Đánh giá hiệu quả củ tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội đối với hộ nghèo tỉnh thái nguyên - Pdf 52

ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ HIỀN LƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠ IHỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ THỊ HIỀN LƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN KHÁNH DOANH

Tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, các bạn bè đồng nghiệp đã tạo điều kiện và
giúp đỡ nhiệt tình để tôi có thể hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu tại
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Xin trân trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả

Vũ Thị Hiền Lương


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ..............................................................................................
i

LỜI

CẢM

ƠN

................................................................................................... ii MỤC LỤC
........................................................................................................ iii DANH
MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi DANH
MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii DANH
MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................ viii MỞ
ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................



5

1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam nói chung và Ngân hàng
chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên nói riêng ................................................ 31
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ CÁC CHI TIÊU NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHCSXH
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO.................................................................................. 33
2.1. Các câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 33
2.3. Hệ thống chỉ têu nghiên cứu ................................................................... 36
Chương 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN
2011 - 2013.....................................................................................................
37
3.1. Thực trạng đói nghèo tại tỉnh thái nguyên ...............................................
37
3.1.1. Tổng quan về tình hình kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên ..................... 37
3.1.2. Thực trạng đói nghèo tại Thái Nguyên ................................................. 46
3.2. Tồng quan về NHCSXH tỉnh Thái Nguyên ............................................. 48
3.2.1. Quá trình hình thành phát triển .............................................................
48
3.2.2. Mô hình tổ chức và hoạt động .............................................................. 49
3.2.3. Thực trạng hoạt động tín dụng của NH CSXH tỉnh Thái Nguyên. ...... 49
3.3. Đánh giá hiệu quả tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tình
Thái Nguyên đối với hộ nghèo........................................................................ 52
3.3.1. Kết quả cho vay..................................................................................... 52
3.3.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của NH
CSXH tỉnh Thái Nguyên ................................................................................. 58

4.3.1. Đối với Nhà nước .................................................................................. 74
4.3.2. Đối với NH CSXH ................................................................................ 75
4.3.3. Đối với UBND tỉnh Thái Nguyên ......................................................... 75
KẾT LUẬN ....................................................................................................
76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78
PHỤ LỤC .......................................................................................................
79


8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATK

:

An toàn khu

CT-XH

:

Chính trị - xã hội ĐBDTTS

:

Đồng bào dân tộc thiểu số ĐTN

:

Hội phụ nữ

HSSV

:

Học sinh sinh viên

LĐ- TB&XH

:

Lao động - Thương binh và xã hội

NHCSXH

:

Ngân hàng chính sách xã hội NHNo

:

Ngân hàng Nông nghiệp

NHTM

:

Ngân hàng thương mại


khẩu lao động

:
:

Xóa
Xuất


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Tình hình cho vay của ngân hàng CSXH Thái Nguyên từ
năm 2011 - 2013 ........................................................................... 53
Bảng 3.2: Tình hình cho vay của Ngân hàng CSXH thời kỳ 2011 2013 của các tổ chức đoàn hội ......................................................
54
Bảng 3.3: Doanh số cho vay đối với hộ nghèo thời kỳ 2011 - 2013 .............. 55
Bảng 3.4: Tình hình dư nợ cho vay đối với hộ nghèo thời kỳ 2011 2013............................................................................................... 56
Bảng 3.5: Tình hình thu hồi nợ vay và nợ quá hạn thời kỳ 2011 - 2013 ........ 57
Bảng 3.6: Mức vốn cho vay đối với hộ nghèo của Ngân hàng CSXH
thời kỳ 2011 - 2013 ....................................................................... 58
Bảng 3.7: Số hộ vay vốn trong năm thời kỳ 2011-2013 ................................. 59
Bảng 3.8. Thời hạn cho vay theo các chương trình, mục đích cho vay.......... 59
Bảng 3.9. Tình hình đầu tư TLSX của hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH........ 61
Bảng 3.10. Tác động của vốn tín dụng đến TLSX.......................................... 61
Bảng 3.11. Tác động của vốn tín dụng đến công ăn việc làm ........................ 62
Bảng 3.12. Tác động của vốn tín dụng đến đời sống của hộ dân ................... 63
Bảng 3.13. Thu nhập và sự thay đổi thu nhập của hộ nghèo vay vốn ............ 63


càng khó khăn, phức tạp; trong đó, lĩnh vực tn dụng cho hộ nghèo nhiều vấn đề
vẫn đang bức xúc như: Quy mô tín dụng chưa lớn, hiệu quả XĐGN còn chưa cao,
hoạt động của NHCSXH chưa thực sự bền vững.v.v… Những vấn đề trên là phức
tạp, nhưng chưa có mô hình thực tễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ. Để giải
quyết tốt vấn đề nghèo đói ở Việt Nam nói chung và tn dụng cho hộ nghèo nói
riêng, đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách có hệ thống, khách quan và khoa
học, phải có sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước cũng như toàn xã hội.
Làm sao để người nghèo nhận và sử dụng được vốn vay có hiệu quả, vừa
đảm bảo phát triển bền vững của nguồn vốn tn dụng, vừa giúp người nghèo thoát


2

nghèo là một vấn đề được cả xã hội quan tâm. Với những lý do nêu trên, tôi đã
chọn


3

đề tài: “Đánh giá hiệu quả của tín dụng tại ngân hàng chính sách xã hội đối với
hộ nghèo tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục têu nghiên cứu
* Mục têu chung
Trên cơ sở đánh giá hoạt động tn dụng cho hộ nghèo của NH CSXH chi
nhánh Tỉnh Thái Nguyên, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh việc
cho vay đối với hộ nghèo từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay.
* Mục têu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về tn dụng đối với hộ nghèo.
- Đánh giá thực trạng cho vay đối với hộ nghèo có xem xét đến (trong một
chừng mức nhất định) tác động của vốn tn dụng đối với xoá đói giảm nghèo của

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được
kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng của ngân hàng đối với hộ
nghèo. Chương 2: Phương pháp và hệ thống các chỉ têu nghiên cứu đánh
giá hiệu
quả tn dụng của ngân hàng CSXH đối với hộ nghèo.
Chương 3: Thực trạng hiệu quả tn dụng hộ nghèo tại ngân hàng CSXH tỉnh
Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2013.
Chương 4: Định hướng và một số giải pháp chủ yếu đẩy mạnh hiệu quả tn
dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Thái Nguyên.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.1. Tổng quan về đói nghèo
1.1.1. Khái niệm về đói nghèo
Tình trạng đói nghèo ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau về cấp độ và số
lượng, thay đổi theo thời gian. Người nghèo của quốc gia này có thể có mức sống
cao hơn mức sống trung bình của quốc gia khác. Bởi vậy, để nhìn nhận và đánh giá
được tình trạng đói nghèo của một quốc gia, một vùng và nhận dạng được hộ đói
nghèo, để từ đó có giải pháp phù hợp để XĐGN, đòi hỏi chúng ta phải có sự thống
nhất về khái niệm và các têu chí để đánh giá đói nghèo tại từng thời điểm.
Ở nước ta trong những năm qua, thực hiện công cuộc đổi mới do Đảng
ta khởi xướng và lãnh đạo, nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều thành tựu đáng
kể. Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng thu nhập và nâng cao đời sống của số đông dân
chúng, vẫn còn tồn tại một bộ phận dân chúng sống nghèo khổ, đặc biệt là những
hộ nông dân nghèo sống tập trung ở các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng

mình. Để tổng hợp và so sánh toàn cầu, Ngân hàng thế giới sử dụng ngưỡng tham
chiếu $1 và $2/ngày trong thuật ngữ “sức mua tương đương” (PPP) 1993 (PPP đo
lường sức mua tương đối của đồng tền các quốc gia).
Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và thực hiện chương trình XĐGN ở
Việt Nam, WB đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo đối với Việt Nam:
Thứ nhất, là số tền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm đáp
ứng nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo về
lương thực, thực phẩm;
Thứ hai, là số tền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực phẩm
và chi têu cho các nhu cầu cần thiết khác, gọi là chuẩn nghèo chung.
Tại Việt Nam hiện nay đang sử dụng một loạt các chỉ têu đánh giá về nghèo
đói và phát triển xã hội: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (cơ quan thường
trực của Chính phủ trong tổ chức, triển khai, thực hiện XĐGN) dùng phương pháp
dựa trên thu nhập của hộ gia đình tuỳ theo từng thời gian. Các hộ được xếp vào
diện nghèo, nếu thu nhập đầu người của họ ở dưới mức chuẩn được xác định.
Mức này khác nhau giữa thành thị, nông thôn và miền núi. Tỷ lệ nghèo được xác
định bằng tỷ lệ giữa dân số có thu nhập dưới ngưỡng nghèo so với tổng dân số
trong cùng một thời điểm.
Theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo quy định cho giai
đoạn 2011-2015 thì hộ nghèo, hộ cận nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu
người hàng tháng như sau:
- Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống.
- Hộ cận nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000
đồng đến 520.000 đồng/người/tháng.



nhiều số liệu, chi phí điều tra cao, thời gian dài.


10

1.1.3. Nguyên nhân đói nghèo
Đói nghèo là hậu quả đan xen của nhiều nguyên nhân nằm trong các nhóm
nguyên nhân. Nhóm nguyên nhân khách quan, do môi trường tự nhiên (vị trí, khí
hậu, đất đai); kinh tế - xã hội (trình độ dân trí thấp, yếu tố tập quán của từng
dân tộc, từng vùng miền, chính sách của Nhà nước) và nhóm nguyên nhân do bản
thân người nghèo; đi vào phân tch các nguyên nhân như sau:
1.1.3.1. Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên; kinh tế - xã hội
- Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến SXKD của các hộ gia
đình, đặc biệt là các hộ nghèo.
Đói nghèo tập trung khu vực nông thôn: Nghèo có đặc thù rõ rệt về mặt
địa lý. Ở Việt Nam, với 80% dân số và 90% số người nghèo sống ở nông thôn
“Những đặc trưng của người nghèo vẫn giống như trước đây - đói nghèo vẫn là
hiện tượng phổ biến ở nông thôn và đối với các dân tộc thiểu số, thì mức độ đói
nghèo cao và nghiêm trọng hơn so với đa số người Kinh. Các đặc trưng khác của
đói nghèo, là rủi ro cao về thu nhập, do thường xuyên bị thiên tai và tình trạng
thiếu việc làm nghiêm trọng ở nông thôn” [13, trang 1].
Đa số người nghèo là ở nông thôn, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng
tếp cận nguồn lực trong sản xuất (vốn, kỹ thuật, công nghệ…), thị trường têu thụ
sản phẩm gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa lý và chất lượng sản phẩm kém,
chủng loại sản phẩm nghèo nàn, những người nông dân nghèo thường không có
điều kiện tếp cận với hệ thống thông tn, khó có khả năng chuyển đổi việc làm
sang các ngành phi nông nghiệp. Phụ nữ nông dân ở vùng sâu, vùng xa, nhất là
phụ nữ chủ hộ độc thân, phụ nữ cao tuổi là những nhóm nghèo dễ bị tổn thương
nhất, phụ nữ nghèo lao động nhiều thời gian hơn, nhưng thu nhập thấp hơn, họ có

khả năng đến trường của con em các gia đình nghèo nhất và sẽ làm cho việc
thoát nghèo thông qua giáo dục, trở nên khó khăn hơn. Số liệu thống kê về trình
độ học vấn của người nghèo cho thấy, khoảng 90% người nghèo chỉ có trình độ
phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn. Kết quả điều tra mức sống cho thấy, trong số
người nghèo, tỷ lệ số người chưa bao giờ đi học chiếm 12%, tốt nghiệp tểu học
chiếm 39%; Trung học cơ sở chiếm
37%. Chi phí cho giáo dục đối với người nghèo còn rất lớn, chất lượng giáo dục mà
người nghèo tiếp cận được còn hạn chế, gây khó khăn cho họ trong việc vươn lên
thoát nghèo. Tỷ lệ nghèo giảm xuống khi trình độ giáo dục tăng lên; 80% số người
nghèo làm các công việc trong nông nghiệp có mức thu nhập rất thấp. Trình độ học


12

vấn thấp, hạn chế khả năng kiếm việc làm trong các khu vực khác, trong các ngành
phi nông nghiệp và những công việc mang lại thu nhập cao và ổn định hơn. Do trình
độ dân trí thấp, nên việc bất bình đẳng giới thường xảy ra. Bất bình đẳng giới còn
sâu sắc hơn tình trạng nghèo đói trên tất cả các mặt. Ngoài những bất công mà cá
nhân người phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựng do bất bình đẳng giới, thì còn có
những tác động bất lợi khác đối với gia đình. Phụ nữ chiếm gần 50% trong tổng số
lao động nông nghiệp và chiếm tỷ lệ cao trong số lao động tăng thêm hàng năm
trong ngành nông nghiệp. Mặc dù vậy, nhưng phụ nữ chỉ chiếm 25% thành viên các
khóa khuyến nông về chăn nuôi và 10% các khóa khuyến nông về trồng trọt. Phụ
nữ ít có cơ hội tếp cận với công nghệ, tn dụng và đào tạo; họ thường xuyên gặp
khó khăn do gánh nặng công việc gia đình, thiếu quyền quyết định trong hộ gia
đình và thường được trả công lao động thấp hơn nam giới ở cùng một loại công
việc. Phụ nữ có học vấn thấp, dẫn tới tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh và bà mẹ cao hơn,
sức khỏe của gia đình bị ảnh hưởng và trẻ em đi học ít hơn. Bất bình đẳng giới còn
là yếu tố làm gia tăng tỷ lệ sinh và tăng tỷ lệ lây truyền HIV do phụ nữ thiếu
tếng nói và khả năng tự bảo vệ trong quan hệ tình dục. “Nghèo cũng liên quan

nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu, vẫn chưa chú trọng đầu tư các ngành công
nghiệp thu hút nhiều lao động, chưa chú trọng khuyến khích kịp thời phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính sách trợ cấp như lãi suất tn dụng, trợ giá,
trợ cước… không đúng đối tượng, làm ảnh hưởng xấu đến sự hình thành thị
trường nông thôn, thị trường ở những vùng sâu, vùng xa.
Cải cách doanh nghiệp Nhà nước và những khó khăn về tài chính của các
doanh nghiệp nhà nước đã dẫn tới việc mất đi gần 800.000 việc làm trong giai
đoạn đầu tến hành cải cách doanh nghiệp. Nhiều công nhân bị mất việc đã gặp rất
nhiều khó khăn trong tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói. Phần lớn số người
này là phụ nữ, người có trình độ học vấn thấp và người lớn tuổi.
Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tự
do hoá thương mại tạo ra được những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích
các doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, một số ngành công nghiệp thu hút nhiều
lao động chưa được chú trọng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có khả năng tạo việc
làm chưa đựợc quan tâm và tạo cơ hội phát triển. Tình trạng thiếu thông tn,
trang thiết bị sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp và năng
lực sản xuất hạn chế đã làm không ít các doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phá sản và
đẩy công nhân vào cảnh thất nghiệp, buộc họ phải gia nhập vào đội ngũ người
nghèo.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status