đánh giá hiệu quả chính sách tín dụng hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội huyện tân kỳ tỉnh nghệ an - Pdf 25

iBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHAN THANH TÚ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN


ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. QUÁCH THỊ KHÁNH NGỌC
Khánh Hoà - Năm 2013
i

MỤC LỤC
MỤC LỤC i

2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 36
2.2.2. Mô hình tổ chức và hoạt động 36
2.2.3. Hoạt động của NHCSXH huyện Tân kỳ 39
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG HỘ NGHÈO TẠI
NHCSXH HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN. 48
2.3.1. Nguồn vốn 48
2.3.2. Hiệu quả hoạt động cho vay 50
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN
TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN 55
2.4.1. Những kết quả đạt được 55
2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG HỘ
NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TÂN KỲ 59
3.1. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH XĐGN Ở HUYỆN TÂN KỲ TỈNH NGHỆ AN GIAI
ĐOẠN (2012- 2015) 59
3.1.1. Mục tiêu tổng quát 59
3.1.2. Mục tiêu cụ thể: 59
3.2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA NCSXH HUYỆN TÂN KỲ GIAI ĐOẠN TỪ
NĂM 2011 ĐẾN 2015. 60
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO TẠI NHCSXH HUYỆN TÂN KỲ, TỈNH NGHỆ AN 60
3.3.1. Hoàn thiện tổ chức mạng lưới hoạt động. 60
3.3.2. Đẩy mạnh công tác đào tạo 62
3.3.3. Phát huy công thông tin tuyên truyền công khai hóa - xã hội hóa hoạt động
NHCSXH. 64
3.3.4. Đẩy mạnh cho vay theo dự án, nâng suất đầu tư cho hộ nghèo lên mức đối đa 67
3.3.5. Gắn công tác cho vay vốn và dịch vụ sau đầu tư 69
3.3.6. Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát 70
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 74

Ngân hàng chính sách xã hội
Phòng giao dịch
Sản xuất kinh doanh
Tiết kiệm và vay vốn
Trung ương
Ủy ban nhân dân
Xóa đói giảm nghèo

v

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tỷ lệ hộ nghèo trong tổng số hộ (phân tích theo địa bàn xã, thi trấn) 33
Bảng 2.2. Cơ cấu vốn huy động của NHCSXH Tân kỳ từ năm 2008 đến 2012 39
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của NHCSXH huyện Tân kỳ tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2008- 2012 40
Bảng 2.4. Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể tại NHCSXH huyện 48
Bảng 2.5. Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH huyện Tân kỳ (2008- 2012) 49
Bảng 2.6. Cơ cấu nguồn vốn cho vay tại NHCSXH huyện Tân kỳ 50
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu chủ yếu trong cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Tân kỳ
giai đoạn 2008- 2012 51
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nghèo 51
Bảng 2.9. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nghèo 53
Bảng 2.10. Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo tại NHSXH huyện Tân kỳ phân theo địa
bàn đến 31/12/2012 54
vi

DANH MỤC BIỂU VÀ SƠ ĐỒ

khó lường tiếp tục ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống, sinh hoạt của nhân dân, nhất là hộ
nghèo, hộ cận nghèo, phân hóa giàu nghèo càng diễn ra sâu sắc do thiếu vốn và kỷ năng
sử dụng vốn.
Tiến trình đô thị hóa, xây dựng khu công nghiệp, nhà máy sản xuất quy mô lớn
ngoài những mặt tích cực cũng vẫn tồn tại những tác động tiêu cực ảnh hưởng đến một bộ
2

phận dân cư trở nên nghèo hoặc tái nghèo do bị thu hồi đất sản xuất. Thiên tai, hạn hán,
dịch bệnh cây trồng và vật nuôi diễn biến phức tạp, khó lường, ảnh hưởng lớn đến sản
xuất và đời sống của nhân dân, phong tục tập quán sản xuất, sinh hoạt còn lạc hậu, đời
sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân
tộc thiểu số.
Nhận thức của một bộ phận người dân về công tác giảm nghèo còn hạn chế, vẫn
còn tư tưởng trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước, cộng đồng, hoặc thiếu kiến thức, kinh
nghiệm làm ăn để vươn lên thoát nghèo. Nông dân phải đi vay nặng lãi hay thường gọi là
“tín dụng đen” và chưa được tiếp cận nhiều với chính sách tín dụng ưu đãi của nhà nước
hay còn gọi là chính sách tín dụng hộ nghèo do Ngân hàng chính sách xã hội đầu tư.
Trước những khó khăn trên đặt ra một vấn đề hết sức quan trọng đó không chỉ là
giảm nghèo mà phải làm sao giảm nghèo thực sự bền vững. Phải làm sao để hộ nghèo tiếp
cận các chính sách giảm nghèo một cách hiệu quả lâu dài chứ không phải giải quyết khó
khăn trước mắt sau đó lại tái nghèo. Hiệu quả của chính sách giảm nghèo phải đảm bảo
sự dân chủ và công bằng xã hội.
Chính phủ đã có nhiều chủ trương chính sách và giải pháp để giải quyết vấn đề đói
nghèo, Tuy nhiên khi thực hiện không thể áp dụng máy móc cho tất cả các vùng, địa
phương, mà phải nghiên cứu một cách nghiêm túc về thực trạng và các nguyên nhân đói
nghèo tại những địa phương cụ thể.
Bên cạnh đó giải pháp giảm nghèo hiện nay chủ yếu là gián tiếp như thông qua cấp phát,
cứu trợ, sử dụng tài chính vi mô, đầu tư cơ sở hạng tầng nông thôn: Điện, đường, trường,
trạm, Hộ nghèo ít được tiếp cận hộ trực tiếp với các định chế tài chính ưu đãi trực tiếp
về vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh xóa nghèo bền vững. Từ sự hạn chế về năng lực

2.2.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng hộ nghèo tại
NHCSXH huyện Tân kỳ tỉnh Nghệ An.
3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Luận văn làm rõ trọng tâm là các quan điểm, các chủ trương, chính sách của chính
phủ về chính sách tín dụng ưu đãi để giảm nghèo tại huyện Tân kỳ, tỉnh Nghệ an nói
riêng và cả nước nói chung. Phải làm cho mọi người xác định rõ bản thân người nghèo
phải tự phấn đấu vươn lên thoát nghèo từ nguồn vốn tín dụng chính sách, chống tư tưởng
trông chờ ỷ lại vào Nhà nước và xã hội Đẩy mạnh chương trình tín dụng hộ cận nghèo
cùng thực hiện các dự án phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và phòng chống các tệ nạn
xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng (đây là giải pháp để giảm nghèo một cách bền vững).
4

3.2. Luận văn nghiên cứu trong mối liên hệ tín dụng giữa các nhóm hộ giàu, khá
và cận nghèo để có sự so sánh và đánh giá, từ đó tìm ra giải pháp nhằm giảm
nghèo bền vững cho các hộ nông dân vay vốn tại huyện Tân kỳ Tỉnh Nghệ an.
3.3. Luận văn tập trung xác định hiệu quả tín dụng hộ nghèo, cận nghèo, báo cáo kết quả
thực hiện chương trình giảm nghèo của huyện Tân kỳ, chương trình tín dụng hộ nghèo
của NHCSXH huyện Tân kỳ trong khoảng thời gian từ 2008-2012. Trong khuôn khổ
những hộ nghèo nói chung, không tách riêng 2 loại hộ nghèo hay cận nghèo để từ đó tìm
kiếm các giải pháp nhằm thực hiện giảm nghèo một cách bền vững.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Các số liệu được thu thập thông qua tài liệu
báo cáo sơ, tổng kết hoạt động ngân hàng chính sách xã hội Nghệ an, NHCSXH huyện
Tân kỳ, báo cáo hoạt động thực hiện mục tiêu giảm nghèo của UBND huyện, xã và các tổ
chức đoàn thể nhận ủy thác các cấp tại huyện Tân kỳ.
Phương pháp xử lý số liệu: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định tính là
chủ yếu kết hợp phương pháp phân tích định lượng để minh họa. Thông qua việc sử dụng
các phương pháp quan sát, môt tả hệ thống, thống kê kế toán, khảo sát thực tế và mô hình
toán thống kê giản lược được thể hiện bởi những bảng số liệu trong nghiên cứu. Luận văn
còn chú trọng phương pháp tham khảo kế thừa các tài liệu liên quan như số liệu thống kê,

Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách tín dụng hộ nghèo tại ngân hàng
chính sách xã hội huyện Tân kỳ

6

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH
TÍN DỤNG HỘ NGHÈO
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI.
1.1.1. Khái niệm, đối tượng, điều kiện và nguyên tắc của tín dụng hộ nghèo.
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng hộ nghèo:
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho
khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định. Ngân hàng
đóng vai trò tổ chức tài chính trung gian, do đó trong quan hệ với khách hàng, Ngân hàng
vừa là người đi vay vừa là người cho vay, Ngân hàng nhận tiền gửi từ các Tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân hoặc phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu (Được chính
phủ bảo lãnh) để huy động vốn trong xã hội. Ngược lại với tư cách người cho vay, Ngân
hàng cấp tín dụng cho các doanh nghiệp, cá nhân, Như vậy tín dụng được xem là chiếc
cầu nối giữa tiết kiệm và tiêu dùng. Cũng như các quan hệ khác tín dụng ngân hàng chứa
đựng 3 nội dung :
* Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng
* Sự chuyển nhượng có thời hạn
* Sự chuyển nhượng có kèm theo chi phí.[10]
Khái niệm tín dụng hộ nghèo: tín dụng đối với hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn
lực tài chính do nhà nước huy động cho người nghèo vay ưu đãi để phục vụ sản xuất kinh
doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia xóa đói
giảm nghèo, ổn định xã hội.
Tín dụng hộ nghèo là một chức năng quan trọng của hoạt động NHCSXH hiện nay.
Xuất phát từ chính sách tín dụng là một trong những chính sách chiến lược kinh doanh

Bên cho vay xem xét và quyết định cho vay khi hộ gia đình có đủ điều kiện sau:
* Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho
vay và hộ nghèo phải có sức lao động nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh.
* Có tên trong danh sách hộ nghèo ở Xã, Phường, Thị trấn ( Gọi tắt là cấp xã) sở
tại được Ủy ban nhân dân huyện, quận phê duyệt theo chuẩn nghèo do Bộ lao động
thương binh xã hội công bố từng thời kỳ :
8

Theo quyết định 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 Thủ tướng chính phủ về việc
banh hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006- 2010: Hộ nghèo thành thị có mức
thu nhập bình quân là: 260.000đồng/người/tháng ( 3.120.000 đồng/năm); Hộ nghèo nông
thôn có mức thu nhập bình quân là: 200.000đồng/người/tháng ( 2.400.000đồng/năm)
Theo quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 30/1/2011 của Thủ tướng chính phủ ban hành
chuẩn nghèo, cận nghèo giai đoạn 2011-2015: Hộ nghèo thành thị có mức thu nhập bình
quân là: 500.000đồng/người/tháng; Hộ cận nghèo thành thị có mức thu nhập bình quân từ
501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng. Hộ nghèo nông thôn có mức thu nhập bình
quân là: 400.000đồng/người/tháng Hộ cận nghèo nghèo nông thôn có mức thu nhập bình
quân là: 401.000đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
* Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lễ phí làm thủ tục vay vốn
nhưng phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập danh sách đề nghị
vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã
* Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình
chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận nợ và
chịu trách nhiệm trả nợ ngân hàng.
* Bên cho vay phải có đủ nguồn vốn để cho vay.
c. Nguyên tắc cho vay:
Hộ nghèo vay vốn phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
* Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay.
* Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận.
1.1.2. Phân loại tín dụng hộ nghèo:

1.1.3.Vai trò của tín dụng hộ nghèo:
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là do
thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn. Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để người
nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói. Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế
luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất
mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường
xuyên đe doạ họ. Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo
thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao
động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả. Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một
cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo.Khi giải quyết
được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực.
10

1.1.3.1. Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm đau, không có sức lao
động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do
thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không
được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người
nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất,
thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đói với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực
đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo. Khi có vốn trong tay, với
bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ
có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm
canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống.
1.1.3.2. Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt
động kinh tế được nâng cao hơn
Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc
để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng tiền
nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay. Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng đến
tận tay người nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi "tín dụng

vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp
uỷ, chính quyền đã có tác dụng:
Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương.
Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình
thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia
đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn.
Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn
cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng,
nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đồi với Đảng, Nhà nước.
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh,
trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt
mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn.
Là một nước nông nghiệp đang phát triển, có tỷ lệ hộ nghèo đói cao so với trong
khu vực, những năm qua Đảng và chính phủ có nhiều chính sách cải thiện đời sống cho
12

hộ nghèo như: trợ cấp lương thực, tiền nhưng hiệu quả không đạt như mong muốn trong
khi đó hộ nghèo có sức lao động và đất đai muốn vươn lên thoát nghèo nhưng thiếu vốn
họ khó tiếp cận tín dụng thương mại vì lãi suất cao, không có tài sản thế chấp, không đủ
điều kiện vay vốn theo quy định của các NHTM, vì vậy tín dụng hộ nghèo là một cứu
cánh vô cùng quan trọng giúp họ thoát nghèo vươn lên trở thành hộ khá và giàu, giảm nhẹ
gánh nặng cho xã hội.
Đối với hộ nghèo thành thị thì tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo có vốn đầu tư
vào ngành nghề, dịch vụ nhỏ tạo ăn việc làm cải thiện đời sống từng bước thoát nghèo.
Đối với nông thôn thì sự chuyển hóa vốn vay tín dụng hộ nghèo là sản phẩm chăn
nuôi, vật tư phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp, phát triển các ngành nghề, dịch vụ
nông nghiệp và nông thôn
1.1.4. Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện về kinh tế,
chính trị xã hội. Có thể hiểu hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo là sự thoả mãn nhu cầu

hòa, đất đai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo dễ có điều kiện phát huy hiệu quả cao và
ngược lại, những nơi cơ sở hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn, đất đai ít, cằn
cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì vốn tín dụng phát huy hiệu quả không cao.
1.1.5.2. Điều kiện xã hội
Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu,
như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại, không tiêm phòng dịch,
nên hiệu quả không cao. Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo. Các
hộ nghèo thường có số con đông hơn các hộ trung bình, nhưng sức lao động ít; trình độ
học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia đình thấp, nên sử dụng vốn kém hiệu quả.
Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn tín dụng của NHCSXH là vốn
cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sử dụng chủ yếu vào sinh hoạt trong gia đình; không
đầu tư vào SXKD; vốn sử dụng không có hiệu quả, dẫn đến không trả nợ cho Ngân hàng.
1.1.5.3. Điều kiện kinh tế
Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao động), nên vốn SXKD
chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảm hiệu quả của vốn vay.
Cùng với việc thiếu vốn SXKD, thì việc lồng ghép tập huấn các chương trình như:
Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…hạn chế cũng góp phần làm giảm hiệu quả tín
dụng hộ nghèo.
14

Điều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả tín dụng
hộ nghèo. Những nơi có trạm y tế, có đội ngũ y, bác sỹ đầy đủ, thì nơi đó việc chăm sóc
sức khỏe cho người dân được đảm bảo, người dân có sức khỏe tốt đồng nghĩa với sức lao
động tốt, có điều kiện để SXKD tốt, sử dụng vốn có hiệu quả; trong đó, có vốn tín dụng
hộ nghèo và ngược lại. Giáo dục có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng vốn tín dụng có
hiệu quả. Nếu nơi nào có tỷ lệ người được học cao, thì nơi đó dễ có điều kiện tiếp thu
khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; nơi đó con người cóý thức tốt hơn; SXKD có hiệu quả,
chấp hành pháp luật Nhà nước và thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng. Tuy nhiên, thực
trạng hiện nay có những vùng sâu, vùng xa, vùng điều kiện đi lại khó khăn (vùng đồng
bằng Sông Cửu Long, Vùng Tây bắc, Tây nguyên…) tỷ lệ học sinh bỏ học nhiều. Đó là

nuôi thì có hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay tại một số vùng đặc biệt khó khăn là vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp
của Nhà nước. Một số hộ nghèo do ý thức kém, nên sử dụng vốn sai mục đích, không
chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng đúng hạn.
1.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Cũng như các ngân hàng thương mại hiện nay thì tín dụng là hoạt động nghiệp vụ
quan trọng nhất của các ngân hàng nói chung và NHCSXH nói riêng và dư nợ cho vay là
khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản có của ngân hàng. Tín dụng cũng là
hoạt động mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng, thông qua việc đáp ứng
nhu cầu vốn hợp lý cho khách hàng. Hiệu quả tín dụng đối với ngân hàng là một chỉ tiêu
tổng hợp được đánh giá liên quan đến lợi ích của 03 đối tượng: Lợi ích khách hàng vay
vốn, lợi ích cho ngân hàng và lợi ích cho nền kinh tế.
Trong luận văn này chúng tôi xin đi sâu đánh giá cụ thể về hiệu quả tín dụng hộ
nghèo của NHCSXH.
1.1.6.1. Hiệu quả kinh tế
a. Về phía hộ nghèo:
* Hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo được thể hiện ở doanh số vay, trả
(gốc, lãi) đúng hạn, tỷ lệ nợ quá hạn thấp, rủi ro trong sử dụng vốn thấp. Nếu doanh số
vay của hộ lớn, hộ vay sử dụng vốn đúng mục đích, trả nợ (gốc, lãi) đầy đủ, đúng hạn cho
ngân hàng, trong quá trình sử dụng vốn không gặp các rủi ro gây thất thoát vốn, sau khi
trừ đi các khoản chi phí vẫn còn có lãi, thể hiện vốn sử dụng có hiệu quả.
* Biểu hiện qua việc sử dụng vốn của hộ nghèo vào SXKD như thế nào? Nếu hộ
nghèo vay vốn về SXKD thuận lợi, sả n xuất nhiều hàng hoá bán thu được lợi nhuận cao,
16

sau khi trừ đi phần trả nợ cho ngân hàng (gốc, lãi), trả tiền công lao động, mà vẫn có lãi,
thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cao. Ngược lại, nếu vay vốn về SXKD thua lỗ thì hiệu
quả thấp; thậm chí mất vốn. Có nhiều trường hợp vay vốn ngân hàng về chăn nuôi, trồng
trọt, tuy đã trả hết nợ cho ngân hàng đúng kỳ hạn, nhưng vẫn bị đánh giá là hiệu quả thấp
vì nguồn để trả nợ cho ngân hàng phải đi vay chỗ khác, chứ không phải từ nguồn thu nhập

nghèo
trong danh
sách cuối
kỳ
-

Số hộ
nghèo
chuyển đi
địa bàn
kh
ác trong
kỳ
+

Số hộ
nghèo
chuyển
đến trong
kỳ
Mục tiêu của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo là giúp họ có vốn sản xuất, thoát
nghèo để hòa nhập cộng đồng và hơn thế nữa là ổn định tình hình chính trị - xã hội. Do
vậy, số hộ thoát khỏi nghèo đói hàng năm cao; trong đó, có hộ vay vốn NHCSXH, có nghĩa là
17

vốn của NHCSXH đã được hộ nghèo sử dụng có hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay tại một số địa
phương việc đánh giá hộ thoát nghèo không chính xác, vì nhiều lý do khác nhau.
* Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng đối với công
tác tín dụng. Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín dụng lớn để phục vụ hộ
nghèo; mặt khác, đánh giá khả năng SXKD của hộ nghèo ngày càng lớn, nguồn vốn có

x 100%
Dư nợ tín dụng hộ nghèo năm trước
Thứ hai, chất lượng tín dụng:
* Có 03 tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng là tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ sử dụng vốn
sai mục đích và tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay.

Trích đoạn Tồn tại và nguyên nhân Hoàn thiện tổ chức mạng lưới hoạt động Đẩy mạnh công tác đào tạo Phát huy công thông tin tuyên truyền công khai hóa xã hội hóa hoạt động Đẩy mạnh cho vay theo dự án, nâng suất đầu tư cho hộ nghèo lên mức đối đa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status