ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
uế
NGUY
----------
tế
I
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
h
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
in
ĐỐI VỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI
KLTN - 2011
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tế
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
h
ĐỐI VỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI
Đ
ại
họ
cK
in
HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
SVTH: Nguyễn Trọng Tuấn
Giáo viên hướng dẫn:
Lớp: K41A-KTNN
ThS. Nguyễn Lê Hiệp
Niên khóa: 2007 - 2011
hội, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Kỳ Anh và đặc biệt là UBND và nhân dân
các xã Kỳ Hoa, Kỳ Thọ, Kỳ Hà đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu và
cK
thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ chia sẻ tạo điều kiện
Đ
ại
họ
cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Sinh viên : Nguyễn Trọng Tuấn
i
MỤC LỤC
Đ
ại
họ
cK
1.1.4. Nguyên nhân nghèo đói ..............................................................................................8
1.1.4.1. Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo .........................................................8
1.1.4.2. Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hội ..................................................9
1.1.5. Tiêu chí phân loại hộ nghèo........................................................................................9
1.1.6. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo .................................................9
1.2 . Tín dụng đối với các hộ nghèo.......................................................................................9
1.2.1. Khái niệm hộ nghèo .....................................................................................................10
1.2.2. Khái niệm và phân loại tín dụng ..................................................................................10
1.2.3. Phân phối tín dụng đối với những người nghèo...........................................................10
1.2.4. Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo................................................................................11
1.3. Một số nội dung chính trong hoạt động cho vay vốn hộ nghèo của ngân hàng .............12
1.3.1. Nguyên tắc vay vốn .....................................................................................................12
1.3.2. Mục đích cho vay và đối tượng áp dụng......................................................................12
1.3.3. Điều kiện vay vốn ........................................................................................................13
1.3.4. Loại cho vay và thời hạn cho vay ................................................................................13
i
uế
1.3.5. Mức cho vay và lãi suất cho vay..................................................................................13
1.3.6. Phương thức cho vay ...................................................................................................14
1.3.7. Bộ hồ sơ cho vay..........................................................................................................14
1.3.8. Quy trình thủ tục cho vay.............................................................................................14
1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá .............................................................................................14
1.5. Kinh nghiệm trên thế giới và ở Việt Nam về tín dụng hộ nghèo....................................15
1.5.1. Bangladesh..................................................................................................................15
1.5.2. Thái lan ........................................................................................................................16
1.5.3. Malaysia......................................................................................................................16
2.3.2.1. Đánh giá về tình hình vay vốn của các hộ nghèo .....................................................32
2.3.2.2. Đánh giá của hộ nghèo về tiếp cận vốn tín dụng ......................................................36
2.4. Đánh giá tác động của vốn tín dụng NHCSXH đối với hộ nghèo huyện Kỳ Anh .........43
2.4.1. Đánh giá tác động của vốn tín dụng tới tạo công ăn việc làm .....................................43
2.4.2. Đánh giá tác động của vốn tín dụng đến thu nhập.......................................................45
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG
CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
VAY CỦA CÁC HỘ NGHÈO. ...........................................................................................53
3.1. Định hướng .....................................................................................................................53
3.1.1. Cơ sở đề xuất định hướng ............................................................................................53
3.1.2. Định hướng ..................................................................................................................54
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn và hiệu quả sử dụng vốn của
các hộ nghèo vay vốn tại huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.......................................................54
3.2.1. Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn NHCSXH của các hộ nghèo .......55
ii
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG
NỘI DUNG
TRANG
Chương II
Bảng 1: Tình hình dân số huyện Kỳ Anh ................................................................... 20
Bảng 2: Tình hình lao động huyện Kỳ Anh................................................................20
Bảng 3: Tình hình nghèo đói huyện Kỳ Anh .............................................................26
Đ
ại
Bảng 11: Đánh giá của các hộ nghèo về mức cho vay ...............................................36
Bảng 12: Đánh giá của các hộ vay vốn về thời hạn vay và lãi suất cho vay ..............38
Bảng 13: Một số ý kiến của hộ vay vốn......................................................................40
Bảng 14: Tình hình sử dụng vốn vay của các hộ nghèo .............................................42
Bảng 15: Tác động của vốn tín dụng đến công ăn việc làm .......................................44
Bảng 16: Thu nhập của các lao động trước và sau vay vốn(tính bình quân /
lao động) ....................................................................................................................46
Bảng 17 : Thu nhập của các nhân khẩu trước và sau vay vốn(Tính bình quân
v
/ nhân khẩu)................................................................................................................47
Bảng 18:Tác động của vốn tín dụng đến thu nhập(Xét mức vay bình quân/LĐ).......49
Bảng 19: Tác động của vốn tín dụng đến thu nhập(Xét mức vay bình quân/NK) .....50
Bảng 20: Thu nhập của các hộ điều tra trước vay vốn (TVV)và sau khi vay
Đ
ại
họ
cK
in
tế
+ Chương II: Thực trạng tín dụng NHCSXH trên địa bàn huyện Kỳ Anh
- Khả năng tiếp cận nguồn vốn NHCSXH: Đánh giá về doanh số cho vay, số
h
lượt vay, nhu cầu vay vốn, mức vốn thực vay của người dân qua đó đánh giá được
in
mức độ đáp ứng nhu cầu vay của ngân hàng như thế nào.
cK
Cũng thông qua điều tra thì tôi cũng thu thập được những ý kiến đánh giá của
người dân về các vấn đề như về: mức cho vay, thời hạn và lãi suất vay, về thủ tục
vay, hình thức trả nợ…cũng như tình hình sử dụng vốn vay của những hộ nghèo tại
họ
huyện Kỳ Anh.
- Đánh giá tác động của vốn tín dụng NHCSXH đến hộ nghèo vay vốn:
Đ
ại
+ Tác động tới việc làm thay đổi tại các mức vốn vay khác nhau và tại các
tế
lớn, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội.
h
Xoá đói giảm nghèo là một nội dung trọng tâm và xuyên suốt trong chiến lược
in
phát triển của Việt Nam và các nước đang phát triển, Việt Nam đã xây dựng chiến
lược quốc gia cho tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo ngày 21/5/2002. Cho đến nay đã
cK
đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, tạo được sự đồng thuận trong xã hội,
góp phần ổn định chính trị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởng kinh tế của đất
họ
nước. Rất nhiều nỗ lực của Chính Phủ, các địa phương, các tổ chức quốc tế đang được
tập trung cho xoá đói giảm nghèo. Trong đó tín dụng được coi là một trong những giải
pháp cơ bản không những ở Việt Nam và nhiều quốc gia đang phát triển khác thực
Đ
ại
hiện. Trong những năm vừa qua, chính sách tín dụng đã có tác dụng to lớn trong việc
xoá đói giảm nghèo, hơn một nửa số hộ được vay vốn cho rằng vốn vay có tác dụng
nói chung, của huyện Kỳ Anh nói riêng, tôi chọn đề tài: “Tín dụng NHCSXH đối với
tế
xoá đói giảm nghèo tại huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” làm đề tài tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
h
2.1. Mục tiêu chung
in
Trên cơ sở đánh giá hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của NHCSXH tại huyện
cK
Kỳ Anh, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện việc cho vay đối với hộ
nghèo và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
họ
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tín dụng cho hộ nghèo.
Đ
ại
- Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn và tác động của vốn tín dụng đối với xoá đói
4. Phương pháp nghiên cứu
+ Điểm nghiên cứu ở mỗi vùng sinh thái phải thể hiện được tính đại diện cho
tế
vùng sinh thái đó về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
+ Điểm nghiên cứu phải có các hoạt động tín dụng diễn ra trong các năm 2008-
cK
- Yêu cầu mẫu khảo sát:
in
h
2010.
+ Các hộ nghèo chỉ có vay vốn NHCSXH đang sinh sống tại huyện Kỳ Anh.
+ Các hộ phân bố đều trên khu vực khảo sát
họ
- Số lượng mẫu khảo sát: 60 hộ
Đ
ại
4.5. Phương pháp chuyên gia chuyên khảo
uế
đồ hình cột, hình bánh, hình mạng nhện... Tùy thuộc vào từng loại số liệu khác nhau
Được sử dụng nhằm thu thập số có chọn lọc ý kiến của các chuyên gia kinh tế
tế
của những cán bộ nghiên cứu hoặc công tác trong lĩnh vực tài chính, tín dụng nông
thôn, XĐGN. Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực nghiên cứu.
in
Đ
ại
họ
cK
biện chứng làm nền tảng.
h
=> Tất cả các phương pháp trên được dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật
SVTH: Nguyễn Trọng Tuấn
in
giảm xuống thấp hơn giới hạn nghèo đói (tiêu chí nghèo đói) được định nghĩa là : “
cK
một điều kiện sống đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ bệnh tật đến nỗi thấp hơn
mức được cho là hợp lý của một con người”. (Theo ngân hàng thế giới)
Nghèo tương đối: tức là cảm giác bị thua thiệt khi so sánh cuộc sống với những
chất tâm lý.
họ
người xung quanh (về mức sống, mức hưởng thụ). Nghèo đói tương đối mang tính
Đ
ại
Đánh giá nghèo đói phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và giải pháp của từng
nơi. Ngày nay nghèo đói tương đối được chú trọng nhiều hơn để có giải pháp thu hẹp
khoảng cách giữa giàu và nghèo.
1.1.2. Quan điểm về nghèo đói
Theo báo cáo của thủ tướng chính phủ về Việt Nam thực hiện các mục tiêu phát
triển thiên niên kỷ hiện nay, có hai quan điểm khác nhau về người nghèo đói:
Một là, người nghèo đói là người hèn kém, không biết làm ăn nên qua bao đời
họ luôn thất bại trong cuộc sống, do đó cần phải cứu giúp họ.
SVTH: Nguyễn Trọng Tuấn
1.1.3. Đặc trưng của nghèo đói
h
vào trợ cấp Nhà nước và có thói hư tật xấu như cờ bạc, rượu chè,…
cK
- Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh
Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ
họ
hộ nghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn còn rất mong manh.
Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp danh mức nghèo, do vậy
Đ
ại
chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng nghèo
và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo.
Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp. Với điều kiện nguồn lực rất
hạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những người nghèo rất bấp bênh và dễ
bị tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng. Nhiều gia đình tuy
mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói vì vậy
khi có dao động về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo. Tính
mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho người nghèo.
- Nghèo đói tập trung ở các vùng có điều kiện sống khó khăn
tế
khả năng tiếp cận với nguồn lực trong sản xuất.
in
Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình
cao hơn mức chung cả nước, nhưng mức độ cải thiện đời sống không đều. Đa số người
cK
nghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn
định, thu nhập bấp bênh.
họ
- Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao
Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người sinh sống,
Đ
ại
có tỷ lệ nghèo đói khá cao. Số người nghèo tập chung tại các vùng núi phía Bắc, Bắc
Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung. Đây là những vùng có điều kiện
sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch
vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt
và thiên tai xảy ra thường xuyên.
- Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người
Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tư và hỗ trợ tích cực, nhưng đời
sâu vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻo lánh,
giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học… Những khó khăn đó
h
làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến
in
bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh doanh
cK
dẫn đến năng suất thấp, không hiệu quả.
- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng
họ
nghèo đói trầm trọng.
- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên.
Đ
ại
- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng. Mặt khác do hậu
quả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góa
phụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm
những công việc nặng nhọc.
tế
tiêu chí được quy định như sau:
h
Đối với khu vực thành thị: Hộ nghèo là những hộ gia đình có thu nhập bình
in
quân đầu người một tháng dưới 260.000 đồng.
cK
Đối với khu vực nông thôn: Hộ nghèo là những hộ gia đình có mức thu nhập
bình quân đầu người một tháng dưới 200.000 đồng.
1.1.6. Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo
họ
Ðói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách
quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển, đặc biệt đối với nước ta quá trình
Đ
ại
chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát điểm là nước nghèo nàn lạc hậu tình
trạng đói nghèo còn phổ biến. Như vậy, hỗ trợ người nghèo để đạt được mục tiêu của
xã hội. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công
bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế. Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn
tế
quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc: có hoàn
h
trả, có thời hạn và có đền bù.
in
Đối tượng tín dụng là vốn vay, là tư bản “lưu động” ở dạng thể lý (hàng hóa, vật
tư) hay dạng tài chính (tiền giao dịch, tiền tín dụng) được sử dụng với mục đích tạo lãi.
cK
Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các tổ chức cá nhân hợp pháp đóng vai trò
bên đi vay hoặc bên cho vay.
họ
Phân loại:
Phân loại tín dụng căn cứ vào: thời hạn tín dụng (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn),
Đ
ại
đối tượng tín dụng (tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định), mục đích (tín dụng
để sản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng tiêu dùng), chủ thể quan hệ tín dụng (tín
dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước).
tế
vùng sâu, vùng xa đang chịu cảnh đói rét, chưa đảm bảo được những điều kiện tối
hội cần đặc biệt quan tâm.
h
thiểu của cuộc sống. Sự phân hoá giàu nghèo đã và đang diễn ra mạnh mẽ, là vấn đề xã
in
Việc thành lập NHCSXH là một chủ trương lớn có ý nghĩa chiến lược của Đảng
cK
và Nhà nước ta để giải quyết vấn đề xoá đói giảm nghèo trong điều kiện phát triển nền
kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhưng sự phát triển theo định
hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tiến bộ và công
họ
bằng xã hội. Trong quá trình chuyển từ nền kinh tế kế hoặch hoá tập trung, bao cấp
sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và nhà nước có
Đ
ại
chủ trương khuyến khích mọi người dân làm giàu không trái pháp luật, đồng thời hết
việc gia tăng sản xuất, chi phí cho con cái học hành, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ
thuật vào sản xuất, tính toán làm ăn.
tế
- Vốn tín dụng ưu đãi được uỷ thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị-xã
hội, qua đó các tổ chức này gắn kết với nhiều hội viên, nâng cao trách nhiệm đối với
in
h
người nghèo, góp phần củng cố hệ thống cơ sở.
- Việc thực hiện một cách nhất quán, bền vững chính sách tín dụng ưu đãi đã và
cK
đang góp phần quan trọng tạo lập các yếu tố thị trường tài chính – tín dụng giữa các
vùng, mở ra cơ hội ngày càng lớn cho việc huy động các nguồn vốn có lãi suất thấp để
họ
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh xoá đói giảm nghèo.
1.3. Một số nội dung chính trong hoạt động cho vay vốn hộ nghèo của ngân
Đ
ại
hàng chính sách
H
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ gia
nợ và chịu trách nhiệm trả nợ ngân hàng.
tế
đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận
h
1.3.4. Loại cho vay và thời hạn cho vay
in
Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng
cK
Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Bên cho vay và hộ vay thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:
họ
- Mục đích sử dụng vốn vay
- Chu kỳ sản xuất, kinh doanh
Bộ hồ sơ cho vay được NHCSXH cấp miễn phí và thống nhất theo mẫu in sẵn
H
trên phạm vi toàn quốc.
tế
1.3.8. Quy trình thủ tục cho vay
- Hộ nghèo tự nguyện gia nhập tổ tiết kiệm và vay vốn
h
- Viết giấy đề nghị vay vốn (Mẫu số 01,03/CVHN) gửi tổ trưởng tổ tiết kiệm
in
và gửi lên UBND xã.
cK
- UBND xã xác nhận và chuyển danh sách lên ngân hàng .
- Ngân hàng xét duyệt và thông báo các hộ được vay, lịch giải ngân, địa điểm
giải ngân cho UBND xã.
họ
- UBND xã thông báo kết quả của ngân hàng đến đơn vị nhận uỷ thác.
- Đơn vị nhận uỷ thác thông báo cho tổ tiết kiệm và vay vốn kết quả phê duyệt
H
- Mức vốn vay bình quân / hộ
Thể hiện khả năng đáp ứng vốn từ các tổ chức tín dụng trong thực tế để đảm
tế
bảo điều kiện sản xuất cho người dân thì yêu cầu này phải lớn, tương đương với mức
tiền vay của hộ.
h
Số tiền vay bình quân / hộ=Tổng số tiền vay / Tổng số hộ vay
in
- Mức vốn vay bình quân / lao động
cK
Số tiền vay bình quân/lao động =Tổng số tiền vay/Tổng số lao động
Là tỷ số giữa tổng số tiền cho vay trên tổng số lao động của hộ vốn vay. Chỉ
họ
tiêu này đánh giá mức đầu tư cho một lao động ngày càng tăng lên hay giảm xuống,
điều đó chứng tỏ việc vay có đáp ứng được nhu cầu thực tế của các lao động hay
không.