NH ổn định và hiệu quả. Ngược lại, NH đang
gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm KH.
Dư nợ / Tổng nguồn vốn =
Tên giao dịch tiếng anh: Vietnam Thương tin Commercial Joint Stock Bank
Chính thức đi vào hoạt động: 02/02/2007.
Trụ sở chính tại: 35 Trần Hưng Đạo, TP Sóc Trăng, Tỉnh Sóc Trăng.
Email: [email protected] - Website: http://www.vietbank.com.vn
Fax: 84-79-3621858
Mã số thuế: 84-79-3621008
Vốn điều lệ: 1000 tỷ đồng và tăng lên 3000 tỷ đồng vào cuối năm 2010
Mạng lưới giao dịch: 91 điểm giao dịch
Tổng tài sản của Vietbank đạt: 9000 tỷ đồng
Tổng số khách hàng giao dịch: gần 40000 người
Tổng số nhân viên trên: 1000 người
Logo của Ngân hàng:
Ngày 09/10/2009 PGD Vạn Hạnh khai trương và bắt đầu đi vào hoạt động.
Tên giao dịch: NHTM CP Việt Nam thương tín - Phòng giao dịch Vạn Hạnh.
Tên viết tắt: Vietbank Vạn Hạnh.
Trụ sở chi nhánh: Số 716 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, TP.Hồ Chí Minh.
Khách hàng chiến lược: Cá nhân, công ty và doanh nghiệp.
2.1.2. Những hoạt động cụ thể của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh
2.1.2.1. Huy động vốn
Đối với KH cá nhân
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
Tiền gửi tiết kiệm: Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ; Tiết kiệm lãi suất cộng
24 tháng – plus; Tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiết kiệm bậc thang; Tiết kiệm lãnh lãi
trước; Tiết kiệm linh hoạt vốn.
Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn bằng VNĐ; Tiền gửi thanh
toán không kỳ hạn bằng VNĐ.
Đối với KH DN
Tiền gửi thanh toán: Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn của KH DN; Tiền gửi thanh
toán KH DN.
Thông tin tín dụng - báo cáo thống kê.
Điều hòa vốn trong hệ thống sở giao dịch, phân phối các phòng xây dựng kế hoạch vốn
năm, quý, tháng.
Phòng giao dịch - Ngân quỹ
Thực hiện công tác kế toán tài vụ, quản lý việc chi tiêu mua sắm và xây dựng cơ bản
cho sở giao dịch. Quản lý toàn bộ tài sản của sở giao dịch, hàng tháng hàng quý trình kế
hoạch theo quy định.
Thực hiện kết toán thông qua việc quản lý tài khoản tiền gửi tại các tổ chức tín dụng.
Quản lý và phân tích các mặt hoạt động của sở giao dịch thông qua bảng tổng kết tài sản
và các báo cáo khác để tham mưu cho ban giám đốc chỉ đạo các mặt nghiệp vụ NH.
Tổ chức thực hiện việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ NH cho KH là cá nhân và pháp
nhân.
Giám định tiền thật, giả.
Quản lý kho tiền, quỹ ngoại tệ, tài sản thế chấp, chứng từ có giá.
Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt và các phương tiện thanh toán
khác cho ban giám đốc sở giao dịch
Thực hiện điều chuyển tiền mặt, đảm bảo định mức tồn quỹ
Xử lý các loại tiền mặt đã hết hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh
2.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2010)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh (2009 - 2010)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010
So sánh 2010 / 2009
Chênh lệch %
Tổng thu 87,630 103,227 15,597 17.80
Thu HĐV 42,500 49,250 6,750 15.88
Thu hoạt động tín dụng 44,190 52,327 8,137 18.41
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
động của CN tăng dần. Chi phí năm 2009 là 77,430 triệu đồng, năm 2010 là 92,660 triệu
đồng, tăng 15,230 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 19.67%.
2.2.1.3. Lợi nhuận
Qua số liệu của CN, cho ta thấy được lợi nhuận trong hai năm qua đều tăng
trưởng. Năm 2009, lợi nhuận đạt 10,200 triệu đồng, năm 2010 đạt 10,567 triệu đồng,
tăng 367 triệu đồng so với năm 2009, tương đương 3.60%.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
Kết quả trên cho thấy được sự nỗ lực lớn của tập thể cán bộ NH. Đặc biệt là năng
lực điều hành của Ban quản trị đã góp phần đạt được kết quả này. Mặt khác trong công
tác tín dụng, lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu của CN, vì xét trên phương diện nào
thì nó vẫn là một trong những nhân tố chứng tỏ hiệu quả hoạt động của NH. Chính vì
thế trong thời gian tới, NH cần nỗ lực hơn nữa trong hoạt động kinh doanh đặc biệt là
hoạt động cấp tín dụng để lợi nhuận luôn có sự tăng trưởng.
2.2.2. Thuận lợi và khó khăn của NHTM CP Vietbank – PGD Vạn Hạnh
2.2.2.1. Thuận lợi
Nền KT của cả nước và địa phương trong những năm qua phát triển ổn định và
tiếp tục tăng trưởng trên cơ sở mối quan hệ KT quốc tế được củng cố và phát triển.
NH Vietbank – PGD Vạn Hạnh luôn được sự quan tâm và hỗ trợ của NH
Vietbank Hội sở. Được sự chỉ đạo, điều hòa vốn trực tiếp của Hội sở đã tạo điều kiện
thuận lợi cho CN đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của KH. Đồng thời trên cơ sở các
chương trình tín dụng đã được xây dựng và các chính sách phù hợp với KH, đã góp
phần cho CN phát huy được lợi thế về hình thức phục vụ cũng như về uy tín NH trong
xu thế cạnh tranh gay gắt hiện nay của các NHTM trên địa bàn TP.HCM.
Tuy CN được thành lập và hoạt động không lâu, nhưng CN đã nỗ lực vươn lên
trong những ngày đầu thành lập, luôn thực hiện tốt những mục tiêu đề ra. Trong những
năm qua, hoạt động kinh doanh của CN đã chứng minh được điều này. Cụ thể, Vietbank
Vạn Hạnh đã được tuyên dương là đơn vị xuất sắc sau hơn 1 năm hoạt động.
Thêm vào đó, để chiếm được ưu thế KH, NH luôn chú trọng trang bị các phương
tiện công nghệ hiện đại, đổi mới liên tục, đa dạng về sản phẩm dịch vụ, tạo ấn tượng về
xu thế của KT thế giới, KT Việt Nam nói chung và ngành NH nói riêng sẽ tiếp tục phải
đối diện với nhiều khó khăn, thách thức lạm phát tăng cao, tình hình lãi suất, tỷ giá biến
động phức tạp. Chính phủ đặt mục tiêu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định KT vĩ mô,
bảo đảm an sinh xã hội là mục tiêu cho cả năm. Việc điều hành chính sách tiền tệ của
NHNN năm 2011 sẽ theo hướng thận trọng, thắt chặt, kiểm soát mức tăng tổng phương
tiện thanh toán, tín dụng cho nền KT; Kiềm chế lạm phát nhằm giữ ổn định KT vĩ mô.
Năm 2011 cũng sẽ là năm quan trọng để các NH Việt Nam hoạt động theo các
quy định của luật TCTD mới. Việc giám sát của NHNN đối với các TCTD thông qua
luật mới sẽ theo xu hướng chặt chẽ hơn, yêu cầu cao hơn.
Trên cơ sở phân tích môi trường hoạt động kinh doanh, bám sát định hướng điều
hành nền KT của Chính phủ và điều hành chính sách tiền tệ của NHNN, CN Vietbank
Vạn Hạnh đã xác định kế hoạch kinh doanh năm 2011 cụ thể:
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
Nguồn vốn huy động tăng 20% so với năm 2010.
Lợi nhuận tăng 13,843 triệu đồng, tương đương tăng 3.1% so với năm 2010.
Tổng dư nợ cho vay KH tăng < 20% so với năm 2010.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cuối năm 2011 là < 2.8%.
Để đạt được các chỉ tiêu kinh doanh năm 2011 và mục tiêu duy trì tăng trưởng
thị phần, nâng cao hiệu quả kinh doanh Vietbank Vạn Hạnh sẽ tập trung thực hiện
nghiêm túc các giải pháp sau:
Tăng trưởng HĐV là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và xuyên suốt trong năm
2011. Tích cực chủ động, vận dụng sáng tạo mọi giải pháp để đạt được mục tiêu đã đề
ra. Cải tiến phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, nhiều tiện ích đi kèm lãi suất hợp lí.
Kiểm soát tăng trưởng tín dụng nâng cao chất lượng tín dụng tối ưu hóa hiệu quả
sử dụng vốn.
Tăng cường công tác quản trị rủi ro, kiểm tra, kiểm soát và đảm bảo an toàn
trong hoạt động.
Phát triển nguồn nhân lực trên cơ sở phát triển hệ thống đào tạo trong nội bộ
nhằm nâng cao năng lực chuyên môn.
2009 2010 So sánh 2010/2009
Số tiền % Số tiền %
Chênh
lệch
%
VHĐ 220,964 27.33 433,195 35.11 212,231 96.05
VĐC 587,567 72.67 800,476 64.89 212,909 36.24
Tổng NV 808,531 100 1,233,671 100 425,140 52.58
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 – 2010))
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn (2009 - 2010)
0
100,000
200,000
300,000
400,000
500,000
600,000
700,000
800,000
900,000
2009 2010
Vốn huy động
Vốn điều chuyển
220,964
587,567
433,195
800,476
Qua bảng số liệu ta thấy tổng nguồn vốn tăng qua 2 năm. Nhưng xét riêng từng nguồn
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
trả cho Hội sở từ bằng đến dưới so với lãi suất huy động, nhưng sẽ tốt hơn cho CN nếu
có thể tự cân đối vốn tại chỗ bằng cách tăng cường khả năng HĐV của đơn vị.
2.4.1.2. Phân tích tình hình HĐV
Do Vietbank là một NH trẻ và CN Vietbank Vạn Hạnh mới hoạt động từ tháng
10/2009, nên CN chưa phát hành kỳ phiếu và trái phiếu để huy động.
Mới đây, tháng 12/2010 thì Thống đốc NHNN vừa có QĐ số 2611/QĐ NHNN cho phép
Vietbank được phát hành 2000 tỷ đồng trái phiếu. Kỳ hạn trái phiếu này từ 2 – 10 năm,
loại tiền phát hành VNĐ, mệnh giá 1 tỷ đồng, lãi suất thông báo tại thời điểm phát hành.
Do vậy, nguồn huy động chủ yếu của CN Vietbank Vạn Hạnh là Tiền gửi TCKT và tiền
gửi tiết kiệm.
Bảng 2.3: Tình hình HĐV tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010
2010/2009
Chênh lệch %
Tiền gửi TCKT 31,566 86,639 55,073 174.47
Tiền gửi tiết kiệm 189,398 346,556 157,158 82.98
Tổng cộng 220,964 433,195 212,231 96.05
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010))
Biểu đồ 2.2: Tình hình HĐV tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
350,000
khác hệ thống máy còn lạc hậu chưa đủ phục vụ nhu cầu giao dịch của NH với KH, điều
đó trở ngại cho NH như tốn chi phí và thời gian, mặt khác các thông tin về dịch vụ
thanh toán chưa được tuyên truyền rộng khắp tới người dân.
2.4.1.2.2. Tiền gửi tiết kiệm
Hiện tại CN Vietbank Vạn Hạnh đang nhận tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ và
ngoại tệ mạnh (Dollars Mỹ). Người gửi tiền tự do lựa chọn phương thức trả lãi phù hợp
với hình thức HĐV của NH trong từng thời kỳ. Đến hạn, KH không đến rút vốn và lãi
thì tiền lãi được nhập vào gốc và NH sẽ chuyển tiếp kỳ hạn sau. Nguồn vốn rút trước
hạn thì được hưởng lãi theo quy định của Vietbank theo từng thời kỳ.
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn. Nhìn
chung loại tiền gửi này đều tăng quá các năm, chiếm tỷ trọng tương đối ổn định trong
cơ cấu nguồn vốn huy động của NH.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
Bảng 2.4: Tình hình tiền gửi tiết kiệm tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009 2010
2010 / 2009
Chênh lệch %
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 63,132 120,518 57,386 90.89
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 126,266 226,038 99,772 79.02
Tổng cộng 189,398 346,556 157,158 82.98
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010))
Biểu đồ 2.3: Tình hình tiền gửi tiết kiệm tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 – 2010)
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
2.4.2.1.1. Doanh số cho vay theo thành phần KT
Tình hình doanh số cho vay của CN trong 2 năm qua như sau:
Bảng 2.5: DSCV theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009
Tỷ lệ
%
2010
Tỷ lệ
%
2010 / 2009
Chênh lệch %
Quốc doanh 140,174 37.00 200,458 29.72 60,284 43.00
Ngoài quốc doanh 238,676 63.00 473,948 70.28 235,272 98.57
Tổng doanh số cho vay 378,850 100 674,406 100 295,556 78.01
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010))
Biểu đồ 2.4: DSCV theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)
0
100,000
200,000
300,000
400,000
500,000
2009 2010
Quốc doanh
Ngoài quốc doanh
140,174
238,676
200,458
473,948
vay những ngành trọng điểm, ưu tiên cho vay cá thể, các DN vừa và nhỏ và đầu tư cho
các phương án SXKD khả thi.
2.4.2.1.2. Doanh số cho vay theo thể loại cho vay
Doanh số cho vay theo thể loại cho vay của CN trong 2 năm qua như sau:
Bảng 2.6: DSCV theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009
Tỷ lệ
%
2010
Tỷ lệ
%
2010 / 2009
Chênh
lệch
%
SVTH: Nguyễn Thị Thảo 23
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths.Nguyễn Thị Tuyết Mai
Doanh số cho vay ngắn hạn 222,498 58.73 415,231 61.57 192,733 86.63
Doanh số cho vay trung và dài hạn 156,352 41.27 259,175 38.43 102,823 65.76
Tổng doanh số cho vay 378,850 100 674,406 100 295,556 78.01
(Nguồn: Báo cáo thường niên Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010))
Biểu đồ 2.5: DSCV theo thể loại cho vay tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
Doanh số cho vay trung và dài hạn năm 2009 đạt 156,352 triệu đồng. Năm 2010
đạt 259,175 triệu đồng. Tăng 102,823 triệu đồng so với năm 2009, tương ứng 65.76%.
Nguyên nhân trung dài hạn tăng qua các năm là do CN chủ trương thực hiện nhiều biện
pháp chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay trung dài hạn.
2.4.2.2. Phân tích doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà NH đã thu về trong
năm tài chính, kể cả các khoản KH thanh toán cho toàn bộ hợp đồng hay một phần hợp
đồng. Để hoạt động có hiệu quả và bền vững thì ngoài việc mở rộng doanh số cho vay
còn phải chú trọng đến công tác thu nợ. Chính vì thế thu nợ là một vấn đề khá quan
trọng. Nếu như doanh số cho vay thể hiện tình hình hoạt động của NH là khả quan thì
doanh số thu nợ lại càng khẳng định được hiệu quả hoạt động tín dụng tại NH.
2.4.2.2.1. Doanh số thu nợ theo thành phần KT
Thu nợ là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của NH
trong những năm trước và thời gian tới. Doanh số thu nợ càng lớn chứng tỏ công tác thu
nợ càng tốt. Nếu NH không thu hồi được nợ sẽ dẫn tới rủi ro tín dụng. Chính vì vậy NH
luôn quan tâm đến công tác thu nợ, nhằm hạn chế tối đa nợ quá hạn. Tình hình thu nợ
theo thành phần KT của CN như sau:
Bảng 2.7: DSTN theo thành phần KT tại Vietbank Vạn Hạnh (2009 - 2010)
ĐVT: triệu đồng
Chỉ tiêu 2009
Tỷ
lệ
%
2010
Tỷ lệ
%
2010 / 2009
Chênh
lệch
%