TÓM TẮT CHUYÊN ĐỀ
------- ------Châu Thành, là một huyện thuần nông, trực thuộc tỉnh Hậu Giang, với
nhiều lần bị chia tách nên thu nhập và đời sống người dân nơi đây có lúc không
ổn định. Bên cạnh đó, người dân ở đây phần lớn là người nghèo và lực lượng lao
động nhàn rỗi không có việc làm cũng chiếm khá cao.
Nắm bắt được vấn đề này, phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã
hội huyện Châu Thành đã cho rất nhiều lượt người nghèo vay vốn. Vốn ngân
hàng đã góp phần xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm mới cho nhiều lao động.
Song cơ chế cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng hiện còn bộc lộ nhiều
hạn chế.
Xuất phát từ những vấn đề trên, kết hợp với quá trình thực tập tại
phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành, em đã chọn
đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao
dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang”.
Qua đó tìm hiểu:
- Về lý luận liên quan đến tín dụng Ngân hàng thương mại, Ngân hàng
Chính sách Xã hội, và hiệu quả cho vay giải quyết việc làm cùng những điểm
giống và khác nhau của Ngân hàng thương mại với Ngân hàng Chính sách Xã
hội.
- Tổng quan về phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện
Châu Thành.
- Song song đó, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay giải
quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu
Thành qua 3 năm (2009 – 2011).
- Từ đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội
huyện Châu Thành.
MỤC LỤC
Cán bộ - công nhân viên
2. CCBVN
Cựu chiến binh Việt Nam
3. CSLĐVL
Chính sách lao động việc làm
4. DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
5. DSCV
Doanh số cho vay
6. DSTN
Doanh số thu nợ
7. GQVL
Giải quyết việc làm
8. HĐBT
Hội đồng Bộ trưởng
Ngân hàng chính sách xã hội
17. NHNo&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
18. NSĐP
Ngân sách địa phương
19. NSNN
Ngân sách nhà nước
20. NSTW
Ngân sách trung ương
21. NHTM
Ngân hàng thương mại
22. PGD
Phòng giao dịch
23. SXKD
Sản xuất kinh doanh
có trên một triệu người đến độ tuổi lao động cần việc làm, đồng thời một số
không nhỏ lao động bị thừa ra do học sinh tốt nghiệp các trường chuyên nghiệp
và dạy nghề, bộ đội xuất ngũ, lao động đi làm ở nước ngoài trở về có nhu cầu bố
trí việc làm,… Dẫn đến sức ép về việc làm ngày càng tăng và bức bách hơn.
Xuất phát từ những vấn đề trên, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành
nhiều chính sách chế độ mà khởi đầu là Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng
4 năm 1992 “ về chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm
trong các năm tới”. Theo sau đó, với việc thành lập NHCSXH ngày 4 tháng 10
năm 2002 ngân hàng phục vụ cho người nghèo và sự ra đời của công văn
1365/LĐTBXH – CSLĐVL ngày 06 tháng 05 năm 2003 về “ việc chuyển giao
nhiệm vụ cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhà nước sang Ngân hàng
Chính sách Xã hội” thì từ đây NHCSXH đã trở thành cầu nối đưa chính sách tín
dụng ưu đãi của Chính phủ đến với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác trong đó có những đối tượng cần được giải quyết việc làm. Sau hơn nhiều
năm hoạt động bộ máy quản lý điều hành của NHCSXH đã ổn định, hoạt động
nổi bật từ trung ương đến địa phương.
Hòa mình vào xu thế chung, NHCSXH tỉnh Hậu Giang được thành lập
và sau đó là sự xuất hiện của các phòng giao dịch trực thuộc tại các huyện, thị xã.
Khi tìm hiểu về hoạt động của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành, có
thể thấy rằng, bên cạnh việc cho vay người nghèo thì hoạt động cho vay giải
quyết việc làm (GQVL) nhận được sự quan tâm đặc biệt vì tầm quan trọng bậc
nhất của nó trong việc giải quyết những vấn đề của một huyện thuần nông, với
nhiều lần bị chia tách, kinh tế chủ yếu dựa vào chăn nuôi, trồng trọt nên đời sống
người dân không cao. Trong thời gian qua, phòng giao dịch NHCSXH huyện
Châu Thành đã cho rất nhiều lượt người nghèo vay vốn. Vốn ngân hàng đã góp
phần xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm mới cho nhiều lao động. Song cơ chế cho
vay GQVL của ngân hàng hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế.
Với mong muốn nghiên cứu để tìm hiểu nguyên nhân của những hạn
chế đó, đồng thời cũng kỳ vọng công tác cho vay giải quyết việc làm ngày càng
- Đề tài tiến hành trên cơ sở thu thập những số liệu trực tiếp liên quan
tới hoạt động cho vay giải quyết việc làm của phòng giao dịch NHCSXH huyện
Châu Thành qua 3 năm (2009-2011) thông qua các bảng báo cáo kết quả hoạt
động cho vay, báo cáo thu chi. Bên cạnh đó, thu thập những thông tin và tình
hình hoạt động liên quan tới phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành trong
thời gian qua.
- Ngoài ra còn thu thập những thông tin phụ trợ từ sách, báo, tạp chí,
các trang web.
3.2. Phương pháp phân tích số liệu
ii
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
- Dùng các chỉ tiêu để phân tích.
- Sử dụng phương pháp thống kê: phương pháp này nhằm thu thập,
tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của số liệu nhằm phục vụ cho
quá trình phân tích và đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Sử dụng phương pháp so sánh bằng số tương đối và số tuyệt đối
nhằm làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ
tăng trưởng giữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân và giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động cho vay giải quyết việc làm của ngân hàng.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm của phòng giao dịch NHCSXH
huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang từ năm 2009 đến 2011.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Không gian
Chương II: Thực trạng và hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng
giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành - tỉnh Hậu Giang
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết
việc làm tại phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành - tỉnh Hậu Giang
iv
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
1.1.
Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ
ngân hàng (bên cho vay) cho khách hàng (bên vay) trong một thời hạn nhất định
với một khoảng chi phí nhất định. Quan hệ tín dụng dựa trên nền tảng của sự tin
tưởng nhau giữa các chủ thể.
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng
1.1.2.1. Hoạt động cấp tín dụng của NHTM
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân
dưới nhiều hình thức: (Phụ lục 1, trang 46)
- Cho vay
- Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác
- Bảo lãnh ngân hàng
- Bao thanh toán
* Khác nhau
Cùng thực hiện những chức năng chính của một ngân hàng nói chung
nhưng thực chất, giữa NHTM và NHCSXH lại khác nhau về hoạt động, đối
tượng phục vụ, chức năng và nhiệm vụ. (Cụ thể phụ lục 2, trang 47) .
Với những phân tích cơ bản như trên, bản chất sự giống và khác nhau
của NHCSXH và NHTM đã được làm rõ phần nào. NHTM là loại hình NH luôn
quen thuộc với chúng ta đã từ lâu, nay sẽ tìm hiểu về loại hình NH đặc biệt:
NHCSXH.
1.2. Khái quát chung về NHCSXH
1.2.1. Đặc trưng của NHCSXH
NHCSXH là một tổ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động không vì
mục tiêu lợi nhuận, thời gian hoạt động là 99 năm, vốn điều lệ ban đầu là 5000
tỷ, được nhà nước cấp, giao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán, với tỷ lệ dự trữ
bắt buộc là 0%, có bộ máy quản lý điều hành thống nhất trên phạm vi cả nước, có
mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch từ trung ương đến địa phương.
NHCSXH thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn có trả lãi hoặc tự
nguyện không lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác
của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để ủy thác hoặc trực tiếp cho vay
đối với hộ nghèo, học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học,
cao đẳng, trung học chuyện nghiệp, dạy nghề; các đối tượng cần vay vốn để giải
quyết việc làm; … và các đối tượng chính sách khác. NHCSXH có hệ thống
thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống liên ngân hàng trong nước; thực hiện các
dịch vụ thanh toán và ngân quỹ, phù hợp điều kiện thực tế.
1.2.2. Đối tượng cho vay
Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ
về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, NHCSXH
thực hiện việc cho vay đến 6 danh mục đối tượng chính sách như sau:
2
1.2.4. Phương thức cho vay
* Cho vay trực tiếp đến khách hàng:
Hiện nay hình thức cho vay này chỉ áp dụng đối với chương trình cho
vay giải quyết việc làm mà đối tượng là các doanh nghiệp, các cơ sở SXKD,…
* Cho vay ủy thác thông qua các tổ chức chính trị xã hội:
Hầu hết các chương trình cho vay của NH đều ủy thác cho 4 tổ chức
chính trị - xã hội là: Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến Binh, Hội Nông dân và Đoàn
Thanh niên. Thông qua văn bản liên tịch, ngân hàng ủy thác cho 4 hội phân tích
đối tượng, bảo lãnh và quản lý dư nợ của ngân hàng, có sự thống nhất của Ban
XĐGN và UBND xã phường, thị trấn sẽ thành lập các Tổ TK&VV gồm những
hộ đúng đối tượng vay vốn và làm đại diện cho các hộ để vay vốn ngân hàng.
Ngoài việc đại diện cho hộ vay vốn ngân hàng, hội đoàn thể còn có
nhiệm vụ hỗ trợ tích cực cho ngân hàng trong việc kiểm tra hộ vay có sử dụng
vốn đúng mục đích hay không, đồng thời đôn đốc hộ vay đóng lãi và hoàn trả
gốc đúng thời hạn trong hợp đồng.
3
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
1.3. Chương trình cho vay giải quyết việc làm của NHCSXH
1.3.1. Những quy định chung
1.3.1.1. Đối tượng được vay
Gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh (hộ kinh doanh cá thể, hợp tác
xã, DNVVN, ..) và hộ gia đình
1.3.1.2. Điều kiện vay vốn
- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có dự án vay vốn khả
thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm
có thời gian sinh trưởng trên 12 tháng; sản xuất tiểu thủ công nghiệp…
- Trên 24 – 36 tháng: chăn nuôi đại gia súc sinh sản, lấy sữa; đầu tư
mua thiết bị máy móc phục vụ sản xuất; chăm sóc cải tạo vườn cây ăn trái…
- Trên 36 – 60 tháng: trồng mới cây ăn quả, cây công nghiệp dài
ngày…
1.3.1.6. Phương thức cho vay
- Đối với hộ gia đình: áp dụng phương thức ủy thác từng phần qua các
tổ chức chính trị xã hội trên cơ sở thiết lập các Tổ TK&VV.
- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh : NHCSXH thực hiện cho vay
trực tiếp tại trụ sở ngân hàng cấp tỉnh, huyện
1.3.2. Thủ tục và quy trình nghiệp vụ cho vay
1.3.2.1. Thủ tục và quy trình cho vay
* Đối với dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND
cấp tỉnh, do hội LHPNVN; Đoàn TNCSHCM, Hội NDVN; Hội CCBVN quản lý
(1) Người vay lập dự án vay vốn gửi Tổ TK&VV.
(2) Tổ TK&VV tiến hành họp Tổ để bình xét cho vay, đối chiếu đối
tượng xin vay đúng với chính sách của chính phủ. Trường hợp người vay chưa là
thành viên thì Tổ TK&VV đang hoạt động tổ chức kết nạp thành viên mới hoặc
thành lập Tổ mới nếu đủ điều kiện.
(3) Tổ TK&VV trình tổ chức chính trị - xã hội cấp xã được NHCSXH
ủy thác để tiến hành thẩm định dự án.
(4) Sau khi có kết quả thẩm định, Tổ TK&VV lập danh sách hộ gia
đình đề nghị vay vốn NHCSXH kèm theo dự án vay vốn trình UBND cấp xã xác
nhận trên dự án về địa chỉ cư trú hợp pháp tại xã thuộc hộ gia đình có nhu cầu
vay vốn để giải quyết việc làm.
(5) Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV gửi
bộ hồ sơ xin vay cho NHCSXH. NHCSXH viết giấy biên nhận sau đó trình
UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt cho vay.
(6) Sau khi có quyết định phê duyệt, cán bộ NHCSXH thực hiện kiểm
tra đối chiếu tính hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ xin vay, sau đó hướng dẫn hộ
- Gia hạn nợ: trước 05 ngày của kỳ hạn trả nợ cuối cùng của thời hạn
vay, người vay không trả được nợ do các nguyên nhân khách quan gặp khó khăn
về tài chính phải có giấy đề nghị gia hạn nợ gửi NHCSXH nơi cho vay xem xét
giải quyết.
Thời gian gia hạn nợ: đối với cho vay ngắn hạn tối đa bằng thời hạn đã
cho vay, đối với trung hạn tối đa bằng 1/2 thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong
hợp đồng tín dụng.
1.3.2.5. Chuyển nợ quá hạn
- Hộ vay sử dụng vốn sai mục đích
6
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
- Đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, hoặc kỳ hạn trả nợ theo thỏa thuận trên
HĐTD người vay không trả được nợ, không được xem xét cho gia hạn nợ thì
NHCSXH chuyển số dư đó sang nợ quá hạn.
1.3.2.6. Kiểm tra, giám sát và xử lý vốn vay
a) Kiểm tra, giám sát
- Đối với các dự án NHCSXH trực tiếp thẩm định và cho vay: chậm
nhất 15 ngày kể từ ngày phát tiền vay, NHCSXH trực tiếp thực hiện kiểm tra,
giám sát việc sử dụng vốn vay. Định kỳ hoặc đột xuất NHCSXH có trách nhiệm
kiểm tra
- Đối với các dự án cho vay thông qua Tổ TK&VV và ủy thác từng
phần qua các tổ chức chính trị - xã hội: thực hiện việc kiểm tra, giám sát như đối
với chương trình hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.
b) Xử lý sau khi kiểm tra
Giám đốc NHCSXH nơi cho vay căn cứ vào kết quả kiểm tra tùy theo
của NHCSXH thực sự mang đến sự thay đối trong các hoạt động SXKD của họ.
1.4.3. Giúp cho người lao động tự chủ hơn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh
Vai trò lớn nhất của NHCSXH đối với xã hội chính là tham gia vào
công tác giảm thiểu tỉ lệ thất nghiệp, giảm gánh nặng cho xã hội và nâng cao tốc
độ tăng trưởng của nền kinh tế thông qua việc cho vay vốn giúp người lao động đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn - tự chủ tiến hành hoạt động
SXKD, tăng gia sản xuất, nuôi sống mình và gia đình bằng chính những sản
phẩm của cơ sở mình sản xuất ra được hay có tiền để trao đổi mua bán các hàng
hóa, dịch vụ trong lưu thông. Với vai trò này, cho vay của NHCSXH không chỉ
đem lại lợi ích cho người tiến hành SXKD mà còn đem lại cơ hội có việc làm cho
người lao động phổ thông trong các cơ sở sản xuất kinh doanh đó.
1.4.4. Giúp tạo môi trường kinh tế cho người lao động tự tin tham gia
các hoạt động sản xuất kinh doanh
Có vốn người lao động sẽ làm chủ được công việc của mình mà không
bị động trước những tình huống như: thiếu nguyên liệu sản xuất, thiếu nhân công
làm thuê, mất cơ hội mở rộng cơ sở SXKD khi có thời cơ. Quan hệ với ngân
hàng, người lao động sẽ nhận được những lời khuyên, lời tư vấn của các chuyên
gia kinh tế - những nhà ngân hàng, những người luôn sát sao công việc cũng như
hoạt động SXKD của người vay vốn nhằm đảm bảo món vay được thực hiện
đúng theo hợp đồng và có hiệu quả về kinh tế. Nhờ đó, kế hoạch SXKD của họ
sẽ được thực hiện khoa học, đảm bảo tiết kiệm chi phí nhằm tạo ra thu nhập.
1.5. Hiệu quả cho vay giải quyết việc làm
1.5.1. Khái niệm hiệu quả cho vay giải quyết việc làm
Cho vay GQVL là hình thức tín dụng nhằm hỗ trợ cho cơ sở sản xuất
thiếu vốn, người lao động muốn tạo việc làm cho bản thân và cho những người
lao động khác. Vì thế, món vay GQVL có hiệu quả là món vay đem lại lợi ích
trước tiên cho người lao động thông qua dự án SXKD được chấp nhận vay vốn.
Như vậy, đứng trên quan điểm của người vay vốn thì hiệu quả cho
vay GQVL được đánh giá là:
thông qua hình thức tín dụng ưu đãi càng tăng. Doanh số cho vay được xác định
bằng tổng số vốn ưu đãi đã cho các đối tượng cần giải quyết việc làm vay trong một
thời kỳ nhất định. Thông qua các con số đó người ta có thể đánh giá được sức tăng
trưởng hay suy giảm của quy mô vốn giải quyết việc làm giữa các thời kỳ.
- Doanh số thu nợ cho vay giải quyết việc làm.
Thu nợ nhằm xác định hoạt động cho vay có mang lại chất lượng hay
không. Thu được đúng và đủ chứng tỏ chất lượng nguồn vốn tốt, người vay làm
ăn có hiệu quả và biết giữ uy tín cho mình và ngân hàng.
9
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
- Dư nợ cho vay giải quyết việc làm.
Dư nợ cho vay là một chỉ tiêu phản ánh thực tế hoạt động cho vay của
NH tại thời điểm hiện tại, trong đó, nó cũng thể hiện số nợ khoanh, nợ xấu trong
cơ cấu cho vay của ngân hàng. Dư nợ cho vay GQVL không những phản ánh quy
mô cho vay ưu đãi thời điểm mà còn thể hiện năng lực cho vay của ngân hàng và
tình trạng chiếm dụng vốn ưu đãi của các đối tượng chính sách đã vay vốn.
- Số lượng việc làm được tạo ra từ các dự án sau khi sử dụng vốn vay.
Số lượng việc làm được tạo ra từ nguồn vốn vay của NH có thể xem là
chỉ tiêu trực tiếp phản ánh hiệu quả của hoạt động cho vay giải quyết việc làm.
Được nhận thấy rõ qua số lượng việc làm tạo ra nhiều hay ít, tạo ra được nhiều
việc làm cho người lao động từ đó tạo cơ hội cho người lao động có thu nhập ổn
định để lo cho cuộc sống của bản thân và gia đình.
1.5.2.2. Chỉ tiêu định tính
- Khả năng nâng cao chất lượng lao động từ việc sử dụng nguồn vốn.
Tăng thêm số lượng lao động có việc làm là một chỉ tiêu giúp đánh giá
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM TẠI
PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH H.CHÂU THÀNH - T.HẬU GIANG
2.1. Khái quát về phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành-T.Hậu
Giang
2.1.1. Sự ra đời của NHCSXH Việt Nam
Thực hiện nghị quyết của Đại hội Đảng lần thứ XI, luật các tổ chức tín
dụng và nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa X về chính sách tín dụng đối
với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và tách việc cho vay chính sách
ra khỏi hoạt động tín dụng thông thường của các ngân hàng thương mại nhà
nước, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng. Chính phủ đã ban hành quyết định số
78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối
tượng chính sách khác và cùng ngày Thủ tướng chính phủ đã ban hành quyết
định số 131/QĐ-TTg về việc thành lập ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH)
tên giao dịch quốc tế: Viet Nam Bank For Social Polices (VBSP) để thực hiện tín
dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên cơ sở tổ chức
lại Ngân hàng phục vụ người nghèo được thành lập và hoạt động từ tháng 8 năm
1995.
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của phòng giao dịch NHCSXH
huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
- Hậu Giang nằm phía Tây Nam Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giáp
thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Kiên Giang và Bạc Liêu. Hậu Giang
là tỉnh mang đậm tính đặc thù của vùng sông nước Cửu Long, với hệ thống sông
ngòi chằng chịt, giao thông đi lại rất khó khăn, cơ sở hạ tầng còn thấp, hơn 80%
dân cư sống bằng nông nghiệp. Điều đó cho thấy người dân nơi đây còn gặp
nhiều khó khăn và có nhu cầu được vay vốn phục vụ đời sống.
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hậu Giang nhiệm kỳ 2005 - 2010
cũng như 2010 – 2015 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm luôn gắn
11
12
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
theo điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHCSXH. Hiện nay PGD có 9 điểm
giao dịch lưu động tại các UBND xã, thị trấn trong toàn huyện: Đông Phú, Đông
Phước, Đông phước A, Đông Thạnh, Phú An, Phú Hữu, Phú Tân, Thị trấn Mái
Dầm và Thị trấn Ngã Sáu.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức
Cho đến nay, tổng số nhân sự của phòng giao dịch NHCSXH huyện
Châu Thành gồm có 9 cán bộ. Trong đó:
+ 08 người thuộc biên chế Nhà Nước.
+ 01 bảo vệ.
Việc bố trí nhân sự tương đối đồng đều, Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ có
3 người, Tổ Kế toán – Ngân quỹ: 3 người (2 kế toán và 1 thủ quỹ), Ban Giám
Đốc: 2 người (1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc). Tuy nhiên, hàng năm NHCSXH
cấp trên vẫn còn phải điều chỉnh lại cho phù hợp với năng lực, chất lượng, hiệu
quả công tác đã đóng góp và điều kiện thực tế tại chi nhánh nhằm phát huy tối đa
năng lực, sở trường của từng CB-CNV.
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN CHÂU THÀNH
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Tổ Kế Hoạch
– Nghiệp
kiểm soát chi tiêu và quản lý tài sản của ngân hàng.
Có nhiệm vụ lập các báo cáo tài chính, báo cáo quỹ theo quy định
của Bộ Tài Chính và theo quy định của NHCSXH Việt Nam.
Tổ Kế hoạch – nghiệp vụ tín dụng
Đây là bộ phận chịu trách nhiệm chính về việc thẩm định và trình
giám đốc các quyết định cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân bằng đồng Việt
Nam dưới các hình thức phù hợp với quy định của NHCSXH Việt Nam, thực
hiện đầy đủ các chức năng kiểm tra giám sát trước, trong và sau khi cấp tín dụng,
bảo đảm thu hồi đủ nợ gốc và lãi đúng hạn.
2.1.4. Tình hình hoạt động của PGD NHCSXH huyện Châu Thành
Như ta đã biết, phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành là một tổ
chức tín dụng nhà nước hoạt động vì mục tiêu XĐGN và không vì mục đích lợi
nhuận; là đơn vị hoạt động tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm về hoạt động
của mình trước pháp luật; thực hiện bảo tồn vốn ban đầu, phát triển vốn và bảo
đảm bù đắp các chi phí rủi ro hoạt động tín dụng theo các điều khoản quy định
nên ta có:
Kết quả thu chi tài chính của phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu
Thành từ năm 2009 đến năm 2011 cụ thể như sau: (theo dõi bảng 1 trang sau)
14
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
- Nhìn chung, hiệu quả hoạt động thu chi tài chính của ngân hàng có sự
tiến triển tốt trong 3 năm (2009 - 2011). Qua bảng số liệu ta thấy cụ thể như sau:
năm 2009 đạt 1.460 triệu đồng, đến năm 2010 đạt 1.960 triệu đồng tăng 34,25%
so với năm 2009. Có được điều này là do:
+ Một mặt, Từ khi thành lập PGD đến năm 2009 để củng cố vị thế của
Năm
2011
A. Thu nhâp
4.540
4.860
7.200
320
7,05
2.340
48,15
1. Thu lãi từ cho vay
4.500
4.800
7.150
300
6,67
66,67
- 10
- 20
3.080
2.900
3.100
- 180
- 5,84
200
6,90
890
1.100
1.400
210
23,60
Tỷ lệ
%
Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay giải quyết việc làm tại phòng giao dịch
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
3. Chi cho nhân viên
4. Chi cho hoat động quản
lý và Công vụ
5. Chi khác
C. Chênh lệch (thu-chi)
640
700
1.050
60
9,38
350
50
12
4.100
500
34,25
2.140
109,18
(Nguồn: Tổ kế toán – ngân quỹ phòng giao dịch NHCSXH huyện Châu Thành)
+ Mặt khác, với những nỗ lực hết mình của các cán bộ PGD để thu hút
thêm được nhiều khách hàng, ngân hàng chấp nhận tăng chi phí 23,60% để trả ủy
thác cho các ban ngành, đoàn thể nhưng quan trọng hơn là đã giảm khoảng
45,59% chi về tài sản nên năm 2010 tổng chi đã giảm 5,84% so với năm 2009.
- Hoạt động thu chi của PGD đạt hiệu quả tốt nhất vào năm 2011 đạt
4.100 triệu đồng tăng 109,18% so với năm 2009. Mặc dù, năm 2011 chi phí tăng
6,9% so với năm 2010 nhưng quan trọng là ngân hàng đã đạt được điều như
mong đợi là ngày càng có nhiều thêm khách hàng đến quan hệ với ngân hàng và
đã thu được nhiều lãi từ đó, giúp thu nhập của ngân hàng đạt 7.200 triệu đồng
tăng 48,15% so với năm 2010.
Nhìn chung hiệu quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm là rất tốt, khoản
chênh lệch năm sau cao hơn năm trước rất nhiều. Để đạt được kết quả đó thì
ngân hàng phải trải qua một quá trình quản lý điều hành dựa trên khuôn khổ pháp
luật, vận dụng linh hoạt chủ trương của Đảng và Nhà nước, với sự quản lý chặt
chẽ của các cán bộ cấp trên đối với cấp dưới. Đồng thời với tinh thần trách nhiệm
16
thấp.
2.1.6. Ưu điểm và những mặt còn tồn tại
* Ưu điểm
- Quy trình, thủ tục của các chương trình cho vay không thu phí nên
các đối tượng vay được nhiều thuận lợi.
- Nhìn chung tư tưởng của đội ngũ nhân viên ổn định, nhiệt tình, năng
động, đoàn kết thể hiện tinh thần quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
17