phân tích rủi ro cho vay học sinh sinh viên tại phòng giao dịch huyện cù lao dung ngân hàng chính sách xã hội tỉnh sóc trăng - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN HƢƠNG GIANG

PHÂN TÍCH RỦI RO CHO VAY HỌC SINH
SINH VIÊN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH
HUYỆN CÙ LAO DUNG NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

08-2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN HƢƠNG GIANG
MSSV: 4117147

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH RỦI RO CHO VAY
HỌC SINH SINH VIÊN TẠI PHÒNG GIAO
DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH SÓC TRĂNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: Tài Chính Ngân Hàng
Mã số ngành: 52340201

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày…..tháng…..năm 2014
Sinh viên thực hiện

Trần Hƣơng Giang


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
Ngày………tháng……….năm 2014

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
Cần Thơ, ngày………tháng……….năm 2014
Giáo viên phản biện


MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU...............................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ...........................................................................................................2
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung ...........................................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...........................................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu.......................................................................................................2
1.3.1 Phạm vi thời gian .......................................................................................................2
1.3.2 Phạm vi không gian ...................................................................................................3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................3

3.1 Giới thiệu khái quát về NHCSXH Việt Nam.......................................................... 13
3.2 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của Phòng giao dịch huyện
Cù Lao Dung ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sóc Trăng ........................................ 13
3.2.1 Khái quát chung về huyện Cù Lao Dung ............................................................. 13
3.2.2 Quá trình hình thành và phát triển ........................................................................ 14
3.2.3 Hình thức hoạt động ............................................................................................... 15
3.2.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự ..................................................................................... 16
3.2.4.1 Cơ cấu tổ chức...................................................................................................... 16
3.2.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy ................................................................. 17
3.3 Quy trình cho vay ....................................................................................................... 19
3.4 Phương hướng hoạt động của ngân hàng trong thời gian sắp tới ......................... 19
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH RỦI RO CHO VAY HỌC SINH, SINH VIÊN
TẠI PGD HUYỆN CÙ LAO DUNG NHCSXH TỈNH SÓC TRĂNG ................ 21
4.1 Khái quát về kết quả hoạt động của PGD từ năm 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2014............................................................................................................................ 21
4.2 Khái quát hoạt động cho vay từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014............... 24
4.3 Phân tích tình hình cho vay học sinh, sinh viên từ năm 2011 đến 6 tháng
đầu năm 2014 .................................................................................................................... 29
4.3.1 Phân tích tình hình cho vay HSSV ....................................................................... 29


4.3.1.1 Phân tích doanh số cho vay ................................................................................ 29
4.3.1.2 Phân tích doanh số thu nợ ................................................................................... 32
4.3.3.3 Phân tích dư nợ cho vay ...................................................................................... 35
4.3.2 Tình hình cho vay HSSV theo địa bàn ................................................................. 38
4.3.2.1 Doanh số cho vay HSSV theo địa bàn .............................................................. 39
4.3.2.2 Doanh số thu nợ HSSV theo địa bàn ................................................................. 43
4.3.2.3 Dư nợ HSSV theo địa bàn .................................................................................. 46
4.4 Phân tích rủi ro cho vay HSSV................................................................................. 48
4.4.1 Nợ quá hạn ............................................................................................................... 48

Bảng 4.3 Doanh số cho vay HSSV giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2014........................................................................................................................ 30
Bảng 4.4 Doanh số thu nợ HSSV giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm
2014 ................................................................................................................................ 33
Bảng 4.5 Dư nợ HSSV giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 .......... 36
Bảng 4.6 Doanh số cho vay HSSV theo địa bàn giai đoạn từ năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014...................................................................................................... 39
Bảng 4.7 Doanh số thu nợ HSSV theo địa bàn giai đoạn từ năm 2011 đến 6
tháng đầu năm 2014...................................................................................................... 43
Bảng 4.8 Dư nợ HSSV theo địa bàn giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2014........................................................................................................................ 46
Bảng 4.9 Nợ quá hạn cho vay HSSV giai đoạn tiwf năm 2011 đến 6 tháng đầu
năm 2014........................................................................................................................ 50
Bảng 4.10 Nợ quá hạn của một số chương trình cho vay ........................................ 52
Bảng 4.11 Một số chỉ tiêu đánh giá cho vay HSSV ................................................. 54


DANH SÁCH HÌNH
Trang

Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức PGD NHCSXH huyện Cù Lao Dung.................. 17
Hình 3.2 Sơ đồ quy trình cho vay HSSV ................................................................... 19
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động kinh doanh của PGD .................... 23
Hình 4.2 Biểu đồ thể hiện tình hình hoạt động cho vay của PGD.......................... 26


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HSSV

:


CV

:

Cho vay

GQVL

:

Giải quyết việc làm


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sau nhiều năm hòa mình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, cùng với các
chinh sách đẩy mạnh phát triển nền kinh tế Việt Nam đang có những bước tiến
rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
Tuy nhiên, Việt Nam là nước đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp nên một bộ
phận dân cư còn nhiều khó khăn, nghèo khổ. Từ đó dẫn đến sự phân hóa giàu
nghèo diễn ra mạnh là vấn đề cần được quan tâm. Vì vậy, ngày 04/10/2002
Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 131/QĐ-TTg và Nghị Định số
78/2002/ND-CP của Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã
hội Việt Nam trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người dân, giúp người
dân nhanh chóng thoát khỏi nghèo khó và thúc đẩy nền kinh tế phát triển toàn
diện hơn.
Ngân hàng chính sách xã hội tạo ra một hệ thống từ Trung Ương đến
địa phương sử dụng nguồn vốn của quốc gia để hỗ trợ cho các hộ nghèo, các

hồi nợ bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, như: ý thức trả nợ của học sinh, sinh
viên còn kém, sự phối hợp giữa cán bộ ngân hàng và các bên liên quan chưa
chặt chẽ và các nguyên nhân khách quan khác.
Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Phân tích rủi ro cho vay học sinh sinh viên
tại Phòng giao dịch huyện Cù Lao Dung Ngân hàng Chính Sách Xã Hội
tỉnh Sóc Trăng” để thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích rủi ro cho vay học sinh sinh viên tại Phòng giao dịch huyện Cù
Lao Dung Ngân hàng Chính Sách Xã Hội tỉnh Sóc Trăng từ năm 2011 đến
tháng 6 năm 2014. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp hạn chế rủi ro cho
vay học sinh sinh viên cho ngân hàng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích hoạt động tín dụng học sinh sinh viên tại Phòng giao dịch
huyện Cù Lao Dung Ngân hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh Sóc Trăng từ năm
2011 đến tháng 6 năm 2014.
Đánh giá rủi ro cho vay học sinh, sinh viên tại Phòng giao dịch huyện Cù
Lao Dung Ngân hàng Chính Sách Xã Hội tỉnh Sóc Trăng.
Đề ra một số giải pháp hạn chế rủi ro đối với chương trình tín dụng học
sinh sinh viên tại Phòng giao dịch huyện Cù Lao Dung Ngân hàng Chính Sách
Xã Hội tỉnh Sóc Trăng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian:
Thời gian thu thập số liệu từ năm 2011 đến 2013 và 6 tháng đầu năm
2014.
Thời gian thực hiện đề tài từ 11/08/2014 đến 17/11/2014


1.3.2 Phạm vi về không gian:
Đề tài thực hiện tại Phòng giao dịch huyện Cù Lao Dung Ngân hàng

pháp luật.
- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn,
bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú.
2.1.2.2 Điều kiện cho vay
HSSV đang sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi
cho vay. Nơi cư trú hợp pháp của người vay vốn là nơi người đó thường xuyên
sinh sống. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo
quy định thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND xã, nơi


quản lý hộ gia đình đang sinh sống xác nhận. HSSV có hoàn cảnh khó khăn
được UBND cấp xã nơi hộ gia đình của HSSV sinh sống xác nhận.
HSSV khi xin xét duyệt phải có các loại giấy sau:
- Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác
nhận được vào học của nhà trường.
- Đối với sinh viên năm thứ 2 trở đi phải có Giấy xác nhận của nhà
trường theo mẫu quy định và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành
vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu...
2.1.2.3 Phương thức cho vay
Việc cho vay đối với học sinh, sinh viên được thực hiện theo phương
thức cho vay thông qua hộ gia đình. Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp
vay vốn và có trách nhiệm trả nợ Ngân hàng Chính sách xã hội. Trường hợp
học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng
người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân
hàng chính sách xã hội nơi nhà trường đóng trụ sở.
2.1.2.4 Mức vốn cho vay
Mức cho vay cụ thể đối với từng HSSV được xác định căn cứ vào khả
năng tài chính của Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH) và nhu cầu vay
vốn của người vay, nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định

nợ tối đa bằng 2 lần thời hạn phát tiền vay.
- Đối với các chương trình đào tạo trên một năm, thời hạn trả nợ tối đa
bằng thời hạn phát tiền vay.
Trường hợp hộ gia đình vay vốn cho nhiều sinh viên HSSV cùng một
lúc, nhưng thời hạn ra trường từng HSSV khác nhau, thì thời hạn vay được
xác định theo HSSV có thời hạn còn phải theo học tại trường dài nhất.
Theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 của Thủ tướng
Chính phủ và Công văn 2162A/NHCS-TD ngày 02 tháng 10 năm 2007 của
Tổng Giám đốc NHCSXH “Về việc Hướng dẫn thực hiện cho vay đối với học
sinh, sinh viên theo Quyết định 157/QĐ-TTg ngày 27/09/2007 của Thủ tướng
Chính phủ.
2.1.2.6 Lãi suất cho vay
Các khoản cho vay từ 01/8/2011 trở đi được áp dụng lãi suất cho vay
0,65%/tháng; Lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.
Các khoản cho vay từ 31/7/2011 trở về trước còn dư nợ đến ngày
31/7/2011 vẫn được áp dụng lãi suất cho vay đã ghi trên hợp đồng tín dụng
hoặc sổ TK&VV hoặc khế ước nhận nợ cho đến khi thu hồi hết nợ.
2.1.2.7 Hồ sơ cho vay
Cho vay thông qua hộ gia đình:
Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay kèm Giấy xác
nhận của nhà trường đối với sinh viên năm thứ hai trở đi (bản chính) hoặc giấy


báo nhập học đối với sinh viên năm thứ nhất (bản chính hoặc bản photo có
công chứng).
Danh sách hộ gia đình có HSSV đề nghị vay vốn NHCSXH
Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV)
Thông báo phê duyệt cho vay .
Cho vay trực tiếp HSSV tại NHCSXH: HSSV mồ côi cả cha và mẹ hoặc
chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không còn khả năng lao động

theo mức lãi suất không kỳ hạn tính trên số dư của tài khoản thẻ, NHCSXH đã
ký hợp đồng hợp tác với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam (Agribank) và Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
(Vietinbank) về việc phát hành thẻ để thực hiện giải ngân cho vay Chương trình
tín dụng HSSV. Để được giải ngân qua thẻ thì HSSV phải có thẻ tại Agribank
hoặc Vietinbank. HSSV chưa có thẻ sẽ được Agribank hoặc Vietinbank cấp thẻ
miễn phí.
2.1.2.9 Thu lãi và nợ gốc
Thu nợ gốc:
Việc thu nợ gốc được thực hiện theo phân kỳ trả nợ đã thoả thuận trong
sổ vay vốn.
Trường hợp người vay có khó khăn chưa trả được nợ gốc theo đúng kỳ
hạn trả nợ thì được theo dõi vào kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
Thu lãi:
Lãi tiền vay được tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên đến
ngày trả hết nợ gốc. NHCSXH thoả thuận với người vay trả lãi theo tháng
trong thời hạn trả nợ.
Đối với các khoản nợ quá hạn, thu nợ gốc đến đâu thì thu lãi đến đó;
trường hợp người vay thực sự khó khăn có thể ưu tiên thu gốc trước thu lãi
sau.
2.1.2.10 Giảm lãi tiền vay
Số tiền lãi được giảm khi trả nợ trước hạn
Số tiền lãi được giảm tính trên số tiền gốc trả nợ trước hạn và thời gian
trả nợ trước hạn của người vay. Mức lãi suất được giảm bằng 50% lãi suất cho
vay. Số tiền lãi được giảm cho mỗi lần trả nợ trước hạn được tính theo công thức
sau:
Số
lãi
giảm




NHCSXH về Hướng dẫn thực hiện cho vay đối với học sinh, sinh viên. Đối
với những HSSV đã được kéo dài thời hạn trả nợ do đi nghĩa vụ quân sự, nếu trả
nợ trước hạn vẫn được thực hiện giảm lãi tiền vay theo quy định hiện hành.
Thực hiện trả tiền lãi được giảm
Thoái trả tiền lãi được giảm tính một lần khi người vay trả hết nợ cho
NHCSXH (cả gốc và lãi) và không vượt quá tổng số lãi tiền vay phải trả của
khế ước đó, cụ thể:
- Trường hợp tổng số lãi được giảm nhỏ hơn hoặc bằng số tiền lãi còn
phải trả, Ngân hàng thực hiện khấu trừ trực tiếp vào số lãi còn phải trả.
- Trường hợp tổng số lãi được giảm lớn hơn số lãi còn phải trả, Ngân
hàng thực hiện thoái trả cho khách hàng phần chênh lệch giữa số lãi được
giảm với số lãi còn phải trả, nhưng số thoái trả không được vượt quá tổng số
tiền lãi người vay đó trả.
2.1.2.11 Gia hạn nợ
Đến thời điểm trả nợ cuối cùng, nếu người vay có khó khăn khách quan
chưa trả được nợ thì được NHCSXH cho gia hạn nợ.
Thủ tục gia hạn nợ: người vay viết giấy đề nghị gia hạn nợ gửi NHCSXH
nơi cho vay xem xét cho gia hạn nợ.
Thời gian cho gia hạn nợ: tuỳ từng trường hợp cụ thể, ngân hàng có thể
cho gia hạn một hay nhiều lần cho một khoản vay, nhưng thời gian gia hạn nợ
tối đa bằng 1/2 thời hạn trả nợ.
2.1.3 Các chỉ số đo lƣờng rủi ro tín dụng
2.1.3.1 Nợ xấu trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.
Những ngân hàng có chỉ số này càng thấp tức là chất lượng tín dụng càng cao.
Công thức:
Nợ xấu
Nợ xấu trên tổng dư nợ =

số nợ quá hạn trên tổng dư nợ. Mặc dù chỉ số này không phản ánh hết toàn bộ
chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng nhưng nó cũng nói lên được
phần nào về khả năng gặp rủi ro khi cho vay HSSV của ngân hàng.
2.1.3.2 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho biết nợ quá hạn chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng
dư nợ, góp phần đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng. Tỷ lệ này càng
nhỏ thì càng tốt và ngược lại.
Công thức:
Nợ quá hạn
Nợ quá hạn trên tổng dư nợ =

x 100%
Tổng dư nợ


2.1.3.3 Hệ số thu nợ
Chỉ tiêu này đánh giá tình hình thu nợ của Ngân hàng. Hệ số này phản
ánh trong một thời kì với doanh số cho vay nhất định, ngân hàng sẽ thu được
bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt.

Công thức:
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =

x 100%
Doanh số cho vay

2.1.3.4 Vòng quay vốn tín dụng
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, nó
phản ánh số vốn đầu tư được vay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status