Khóa luận tốt nghiệp
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
U
Ế
KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ SỬ DỤNG
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
“Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các
hộ dân tại Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Điện Bàn tỉnh Quảng Nam” là đề tài nghiên cứu đầu tiên của
riêng tôi sau 4 năm hoc tập, nghiên cứu tại trường Đại học Kinh
Tế Huế. Để có thể hoàn thành khóa luận này, tôi đã vận dụng
kiến thức đã được thầy cô truyền dạy và tự học của bản thân
trong suốt thời gian học tập tại trường, kết hợp với kinh nghiệm
thực tế thu nhặt trong gần 3 tháng thực tập tại Ngân hàng chính
sách xã hội huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam.
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân
thành đến tất cả các thầy cô bộ môn đã giúp tôi trang bị những
kiến thức nền tảng trong lĩnh vực kinh tế, tạo tiền đề vững chắc
cho tôi phát triển sự nghiệp bản thân.
Tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Th.S
Lê Nữ Minh Phương- người đã tận tình hướng dẫn và đóng góp
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
góp của những ai chia sẻ mối quan tâm với khóa luận tốt
nghiệp của tôi.
Sinh viên lớp K43AKHĐT
Phạm Thị Xuân Bình
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu............................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................2
Ế
1.1.1.4. Vai trò tín dụng của ngân hàng đối với các hộ dân ................................8
O
1.1.2. Hộ sản xuất và vai trò hộ sản xuất trong nền kinh tế....................................9
̣I H
1.1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất ............................................................................9
Đ
A
1.1.2.2. Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường ..............................9
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế hoạt động tín dụng hộ sản xuất10
1.2. Cở sở thực tiễn ...................................................................................................10
1.2.1. Những thành tựu trong hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân của NHCSXH
Việt Nam trong những năm qua .............................................................................10
1.2.2. Những kết quả đạt được..............................................................................12
1.2.3. Những hạn chế trong hoạt động tín dụng hộ nông dân...............................13
1.2.4. Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Nam đối với sự phát triển kinh tế
hộ nông dân...........................................................................................................14
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH VAY VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VAY
2.4. Tình hình vay vốn của nông dân tại NHCSXH .................................................30
K
2.4.1. Nhu cầu vay của các hộ điều tra ................................................................30
2.4.2. Cơ cấu nguồn vốn của hộ điều tra ..............................................................34
O
̣C
2.4.3. Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ điều tra...........................................36
̣I H
2.4.4. Tình hình sử dụng vốn vay của hộ điều tra ................................................38
2.4.5. Kết quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra .............................................42
Đ
A
2.4.6. Tình hình dư nợ và trả nợ ngân hàng của các hộ điều tra...........................48
2.5. Một số đánh giá của các hộ dân về hoạt động cho vay của ngân hàng.............50
2.5.1. Đánh giá mức độ tác động của vốn tín dụng đến tăng thu nhập và tăng
việc làm.................................................................................................................50
2.5.2. Ý kiến đánh giá của khách hàng về ý nghĩa hoạt động tín dụng của NH,
mức cho vay, thời hạn vay, lãi suất cho vay.........................................................51
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN VAY CỦA CÁC HỘ DÂN ................................................................................55
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
PHỤ LỤC
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức NHCSXH huyện Điện Bàn ....................................................18
Biểu đồ 1: Biểu đồ biểu hiện kết quả sản xuất của các hộ điều tra trước và sau khi vay
Đ
A
̣I H
Bảng 2: Tình hình chung về cho vay tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội
huyện Điện Bàn. ...............................................................................................22
Ế
Bảng 3: Trình độ học vấn và phân loại các hộ điều tra .................................................26
́H
U
Bảng 4: Tình hình nhân khẩu và lao động của hộ điều tra ............................................27
Bảng 5: Diện tích đất của hộ điều tra ............................................................................29
TÊ
Bảng 6: Nhu cầu vay vốn của các hộ nông dân và mức độ đáp ứng của ngân hàng.....31
Bảng 7: Cơ cấu nguồn vốn của nhóm hộ điều tra .........................................................35
H
Bảng 8: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ điều tra ......................................................37
IN
Bảng 9: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ điều tra ...............................................40
K
Bảng 10: Giá trị sản xuất theo ngành của các hộ điều tra trước và sau khi vay vốn.....43
: Bình quân lao động
CN – TTCN
: Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
CN
: Công nghiệp
: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
CP
: Chính phủ
: Chí phí trung gian
CQCN
: Cơ quan chức năng
: Giải quyết việc làm
GTGT
: Giá trị gia tăng
GTSX
: Giá trị sản xuất
TÊ
̣I H
O
HSX
HSXVKK
́H
GQVL
U
CPTG
Ế
CNH-HĐH
: Hộ sản xuất vốn khó khăn
: Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
Đ
A
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TCXH
: Tổ chức xã hội
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
Khóa luận tốt nghiệp
TD
: Tín dụng
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TK&VV
: Tiết kiệm và vay vốn
: Tư liệu sản xuất
́H
U
UBND
Ế
TLSX
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
Khóa luận tốt nghiệp
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Qua quá trình điều tra nghiên cứu tại địa bàn huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam,
với đề tài: “Phân tích tình hình vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ dân tại
Phòng giao dịch NHCSXH huyện Điện Bàn tỉnh Quảng Nam” cùng những số liệu
thu thập được, tôi đã nhận ra vai trò to lớn của nguồn vốn vay đối với việc phát triển
kinh tế nông thôn, giúp người dân tiếp cận được với nguồn vốn để làm ăn, dần dần cải
thiện đời sống cho nhân dân, đưa huyện nhà ngày một đi lên.
Ế
Mục tiêu chính của đề tài:
U
- Đề tài tập trung nghiên cứu những nội dung cơ bản như: Hệ thống hoá những
phương pháp phỏng vấn trực tiếp các hộ dân, thu thập, xử lí và phân tích số liệu.
̣I H
Ngoài ra, tôi đã sử dụng những bảng biểu, biểu đồ để làm rõ nội dung nghiên cứu.
Kết quả nghiên cứu:
Đ
A
- Tôi đã đưa ra được những nội dung cơ bản về tín dụng và hộ sản xuất (có tham
khảo tài liệu của PGS.TS Mai Văn Xuân).
- Đánh giá về hoạt động cho vay và các chương trình cho vay của NHCSXH
huyện Điện Bàn.
Phân tích rõ về tình hình vay vốn, trong đó bao gồm nhu cầu vay và thực vay
của các hộ dân ở NHCSXH, phân tích được mục đích vay của các hộ vay vốn trong hồ
sơ và mục đích thực tế khi sử dụng vốn vay, cơ cấu nguồn vốn của hộ điều tra, kết quả
đạt được trong quá trình sử dụng vốn,… Qua quá trình nghiên cứu tôi cũng đã đưa ra
những giải pháp kiến nghị đối với chính quyền địa phương, đối với ngân hàng và cả
những người vay tín dụng.
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
chưa phát triển, đơn vị sản xuất chủ yếu là kinh tế hộ gia đình năng suất thấp, quy mô
ruộng đất, vốn, tiềm lực còn nhỏ bé, việc áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất
K
còn hạn chế, trình độ dân chúng nhìn chung chưa hiểu biết nhiều về nền sản xuất hàng
̣C
hoá. Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, nền kinh tế hộ sản xuất chiếm vị trí vô cùng
O
quan trọng, để mở rộng quy mô và đổi mới trang thiết bị cũng như tham gia vào các
̣I H
quan hệ kinh tế khác, thì hộ sản xuất đều cần vốn tín dụng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong những năm qua, Đảng và nhà
Đ
A
nước ta đã có nhiều chính sách nhằm hỗ trợ vốn cho Nông nghiệp – nông thôn, tạo
mọi điều kiện để cho người dân có thể tiếp cận với nhiều nguồn vốn có chi phí sử dụng
vốn thấp.
Tuy nhiên, sản xuất Nông nghiệp là một lĩnh vực luôn phải chịu nhiều rủi ro do
phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện ngoại cảnh, nhất là khí hậu, thời tiết. Chính vì thế,
sản xuất nông nghiệp thường đem lợi nhuận thấp.
TÊ
trong cuộc sống của người dân. Song, trong quá trình sử dụng vốn vay người nông dân
đã gặp không ít khó khăn do sản xuất nông nghiệp có nhiều rủi ro như thiên tai, dịch
H
bệnh, thị trường tiêu thụ sản phẩm không ổn định. Bên cạnh đó do hạn chế về trình độ
IN
nên việc tính toán, quản lý và sử dụng vốn của người dân chưa thật sự hợp lý. Tất cả
K
những điều này đã ảnh hưởng nhất định đến kết quả và hiệu quả sử dụng vốn trong
hoạt động sản xuất của các hộ nông dân, cũng như việc mở rộng đầu tư tín dụng của
O
̣C
NHCSXH.
̣I H
Xuất phát từ những lý do đó tôi quyết định chọn đề tài: “Phân tích tình hình
vay vốn và sử dụng vốn vay của các hộ nông dân tại Phòng giao dịch NHCSXH
U
- Số lượng vốn vay cho ngành trồng trọt, chăn nuôi, đầu tư buôn bán.
́H
- Tỉ lệ vốn vay cho trồng trọt, chăn nuôi, đầu tư buôn bán.
TÊ
2.3. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình sử dụng vốn vay của các hộ dân
- Kết quả sử dụng vốn vay:
H
+ Số hộ được vay vốn.
IN
+ Lượng vốn mỗi hộ dân được vay.
+ Mục đích sử dụng vốn vay của các hộ.
K
+ Tình hình sử dụng đất đai của các hộ.
̣C
bón, thức ăn chăn nuôi và chi phí về dịch vụ: cày bừa, thủy lợi được sử dụng trong quá
trình sản xuất ra của cải vật chất trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm)
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
3
Khóa luận tốt nghiệp
Công thức:
i.
Pi)
Trong đó: Qi là sản lượng cây trồng vật nuôi
Pi là giá trị sản phẩm cây trồng vật nuôi.
-
Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ các chi phí về vật chất như giống, phân
bón, thức ăn chăn nuôi và chi phí về dịch vụ: cày bừa, thủy lợi được sử dụng trong quá
trình sản xuất ra của cải vật chất trong một thời gian nhất định (thường là 1 năm).
-
Công thức: IC=
j
Ế
GO là giá trị sản xuất
̣C
IC là chi phí trung gian
O
Trong quá trình sản xuất cũng như trong nền kinh tế thị trường người sản xuất
̣I H
quan tâm tới giá trị gia tăng. Đó là cơ sở cho quá trình tái sản xuất và tái sản xuất mở
rộng. Nó là cơ sở để đề ra các quyết định sản phẩm ngắn hạn.
Đ
A
Từ VA có thể tính được các chỉ tiêu khác để đánh giá hiệu quả kinh tế. Đó là các
chỉ tiêu thể hiện mối tương quan giữa thu nhập và các nhân tố khác.
Tỷ số giá trị sản xuất theo chi phí: là tỷ số biểu hiện mối tương quan giữa lượng
giá trị sản xuất thu được với lượng chi phí trung gian trên một quy mô diện tích hay
một chu kì sản xuất.
Công thức:
T= GO/IC
Tỉ số giá trị gia tăng theo chi phí: là tỉ số biểu hiện mối quan hệ giữa lượng giá trị
sản phẩm vật chất, dịch vụ được tạo ra với lượng chi phí trung gian trong một chu kì
sản xuất.
H
- Phạm vi không gian: Tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Điện Bàn và địa
IN
phương 3 xã : Điện Trung, Điện Quang, Điện Phong
4. Phương pháp nghiên cứu
K
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các số liệu thứ cấp từ điều tra 54 hộ
̣C
nông dân trên địa bàn 3 xã và các số liệu từ báo cáo hàng năm của chi nhánh.
O
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Sử dụng các công cụ thống kê để
̣I H
tổng hợp tài liệu sau đó phân tích, so sánh để rút ra kết luận về bản chất, nguyên nhân
của sự thay đổi.
Đ
A
TÊ
mượn gì trả đó.
Có thời hạn: Sau một thời gian sử dụng vốn cam kết trong hợp đồng tín dụng,
H
nguồn vốn sau một chu kì sản xuất phải đuợc hoàn trả lại cho người đi vay.
IN
Có đền bù: Người vay phải trả một khoản lãi đền bù cho sự sụt giảm sức mua
K
của đồng tiền, hoặc sự hy sinh của bên cho vay về việc tạm thời mất quyền sử dụng tài
sản hoặc là việc trả giá cho việc vay vốn thậm chí về việc sẵn lòng chấp nhận rủi ro tín
̣C
dụng phát sinh từ việc vay vốn.
O
Đối tượng tín dụng là vốn vay, chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các cá nhân
̣I H
Ế
nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh.
U
Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng
́H
nhu cầu tiêu dùng.
Tín dụng nông nghiệp: là hình thức cấp phát tín dụng đáp ứng nhu cầu vay
TÊ
vốn của nông dân sản xuất nông nghiệp
Căn cứ vào đối tượng:
H
Tín dụng vốn lưu động: loại tín dụng đuợc cấp phát để hoàn thành vốn lưu
IN
động của các tổ chức kinh tế.
K
Tín dụng vốn cố định: loại tín dụng được dự trữ để mua sắm tài sản cố định,
Khóa luận tốt nghiệp
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm:
- Cho vay không có đảm bảo: là hình thức cho vay không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc bảo lãnh của người thứ ba.
- Cho vay có đảm bảo tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở của các đảm
bảo như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của người thứ ba, hình thức này áp dụng cho
khách hàng có khả năng tài chính thấp, ít có quan hệ với ngân hàng.
1.1.1.4. Vai trò tín dụng của ngân hàng đối với các hộ dân
Ế
Đáp ứng nhu cầu cho hộ sản xuất để duy trì quá trình sản xuất liên tục, là đòn bẩy
U
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
́H
Với đặc trưng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cùng với sự chuyên môn hoá
sản xuất khi chưa thu hoạch sản phẩm, chưa có hàng hoá để bán thì chưa có thu nhập
TÊ
nhưng trong khi đó họ vẫn cần tiền để trang trải các khoản chi phí khác. Trong điều
kiện như vậy, các hộ sản xuất cần có sự giúp đỡ của tín dụng để có đủ vốn để duy trì
H
Việt Nam là một nước có nhiều làng nghề truyền thống nhưng chưa được quan
tâm và đầu tư đúng mức. Phát huy được làng nghề truyền thống cũng chính là phát huy
được nội lực kinh tế hộ. Tín dụng sẽ là công cụ tài trợ cho các ngành nghề mới thu hút
được đông đảo lực lượng lao động.
Tín dụng không những đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy phát triển kinh tế
mà còn có vai trò to lớn về mặt xã hội. Tín dụng thúc đẩy ngành nghề phát triển, giải
quyết việc làm cho lao động thừa ở nông thôn, hạn chế luồng di dân vào thành phố.
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
8
Khóa luận tốt nghiệp
Các ngành nghề phát triển sẽ làm tăng thu nhập cho người nông dân, đời sống kinh tế văn hoá - xã hội tăng lên, khoảng cách giữa thành thị và nông thôn càng gần nhau, hạn
chế sự bất hợp lí trong xã hội, giữ vững an ninh-chính trị. Tín dụng thúc đẩy hộ sản
xuất phát triển, thay đổi bộ mặt nông thôn, giúp các hộ sử dụng có hiệu quả hơn nguồn
vốn của mình, nắm bắt được cơ hội và thời cơ kinh doanh, các hộ nghèo trở nên khá
hơn, hộ khá trở nên giàu hơn. Do đó tệ nạn xã hội như: rượu chè, cờ bạc, mê tín dị
đoan,…dần dần được xoá bỏ, nâng cao trình độ dân trí, trình độ sản xuất của lực lượng
Ế
lao động.
U
Tín dụng góp phần điều tiết lượng tiền trong lưu thông và chống lạm phát.
́H
mức độ không hoàn hảo cao.
Theo NHNN&PTNN hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động
Đ
A
sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.1.2.2. Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế thị trường
Hộ sản xuất (kinh tế hộ gia đình) góp phần sử dụng hợp lý và có hiệu quả
đất đai, nguồn lao động nông thôn, vốn nhàn rỗi nhằm tăng thu nhập gia đình, tạo việc
làm, nâng cao đời sống vật chất – tinh thần và điều kiện kinh tế hộ gia đình.
Hộ sản xuất là cầu nối trung gian để chuyển nền kinh tế tự nhiên sang kinh
tế hàng hóa.
Là đơn vị tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thiết yếu cho xã hội.
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
9
Khóa luận tốt nghiệp
Là đơn vị góp phần làm tăng sản phẩm xã hội, cung cấp các sản phẩm nông
nghiệp cho xã hội nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản cho xã hội.
Góp phần xây dựng, củng cố và phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là ở
các vùng xa xôi hẻo lánh.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế hoạt động tín dụng hộ sản xuất
Các nhân tố thuộc về môi trường kinh tế: Yếu tố này có tác động rất lớn đến
hoạt động sử dụng vốn vay của hộ sản xuất. Nó tạo cơ sở đưa kinh tế nông nghiệp –
sản xuất, quản lý,…là điều kiện đảm bảo an toàn cho việc mở rộng quy mô và hiệu
quả sử dụng vốn vay của các hộ sản xuất.
O
̣C
Các nhân tố thuộc về ngân hàng
̣I H
- Chính sách tín dụng: yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt
động tín dụng đối với các hộ sản xuất.
Đ
A
- Quy trình tín dụng: là việc thiết lập các thủ tục, hồ sơ tín dụng của các hộ
sản xuất có đảm bảo được tính nhanh gọn, hiệu quả, chính xác hay không.
- Trình độ trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật: là quá trình công nghệ hoá trang
thiết bị, cơ sở hạ tầng, mạng lưới hoạt động… nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả
hoạt động ngày một tốt hơn.
1.2. CỞ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1. Những thành tựu trong hoạt động tín dụng đối với hộ nông dân của NHCSXH
Việt Nam trong những năm qua
“Chúng tôi cam kết thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo trên thế giới, thông
qua các hành động quốc gia kiên quyết và sự hợp tác quốc tế, coi đây như một đòi hỏi
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
H
hộ nghèo, tránh lãng phí nguồn ngân sách nhà nước.
IN
Tiếp sức cho học sinh, sinh viên đến trường: Giáo dục là một trong những lĩnh
K
vực mà Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm. Hỗ trợ giáo dục là một trong những
mục tiêu chính sách lớn của nước ta. Thực hiện mục tiêu này của nhà nước, NHCSXH
O
̣C
đã tạo điều kiện cho những HS_SV có điều kiện khó khăn được vay vốn hỗ trợ học tập
̣I H
tại NH.
Hỗ trợ tạo điều kiện xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm: với mục tiêu thực
Đ
A
hiện chương trình tạo thêm việc làm, NHCSXH đã không ngừng khuyến khích các
trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo và bảo đảm an sinh xã hội, trở thành người bạn
́H
thân thiết trung thành đối với những người dân nghèo, góp vai trò quan trọng trong
công tác xây dựng cuộc sống văn minh của Đảng và Nhà nước.
TÊ
1.2.2. Những kết quả đạt được
thông dòng chảy tín dụng về nông thôn.
H
Một là, chính sách tín dụng đối với khu vực nông nghiệp nông thôn đã thực sự khơi
IN
Hai là, chính sách tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn đã tạo điều
K
kiện cho hàng chục triệu lượt hộ nông dân và các đối tượng khách hàng khác ở nông
thôn tiếp cận được nguồn vốn tín dụng ngân hàng, đẩy lùi tình trạng cho vay nặng lãi ở
O
̣C
Sự tham gia tích cực của NHCSXH và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân với hơn 1000
quỹ hoạt động chủ yếu tại khu vực nông thôn. Thủ tục, hồ sơ vay vốn đối với khu vực
nông nghiệp, nông thôn được các tổ chức tín dụng từng bước cải cách, đơn giản hóa để
Ế
phù hợp với đặc thù của khu vực này nhưng vẫn đảm bảo an toàn vốn của ngân hàng.
U
Năm là, bên cạnh việc cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất của các hộ dân
́H
thì tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn đã góp phần đưa tín dụng ngân
hàng đến tay người nghèo theo các chương trình kinh tế, cho vay ưu đãi, góp phần xóa
TÊ
đói giảm nghèo ở một bộ phận nông dân gặp khó khăn và bảo đảm an sinh xã hội ở
nông thôn.
H
Sáu là, chính sách tín dụng đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn đã tạo điều
IN
kiện xã hội hóa hoạt động tín dụng. Nhiều tổ chức chính trị xã hội như Hội Phụ nữ,
Đoàn Thanh niên,…đã trở thành thành viên tích cực tham gia vào quá trình đưa vốn
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
13
Khóa luận tốt nghiệp
thấy tỷ lệ hoàn trả của chương trình tín dụng bao cấp là thấp trừ một vài trường hợp
đặc biệt.
Tín dụng bao cấp là tạo một sự cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường tài
chính khiến người nghèo khó tiếp cận được với vốn vay.
Các thông tin về kênh tín dụng chưa được các hộ dân nắm rõ. Thủ tục tín dụng
còn nặng nề với người dân, chủ yếu là do bất cập giữa điều kiện áp dụng cho vay với
thực tế, việc này chủ yếu là do Nhà nước chưa thực sự đi sâu vào đời sống của người
Ế
dân, chưa tìm hiểu rõ về nhu cầu, nguyện vọng bức thiết của họ.
U
Ngân hàng chưa huy động được nguồn vốn dài hạn ổn định, gây ra khó khăn cho
́H
đối tượng cần vốn nhưng không đáp ứng được.
Đối tượng áp dụng không phù hợp với tiêu chí đã đề ra gây ra sự không công
TÊ
A
trong cả nước và là đơn vị có dư nợ cho vay cao nhất khu vực duyên hải miền TrungTây Nguyên. Mô hình 1 hội sở tỉnh, 17 phòng giao dịch tại các huyện, thành phố, 244
điểm giao dịch tại các xã, phường, thị trấn và trên 4.425 tổ tiết kiệm và vay vốn được
thành lập tại các thôn, bản đã giúp cho NHCSXH tỉnh thực hiện tốt chủ trương công
khai hóa, dân chủ hóa và xã hội hóa hoạt động tín dụng chính sách của Nhà nước. Hệ
thống tiết kiệm và vay vốn trải rộng với hơn 4.500 thành viên từ các hội phụ nữ, nông
dân, hội cựu chiến binh và đoàn thanh niên ở cấp thôn tham gia không chỉ là cánh tay
nối dài của ngân hàng trong quá trình quản lý nguồn vốn mà còn góp phần hình thành
các tổ chức tự quản, nâng cao trách nhiệm cộng đồng, tạo công bằng xã hội trong việc
thực hiện chính sách cho vay hộ nghèo. Dân vùng sâu, vùng xa thụ hưởng nguồn vốn
Phạm Thị Xuân Bình - Lớp: K43AKHĐT
14