ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THỊ HIỀN LƢƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THỊ HIỀN LƢƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHÁNH DOANH
Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện và
giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu tại
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả
Vũ Thị Hiền Lƣơng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
4. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 2
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO.......................................................... 4
1.1. Tổng quan về đói nghèo ............................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm về đói nghèo .......................................................................... 4
3.2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng của NH CSXH tỉnh Thái Nguyên. ...... 49
3.3. Đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tình
Thái Nguyên đối với hộ nghèo ........................................................................ 52
3.3.1. Kết quả cho vay ..................................................................................... 52
3.3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NH
CSXH tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 58
Chƣơng 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN............. 69
4.1. Một số quan điểm định hướng ................................................................. 69
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 69
v
4.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả tín dụng của NH CSXH ..................... 70
4.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ
nghèo của NH CSXH tỉnh Thái Nguyên ......................................................... 70
4.2.1. Cho vay theo dự án vùng, tiểu vùng phù hợp với điều kiện tự
nhiên của từng địa phương .............................................................................. 71
4.2.2. Tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình, bình đẳng giới; xây dựng
đời sống văn hóa xã hội lành mạnh ................................................................ 71
4.2.3. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; Tạo
thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm của hộ nghèo ........................................ 72
4.2.4. Đồng bộ hóa các chính sách ữu đãi của Nhà nước đối với hộ
nghèo; Thực hiện công khai hóa - xã hội hóa hoạt động NHCSXH .............. 73
4.2.5. Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức của các hộ nghèo
vay vốn ............................................................................................................ 74
4.3. Kiến nghị với cấp trên .............................................................................. 74
4.3.1. Đối với Nhà nước .................................................................................. 74
:
Đoàn thanh niên
HCCB
:
Hội cựu chiến binh
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
HĐQT
:
Hội đồng quản trị
HND
:
Hội nông dân
HPN
:
Ngân hàng thương mại
NS&VSMT
:
Nước sạch và vệ sinh môi trường
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
THCS
:
Trung học cơ sở
TLSX
:
Tư liệu sản xuất
TTCN
Bảng 3.2: Tình hình cho vay của Ngân hàng CSXH thời kỳ 2011 2013 của các tổ chức đoàn hội ...................................................... 54
Bảng 3.3: Doanh số cho vay đối với hộ nghèo thời kỳ 2011 - 2013 .............. 55
Bảng 3.4: Tình hình dư nợ cho vay đối với hộ nghèo thời kỳ 2011 2013............................................................................................... 56
Bảng 3.5: Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn thời kỳ 2011 - 2013 ........ 57
Bảng 3.6: Mức vốn cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng CSXH
thời kỳ 2011 - 2013 ....................................................................... 58
Bảng 3.7: Số hộ vay vốn trong năm thời kỳ 2011-2013 ................................. 59
Bảng 3.8. Thời hạn cho vay theo các chương trình, mục đích cho vay .......... 59
Bảng 3.9. Tình hình đầu tư TLSX của hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH ........ 61
Bảng 3.10. Tác động của vốn tín dụng đến TLSX.......................................... 61
Bảng 3.11. Tác động của vốn tín dụng đến công ăn việc làm ........................ 62
Bảng 3.12. Tác động của vốn tín dụng đến đời sống của hộ dân ................... 63
Bảng 3.13. Thu nhập và sự thay đổi thu nhập của hộ nghèo vay vốn ............ 63
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên ...49
Sơ đồ 3.2. Quy trình cho vay của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên ...............................51
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 28 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đang tăng trưởng nhanh, đời sống nhân
dân ngày càng được cải thiện, an ninh, chính trị được giữ vững, ổn định. Lĩnh vực
giảm nghèo cũng đạt được nhiều thành tích, nổi bật là Việt Nam đã hoàn thành Mục
tiêu thiên niên kỷ về Xóa đói giảm nghèo trước thời hạn và được Liên hợp quốc đánh
* Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá hoạt động tín dụng cho hộ nghèo của NH CSXH chi
nhánh Tỉnh Thái Nguyên, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc
cho vay đối với hộ nghèo từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
* Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tín dụng đối với hộ nghèo.
- Đánh giá thực trạng cho vay đối với hộ nghèo có xem xét đến (trong một
chừng mức nhất định) tác động của vốn tín dụng đối với xoá đói giảm nghèo của
các hộ nghèo vay vốn tại NH CSXH trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động
tín dụng đối với hộ nghèo của NH CSXH.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng phục
vụ sản xuất kinh doanh đối với hộ nghèo của NH CSXH có đề cập đến (trong một
chừng mực nhất định), kết quả sử dụng vốn vay và tác động của vốn vay tới hộ
nghèo ở Tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên.
+ Về thời gian: Các thông tin, số liệu phán ánh trong luận văn tập trung chủ
yếu trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến cuối năm 2013 và đề xuất giải pháp
cho các năm tiếp theo.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về Nghèo, tín dụng đối với hộ
nghèo sự cần thiết phải tăng cường tín dụng đối với hộ nghèo, các chỉ tiêu tính toán
hiệu quả tín dụng và rút ra sự cần thiết khách quan và nâng cao hiệu quả tín dụng
đối với hộ nghèo. Tiến hành phân tích, đánh giá trên hai góc độ hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội, rút ra những mặt được và chưa được của công tác tín dụng đối với
3
nhất về khái niệm và các tiêu chí để đánh giá đói nghèo tại từng thời điểm.
Ở nước ta trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng ta
khởi xướng và lãnh đạo, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể.
Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số đông dân chúng,
vẫn còn tồn tại một bộ phận dân chúng sống nghèo khổ, đặc biệt là những hộ nông
dân nghèo sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa…Chính vì vậy, trong xã hội sự phân hoá giàu nghèo đang diễn ra ngày một sâu
sắc, khoảng cách giàu, nghèo ngày càng rộng. Đây là một thách thức lớn đặt ra đòi
hỏi phải có những chính sách và giải pháp phù hợp, đi đôi với phát triển kinh tế - xã
hội phải thực hiện thành công chương trình, mục tiêu quốc gia về XĐGN. Muốn
XĐGN bền vững, thì điều đầu tiên là phải trả lời được câu hỏi: Quan niệm thế nào
là nghèo, người nghèo là ai và vì sao họ nghèo? Để trả lời được các câu hỏi này
chính xác, phải hiểu rõ được bản chất và nội dung của đói nghèo.
Phải khẳng định rằng không có định nghĩa duy nhất về đói, nghèo. Đói
nghèo là tình trạng kiệt quệ bao gồm nhiều khía cạnh, từ thu nhập hạn chế đến tính
dễ bị tổn thương khi gặp phải những tai ương bất ngờ và ít có khả năng tham gia
vào quá trình ra quyết định chung. Việt Nam thừa nhận định nghĩa chung về đói
nghèo tại Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP
tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993: “Nghèo là tình trạng một bộ phận
5
dân cư không được hưởng và thoã mãn các nhu cầu cơ bản của con người, mà
những nhu cầu này được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế- xã
hội và phong tục, tập quán của địa phương" (Nguyễn Thị Hằng, 2002).
Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức sống
tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.
Đói nghèo là tổng hợp khái niệm đói và khái niệm nghèo: Đói và nghèo
thường gắn chặt với nhau, nhưng mức độ gay gắt khác nhau. Đói có mức độ gay
mình. Để tổng hợp và so sánh toàn cầu, Ngân hàng thế giới sử dụng ngưỡng tham
chiếu $1 và $2/ngày trong thuật ngữ “sức mua tương đương” (PPP) 1993 (PPP đo
lường sức mua tương đối của đồng tiền các quốc gia).
Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và thực hiện chương trình XĐGN ở
Việt Nam, WB đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo đối với Việt Nam:
Thứ nhất, là số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo về lương
thực, thực phẩm;
Thứ hai, là số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực phẩm
và chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết khác, gọi là chuẩn nghèo chung.
Tại Việt Nam hiện nay đang sử dụng một loạt các chỉ tiêu đánh giá về nghèo
đói và phát triển xã hội: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan thường
trực của Chính phủ trong tổ chức, triển khai, thực hiện XĐGN) dùng phương pháp
dựa trên thu nhập của hộ gia đình tuỳ theo từng thời gian. Các hộ được xếp vào diện
nghèo, nếu thu nhập đầu người của họ ở dưới mức chuẩn được xác định. Mức này
khác nhau giữa thành thị, nông thôn và miền núi. Tỷ lệ nghèo được xác định bằng tỷ
lệ giữa dân số có thu nhập dưới ngưỡng nghèo so với tổng dân số trong cùng một
thời điểm.
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định cho giai
đoạn 2011-2015 thì hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người
hàng tháng như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.
liệu, chi phí điều tra cao, thời gian dài.
8
1.1.3. Nguyên nhân đói nghèo
Đói nghèo là hậu quả đan xen của nhiều nguyên nhân nằm trong các nhóm
nguyên nhân. Nhóm nguyên nhân khách quan, do môi trường tự nhiên (vị trí, khí
hậu, đất đai); kinh tế - xã hội (trình độ dân trí thấp, yếu tố tập quán của từng dân
tộc, từng vùng miền, chính sách của Nhà nước) và nhóm nguyên nhân do bản thân
người nghèo; đi vào phân tích các nguyên nhân như sau:
1.1.3.1. Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên; kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến SXKD của các hộ gia
đình, đặc biệt là các hộ nghèo.
Đói nghèo tập trung khu vực nông thôn: Nghèo có đặc thù rõ rệt về mặt địa
lý. Ở Việt Nam, với 80% dân số và 90% số người nghèo sống ở nông thôn “Những
đặc trưng của người nghèo vẫn giống như trước đây - đói nghèo vẫn là hiện tượng
phổ biến ở nông thôn và đối với các dân tộc thiểu số, thì mức độ đói nghèo cao và
nghiêm trọng hơn so với đa số người Kinh. Các đặc trưng khác của đói nghèo, là
rủi ro cao về thu nhập, do thường xuyên bị thiên tai và tình trạng thiếu việc làm
nghiêm trọng ở nông thôn” [13, trang 1].
Đa số người nghèo là ở nông thôn, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp
cận nguồn lực trong sản xuất (vốn, kỹ thuật, công nghệ…), thị trường tiêu thụ sản
phẩm gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa lý và chất lượng sản phẩm kém, chủng
loại sản phẩm nghèo nàn, những người nông dân nghèo thường không có điều kiện
tiếp cận với hệ thống thông tin, khó có khả năng chuyển đổi việc làm sang các
ngành phi nông nghiệp. Phụ nữ nông dân ở vùng sâu, vùng xa, nhất là phụ nữ chủ
hộ độc thân, phụ nữ cao tuổi là những nhóm nghèo dễ bị tổn thương nhất, phụ nữ
nghèo lao động nhiều thời gian hơn, nhưng thu nhập thấp hơn, họ có ít quyền quyết
trường của con em các gia đình nghèo nhất và sẽ làm cho việc thoát nghèo thông
qua giáo dục, trở nên khó khăn hơn. Số liệu thống kê về trình độ học vấn của người
nghèo cho thấy, khoảng 90% người nghèo chỉ có trình độ phổ thông cơ sở hoặc thấp
hơn. Kết quả điều tra mức sống cho thấy, trong số người nghèo, tỷ lệ số người chưa
bao giờ đi học chiếm 12%, tốt nghiệp tiểu học chiếm 39%; Trung học cơ sở chiếm
37%. Chi phí cho giáo dục đối với người nghèo còn rất lớn, chất lượng giáo dục mà
người nghèo tiếp cận được còn hạn chế, gây khó khăn cho họ trong việc vươn lên
thoát nghèo. Tỷ lệ nghèo giảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên; 80% số người
nghèo làm các công việc trong nông nghiệp có mức thu nhập rất thấp. Trình độ học
10
vấn thấp, hạn chế khả năng kiếm việc làm trong các khu vực khác, trong các ngành
phi nông nghiệp và những công việc mang lại thu nhập cao và ổn định hơn. Do trình
độ dân trí thấp, nên việc bất bình đẳng giới thường xảy ra. Bất bình đẳng giới còn
sâu sắc hơn tình trạng nghèo đói trên tất cả các mặt. Ngoài những bất công mà cá
nhân người phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựng do bất bình đẳng giới, thì còn có
những tác động bất lợi khác đối với gia đình. Phụ nữ chiếm gần 50% trong tổng số
lao động nông nghiệp và chiếm tỷ lệ cao trong số lao động tăng thêm hàng năm
trong ngành nông nghiệp. Mặc dù vậy, nhưng phụ nữ chỉ chiếm 25% thành viên các
khóa khuyến nông về chăn nuôi và 10% các khóa khuyến nông về trồng trọt. Phụ nữ
ít có cơ hội tiếp cận với công nghệ, tín dụng và đào tạo; họ thường xuyên gặp khó
khăn do gánh nặng công việc gia đình, thiếu quyền quyết định trong hộ gia đình và
thường được trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại công việc. Phụ
nữ có học vấn thấp, dẫn tới tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và bà mẹ cao hơn, sức khỏe của
gia đình bị ảnh hưởng và trẻ em đi học ít hơn. Bất bình đẳng giới còn là yếu tố làm
gia tăng tỷ lệ sinh và tăng tỷ lệ lây truyền HIV do phụ nữ thiếu tiếng nói và khả
năng tự bảo vệ trong quan hệ tình dục. “Nghèo cũng liên quan chặt chẽ tới nhóm
dân tộc, ngay cả khi tất cả các đặc điểm khác nhau là giống nhau, chi tiêu của một
doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính sách trợ cấp như lãi suất tín dụng, trợ giá, trợ
cước… không đúng đối tượng, làm ảnh hưởng xấu đến sự hình thành thị trường
nông thôn, thị trường ở những vùng sâu, vùng xa.
Cải cách doanh nghiệp Nhà nước và những khó khăn về tài chính của các
doanh nghiệp nhà nước đã dẫn tới việc mất đi gần 800.000 việc làm trong giai đoạn
đầu tiến hành cải cách doanh nghiệp. Nhiều công nhân bị mất việc đã gặp rất nhiều
khó khăn trong tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói. Phần lớn số người này là
phụ nữ, người có trình độ học vấn thấp và người lớn tuổi.
Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tự do
hoá thương mại tạo ra được những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích các
doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, một số ngành công nghiệp thu hút nhiều lao
động chưa được chú trọng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng tạo việc làm
chưa đựợc quan tâm và tạo cơ hội phát triển. Tình trạng thiếu thông tin, trang thiết
bị sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp và năng lực sản xuất
hạn chế đã làm không ít các doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phá sản và đẩy công nhân
vào cảnh thất nghiệp, buộc họ phải gia nhập vào đội ngũ người nghèo.
12
Tăng trưởng kinh tế giúp XĐGN trên diện rộng, song việc cải thiện tình
trạnh của người nghèo về thu nhập, khả năng tiếp cận, phát triển các nguồn lực lại
phụ thuộc vào loại hình tăng trưởng kinh tế. Việc phân phối lợi ích tăng trưởng
trong các nhóm dân cư bao gồm cả các nhóm thu nhập phụ thuộc vào đặc tính của
tăng trưởng. Phân tích tình hình biển đổi về thu nhập của nhóm dân cư cho thấy,
người giàu hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế nhiều hơn và kết quả đã làm tăng thêm
khoảng cách giàu nghèo.
Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo còn
thiếu và yếu kém. Việc tiếp cận đến các vùng này còn hết sức khó khăn, đầu tư của
Nhà nước chưa đáp ứng được yêu cầu, đóng góp nguồn lực của nhân dân còn hạn
thường có trình độ học vấn thấp, nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề
vướng mắc liên quan đến pháp luật. Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế thực hiện
phức tạp, người nghèo khó khăn nắm bắt, mạng lưới các dịch vụ pháp lý, số lượng
các luật gia, luật sư hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu ở các vùng thành phố, thị
xã… Nên người nghèo khó tiếp cận; hơn nữa phí dịch vụ pháp lý còn cao so với khả
năng tài chính của họ.
Hộ nghèo thường gặp khó khăn và thiếu tự tin trong việc giải quyết các vấn
đề của chính bản thân mình. Về giao tiếp xã hội, người nghèo thường quan hệ với
những người nghèo như mình, hoặc nghèo hơn mình. Không muốn quan hệ với
những người khá giả hơn mình. Từ đó, càng làm hạn chế về khả năng tiếp cận tư
duy mới, cũng như kinh nghiệm làm kinh tế giỏi. Đây là một cản trở lớn trong công
cuộc XĐGN.
Đại đa số hộ nghèo kiến thức và kỹ năng về sản xuất yếu, phương pháp canh
tác cổ truyền đã ăn sâu vào tiềm thức. Sản xuất tự cung, tự cấp là chính, chưa có
khái niệm về sản xuất hàng hoá. Kiến thức về marketting không có; bán các sản
phẩm làm ra, nhưng chưa qua chế biến, nên giá trị thấp; sản phẩm làm ra chưa xuất
phát từ nhu cầu của thị trường (bán sản phẩm của mình có, chứ không bán cái mà
thị trường cần). Người nghèo thường sống ở những vùng xa xôi hẻo lánh, giao
thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện thông tin liên lạc, con cái thất học…Thiếu
việc làm, không năng động tìm kiếm việc làm, lười biếng lao động. Do sinh con
nhiều, đông con vừa là nguyên nhân, vừa là hệ quả của đói nghèo. Trong gia đình
các hộ nghèo mặc dù nhân khẩu nhiều, nhưng số người có sức lao động lại ít. Các
hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thương bởi những khó khăn hàng ngày và những
biến động bất thường xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng. Do nguồn thu
14
nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ kém, nên họ khó có khả năng
chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống (mất mùa, mất việc làm, thiên
15
quá mức và các môi trường tự nhiên biển bị phá hủy; môi trường tự nhiên ở vùng
đất mặn và ven biển bị mất đi; mất đất rừng tự nhiên ở các vùng núi, cùng với sự
phá hoại hệ sinh thái đa dạng; các vùng đất có vấn đề ngày càng lan rộng do sử
dụng đất kém và không đúng cách, ô nhiễm nước mặn, đất và nguồn nước khu vực
nông thôn. Những mất mát đi kèm với việc các hộ nghèo buộc phải bán đất, di dân
tự do ra thành thị và ven đô, nơi họ sinh sống thiếu hoặc không có những dịch vụ cơ
bản, một bộ phận con cái họ dễ trở thành nạn nhân của tội phạm (trộm cắp, buôn
bán hàng cấm, gái mại dâm…) và sự xuống cấp của môi trường xung quanh tăng ở
mức ngoài tầm kiểm soát…Nhiều hộ cả vợ chồng bỏ ra thành phố làm ăn, một năm
về nhà vài lần, ở nhà các con tự nuôi nhau hoặc ở nhà với ông bà già, các con thiếu
sự quản lý, thiếu tình thương bố mẹ, nhiều trường hợp học hành giảm sút bị bỏ dở,
tham gia trộm cắp…Tại thành phố sự chênh lệch giàu nghèo rõ nét, thiếu việc làm,
không có đất để sản xuất dẫn đến một số người làm ăn phi pháp, tệ nghiện hút ở
thanh niên ngày càng gia tăng…
1.1.4.2. Đói nghèo làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước
Mục tiêu tổng quát của Việt Nam trong giai đoạn 5 năm 2011- 2015 là: “
Phát triển nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững, tăng cường tiềm lực
phát triển của đất nước, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và chủ động
hội nhập quốc tế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế; đẩy
mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi
với xóa đói, giảm nghèo, tạo việc làm, bảo đảm an ninh xã hội..”
Để đạt được những mục tiêu này, cần phải tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động theo hướng nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của nền kinh
tế. Mở rộng và phát triển quan hệ kinh tế quốc tế, tăng cường cở sở hạ tầng kinh tế xã hội, cải thiện hệ thống giáo dục đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tăng cường các lợi thế cạnh tranh trong các cam kết thương mại song phương và đa
phương nhằm chủ động hội nhập kinh tế thế giới.
Tăng trưởng phải đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi