BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TRẦN HOÀNG SƠN
TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN TRẦN HOÀNG SƠN
TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TÍN DỤNG ƯU ĐÃI
NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 60340403
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS. NGUYỄN QUỐC TẾ
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.4.3. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................3
1.5. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN ................................................................................3
Chương 2. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƯỚC ..................................................................................................................... 5
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................................5
2.1.1. Nghèo ................................................................................................................5
2.1.2. Tín dụng ngân hàng chính sách xã hội ..............................................................8
2.1.3. Đánh giá tác động của chính sách .....................................................................9
2.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SỐNG HỘ NGHÈO ..................11
2.2.1. Yếu tố chính sách tín dụng giảm nghèo ..........................................................11
2.2.2. Các yếu tố về nhân khẩu học...........................................................................12
2.2.3. Tình trạng việc làm và giáo dục của hộ ..........................................................13
2.2.4. Năng lực sản xuất của hộ ................................................................................14
2.2.5. Các điều kiện bên ngoài ..................................................................................15
iii
2.2.6. Đặc điểm dân tộc .............................................................................................15
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .....................................16
2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài .............................................................................16
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước .............................................................................17
2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .....................................................................................22
Chương 3. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................ 23
3.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................23
3.1.1. Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................23
3.1.2. Mô hình đánh giá tác động ..............................................................................23
3.2. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................................26
3.2.1. Mô tả và định nghĩa các biến trong mô hình...................................................26
5.2.1. Gợi ý chính sách ..............................................................................................51
5.2.2. Khuyến nghị ....................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... viii
PHỤ LỤC .................................................................................................................. xi
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn........................................................................... xi
Phụ lục 2: Kết quả phân tích số liệu phỏng vấn năm 2015 .................................... xvii
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT
Bảo hiểm y tế
DID
Khác biệt trong khác biệt, còn gọi là khác biệt kép
ĐBSCL
ĐBSCL
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
NHCSXH
Ngân sách Chính sách xã hội
Hình 3-1: Khung nghiên cứu do tác giả đề xuất .......................................................23
Hình 3-2: Đồ thị biểu diễn tác động của phương pháp khác biệt kép .......................25
Hình 4-1: Lý do không vay vốn NHCSXH...............................................................42
1
Chương 1. GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm qua, xóa đói giảm nghèo là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ
quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Công cuộc xóa
đói giảm nghèo ở Việt Nam đã đạt được những thành quả đáng khích lệ. Theo đánh
giá của Ngân hàng thế giới, dựa trên chuẩn nghèo quốc tế 1 USD/người/ngày, trong
10 năm trở lại đây, Việt Nam đã đưa hơn 20% dân số thoát khỏi nghèo đói (Ngân
hàng Thế giới, 2012).
Tỉnh Long An, cửa ngõ của đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), có diện tích
tự nhiên là 4.492,4 km2 với tổng số dân là 1.469.900 người (Cục Thống kê tỉnh
Long An, 2013). Đa số người dân sống bằng nghề nông nên đời sống vẫn còn gặp
nhiều khó khăn. Tuy nhiên, trong những năm qua, tỉnh Long An đã cón hiều nỗ lực
trong giảm nghèo. Theo Niên giám thông kê cả nước năm 2013, riêng khu vực
ĐBSCL, tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Long An là 6,3% xếp thứ hai sau Cần Thơ về tỷ lệ
hộ nghèo thấp nhất khu vực ĐBSCL. Đạt được thành quả to lớn trong công tác giảm
nghèo tại tỉnh Long An là kết quả của việc thực thi chính sách hỗ trợ xóa đói giảm
nghèo như giao đất, cung cấp tín dụng cho người nghèo, xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn, thực hiện các dịch vụ nông nghiệp, khuyến khích tạo công ăn việc làm,
định canh định cư, v.v., trong đó nổi bật hơn cả là chính sách tín dụng cho người
nghèo. Chính sách này được thực hiện thông qua hoạt động của hệ thống Ngân hàng
Chính sách xã hội là chủ yếu.
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về chính sách tín dụng cho người
nghèo, quan điểm phổ biến cho rằng hỗ trợ tín dụng cho người nghèo là cách tốt để
NHCSXH đối với hộ nghèo tại huyện Tân Trụ tỉnh Long An thông qua sự cải thiện
về thu nhập, chi tiêu của hộ.
Mục tiêu 2: Khuyến nghị chính sách để nâng cao hiệu quả chương trình tín
dụng ưu đãi của NHCSXH trên địa bàn huyện Tân Trụ, tỉnh Long An.
3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hộ nghèo qua nguồn vốn tín dụng của
NHCSXH?
Thu nhập, chi tiêu của hộ nghèo có tăng lên hơn so với trước khi vay vốn hay
không?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Hộ nghèo và chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo là đối tượng
nghiên cứu của đề tài.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Giới hạn vùng nghiên cứu: đề tài chỉ nghiên cứu tại huyện Tân Trụ của tỉnh
Long An.
Phạm vi về thời gian: các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được giới hạn
trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến năm 2015. Số liệu sơ cấp được thu thập
trong khoảng thời gian từ tháng 11/2015 đến tháng 12/2015.
1.4.3. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đánh giá tác động của tín dụng đối với thu nhập, chi tiêu của hộ
nghèo dựa trên dữ liệu bảng và phương pháp khác biệt trong khác biệt kết hợp với
hồi quy đa biến. Phương pháp này có ưu điểm là tách bạch được tác động của tín
dụng với tác động của các yếu tố khác lên thu nhập, chi tiêu của hộ nghèo, vừa phản
ánh được những khác biệt về mặt thời gian (trước và sau khi vay vốn) vừa phản ánh
được sự khác biệt chéo (giữa hộ có vay và hộ không vay vốn).
bản của con người, mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình
độ phát triển kinh tế xã hội phong tục tập quán của địa phương”.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức năm 1995 đưa định
nghĩa về nghèo: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới một đô
la mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm cần
thiết để tồn tại.” Các nhóm nghiên cứu của UNDP, UNFPA, UNICEF trong công
trình “Xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam -1995” đã đưa ra định nghĩa: “Nghèo là tình
trạng thiếu khả năng trong việc tham gia vào đời sống quốc gia, nhất là tham gia
vào lĩnh vực kinh tế”.
Một cách hiểu khác thì nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới
ngưỡng quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm
cụ thể của từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế
6
xã hội cụ thể của từng địa phương hay từng quốc gia. Kể từ năm 2000, Ủy ban Kinh
tế và Xã hội châu Á Thái Bình Dương của Liên hiệp quốc (UNESCAP) đã đưa ra ba
khái niệm liên quan chặt chẽ với nhau để mô tả nghèo đói, đó là nghèo thu nhập
(poverty of income), nghèo tiếp cận (poverty of access), và nghèo sức mạnh
(poverty of power).
Nghèo thu nhập là khi thu nhập dưới một ngưỡng nghèo. Nghèo thu nhập
thường được sử dụng để đánh giá nghèo đói, cách biệt giàu nghèo, bất bình đẳng và
mức độ thoát nghèo của một quốc gia.
Nghèo tiếp cận làm vững chắc hơn nữa cái nghèo thu nhập và vòng luẩn quẩn
đói nghèo. Người nghèo không tiếp cận được với rất nhiều dịch vụ và cơ sở hạ tầng
cơ bản, từ giao thông đến giáo dục, nguồn vốn, nước sạch, nhà ở, an sinh xã hội,
thông tin và chính sách.
Nghèo sức mạnh thể hiện ở chỗ cho dù có thể tiếp cận được, thì những chính
sách và thông tin này có thực sự giúp được những người nghèo không? Câu trả lời
năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh nên họ thường tổ chức sản xuất
theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề, chưa có điều kiện tiếp xúc thị
trường. Các hộ nghèo thường có nhiều con hoặc ít lao động trong gia đình, chịu áp
lực lớn về chi phí y tế, giáo dục và không thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của đời
sống.
2.1.1.3. Vòng xoáy nghèo đói
Vòng xoáy nghèo đói được định nghĩa là sự tiếp diễn dường như không kết
thúc của nghèo đói. Là tập hợp những nhân tố, những sự kiện mà nghèo mỗi khi đã
xuất hiện thì sẽ tiếp tục từ thế hệ này sang thế hệ khác trừ khi có một sự can thiệp từ
bên ngoài (Bussiness Dictionary).
Hình 2-1 mô tả vòng xoáy nghèo đói. Trong đó, người nghèo bị mắc kẹt trong
một loạt các tình huống xã hội bất lợi: thu nhập thấp, giáo dục thấp, thiếu thốn nhà
ở, sức khỏe yếu kém… Thu nhập thấp làm giảm khả năng tiếp cận nguồn lực như
giáo dục, tín dụng, không có đủ lương thực và nước sạch cho sinh hoạt… vì thế
không có đủ điều kiện để cải thiện thu nhập, họ rơi vào tình trạng đói nghèo, dẫn
đến bệnh tật, suy dinh dưỡng và chết chóc; kết quả là kiệt quệ sức lao động và dẫn
đến kinh tế gia đình càng suy giảm hơn, thu nhập càng thấp hơn.
8
Hình 2-1: Vòng xoáy nghèo đói
Nguồn: CRNA Ministries, Dự án Sea to Sea, Ending the Cycle of Poverty
Để giúp người nghèo thoát khỏi vòng luẩn quẩn này thì quan trọng nhất là
những khoản vay tín dụng, nó giúp người nghèo có vốn để tự sản xuất, nhờ đó đảm
bảo tốt hơn những nhu cầu cơ bản như lương thực, nước sạch…Cung cấp thuốc
men hoặc dịch vụ khám chữa bệnh cho người nghèo sẽ giúp họ có sức khỏe tốt hơn,
khỏe mạnh hơn để làm việc và nuôi sống bản thân, vượt qua khỏi vòng luẩn quẩn
của bệnh tật, nợ nần và nghèo đói.
2.1.2. Tín dụng ngân hàng chính sách xã hội
dịch vụ đã hứa được cung cấp chưa, dịch vụ có đến được đối tượng mục tiêu không,
khách hàng có hài lòng không?
Đánh giá tác động: liệu chương trình có tạo ra tác động mong đợi đối với các
cá nhân hay đối tượng mục tiêu, các hộ gia đình, các thể chế, các đối tượng thụ
hưởng của chương trình? Những tác động này là nhờ chương trình hay nhờ vào các
yếu tố khác? Mục tiêu của đánh giá tác động của chính sách là đo lường mức độ
thay đổi trong phúc lợi của đối tượng tham gia do chính sách đó mang lại.
2.1.3.2. Các nguyên tắc đánh giá các chính sách
Ðể đánh giá tác động của chương trình chúng ta phải loại trừ được các yếu tố
ảnh hưởng bên ngoài chương trình lên đối tượng tham gia chương trình.
10
Có những nguyên tắc đánh giá sau nào? Theo nghĩa hẹp, phương pháp này tìm
cách kiểm định xem liệu các mục tiêu của một chính sách đã được triển khai có đạt
được hay không nhờ cách tiếp cận định lượng và thực chứng chứ không phải chuẩn
tắc. Để quyết định triển khai chính sách xã hội nào, cần phải hiểu rõ mối quan hệ
nhân quả tồn tại giữa hành động can thiệp và kết quả của nó. Chỉ có thể đánh giá
chính xác mối quan hệ nhân quả này nếu ta có được một “kịch bản đối chứng”: điều
gì có lẽ sẽ diễn ra đối với những đối tượng thụ hưởng của chương trình hay của
chính sách nếu hoạt động can thiệp này không diễn ra.
2.1.3.3. Các phương pháp đánh giá
Có 2 cách đánh giá:
Cách 1: Sử dụng các dữ liệu về lịch sử của những đối tượng thụ hưởng và “dự
đoán” kết quả thông qua các kỹ thuật kinh tế lượng truyền thống.
Cách 2: Sử dụng nhóm đối tượng thụ hưởng và so sánh với một nhóm “đối
chứng” - tức là nhóm không hưởng lợi từ chính sách. Chúng ta có thể lựa chọn
nhóm đối tượng không tham gia chương trình có những đặc điểm tương tự nhóm
đối tượng tham gia chương trình.
người nghèo tăng cường đầu tư cho sản xuất, trang trải chi phí học hành cho con
cái… Nhờ đó, nâng cao thu nhập và có cơ hội thoát nghèo bền vững. Ngân hàng thế
giới (1995) đã khuyến cáo rằng cải thiện thị trường tín dụng là một chính sách quan
trọng để giảm nghèo đói ở Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay, tín dụng ở nông thôn
Việt Nam vẫn rất kém phát triển.
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín dụng và giảm nghèo ở một số quốc gia
Châu Phi, các tác giả Yasmine F. Nader (2007), Shahidur R. Khandker (2005),
Jonathan Morduch, Barbara Haley (2002) đã khẳng định vai trò quan trọng của việc
cấp tín dụng với những điều kiện ưu đãi cho người nghèo, đó là phương tiện để giúp
họ thoát nghèo. Ryu Fukui, Gilberto M. Llanto (2003): Vai trò của hoạt động tín
dụng cho người nghèo thể hiện qua sự đóng góp của nó vào thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế, giảm tác động của sự bất ổn kinh tế và tăng tính tự chủ cho các hộ nghèo.
12
Margaret Madajewicz – Colombia University (1999) và James Copestake, Sonia
Blalotra (2000) nhận thấy việc cho người nghèo vay vốn sẽ giúp họ tự làm việc cho
chính mình, và có vốn để thực hiện những hoạt động kinh doanh nhỏ, đó chính là cơ
hội để họ thoát nghèo.
Một số nghiên cứu khác ở Việt Nam như Phạm Vũ Lửa Hạ (2003), Nguyễn
Trọng Hoài (2005) cũng khẳng định rằng tín dụng và tiếp cận tín dụng là điều kiện
quan trọng quyết định đến khả năng nâng cao mức sống và thoát khỏi đói nghèo của
các hộ nghèo.
Tín dụng vi mô cũng được nhiều nghiên cứu khẳng định có vai trò tích cực
trong việc giảm nghèo, đặc biệt ở nông thôn. Sudan Jhonson and Ben Rogaly
(1997), Hege Gulli (1998), Beatriz Amendáris de Aghion, Jonathan Morduch
(2005) khẳng định rằng tài chính vi mô giúp giảm nghèo, đặc biệt là những người
nghèo nhất và dễ tổn thương nhất thông qua việc cung cấp tín dụng dễ dàng kết hợp
với những hướng dẫn về cách thức sử dụng.
Tuy nhiên, theo đánh giá của UNDP (1995), ở Việt Nam, những hộ do phụ nữ làm
chủ hộ không nghèo hơn so với những hộ do nam giới làm chủ.
2.2.3. Tình trạng việc làm và giáo dục của hộ
Những hộ gia đình có nhiều người có trình độ cao có khả năng có thu nhập
cao hơn những hộ khác do họ có thể tiếp cận được những công việc được trả lương
cao hơn. Baulch và McCulloch (1998) đã nghiên cứu về nghèo đói ở Pakistan trong
năm năm và kết luận rằng trình độ giáo dục cao hơn, đặc biệt là giáo dục phổ thông
làm tăng khả năng thoát nghèo của các hộ. World Bank (2004) cho rằng đầu tư vào
giáo dục là cách tốt nhất để người nghèo thoát nghèo một cách bền vững. Người
nghèo có trình độ cao hơn không chỉ có khả năng sản xuất tốt hơn mà có thể dễ
dàng chuyển đổi nghề nghiệp hơn nếu như có một biến cố nào đó xảy ra với công
việc của họ.
Dorter Verner (2005), R.Khandker (2009) chỉ ra rằng những hộ gia đình có
người làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp hay làm việc hưởng lương sẽ có mức
sống cao hơn những hộ chỉ làm nông nghiệp. Krishna (2004) theo dõi việc rơi vào
14
nghèo và thoát nghèo ở 35 ngôi làng ở vùng Rajashthan, Ấn Độ và kết luận rằng sự
đa dạng hóa thu nhập và khả năng tiếp cận các việc làm công ăn lương (kể cả việc
làm không thường xuyên) sẽ tăng khả năng thoát nghèo của người dân.
Nguyễn Trọng Hoài (2005) nghiên cứu về nghèo đói ở các tỉnh Đông Nam Bộ
đã kết luận yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến phúc lợi của hộ là việc làm. Một hộ
gia đình có việc làm chi tiêu nhiều hơn hộ không có việc làm và một hộ có việc làm
thuần nông có mức chi tiêu bình quân đầu người thấp hơn hộ có việc làm phi nông
nghiệp.
Chứng tỏ có một sự nhất trí cao giữa các nghiên cứu rằng việc làm là một yếu
tố quan trọng có ảnh hưởng đến phúc lợi của người nghèo và việc làm phi nông
nghiệp là cơ hội để họ thoát nghèo.
trường. Những người dân sống gần cơ sở hạ tầng có mức sống cao hơn và có khả
năng tận dụng những ưu thế của thị trường hơn những hộ ở xa.
Nicholas Minot, Bob Baulch kết hợp với Nhóm tác chiến lập bản đồ nghèo đói
(2003) cho rằng nghèo đói ở Việt Nam có mối quan hệ chặt chẻ với các yếu tố địa lí
như địa hình, độ dốc, đặc điểm đất đai, khoảng cách từ nơi ở đến trung tâm.
2.2.6. Đặc điểm dân tộc
Các nghiên cứu trước chỉ ra rằng các hộ thuộc dân tộc thiểu số có thu nhập
thấp hơn các hộ người Kinh hay người Hoa. Trong điều kiện như nhau, người dân
tộc thiểu số có mức chi tiêu thấp hơn người Kinh và người Hoa 13% (WB, 2004).
Bởi vì phần lớn dân tộc thiểu số ở Việt Nam sống ở các vùng núi, vùng sâu, vùng
xa, cơ sở hạ tầng kém phát triển; ít có điều kiện học hành vì thế kỹ năng ứng dụng
kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh cũng rất kém. Hơn nữa, các hộ dân tộc thiểu số
thường có đông con, đất đai ít và không màu mỡ…
Tóm lại, dựa vào lý thuyết về thu nhập và những nghiên cứu thực nghiệm về
nghèo đói, có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến phúc lợi của người nghèo thành
các cấp độ: (1) Cấp độ cá nhân (trình độ giáo dục, tuổi, giới tính, năng lực tự nhiên,
cơ hội và sự nỗ lực cá nhân); (2) Cấp độ hộ gia đình (quy mô nhân khẩu của hộ,
diện tích đất, số lao động, tỷ lệ phụ thuộc, đặc điểm dân tộc, trang thiết bị sản xuất,
16
nợ); (3) Cấp độ vùng (Khoảng cách từ nơi ở đến trung tâm, đặc điểm vùng, giao
thông); (4) Cấp độ chính phủ (Sự hỗ trợ về giáo dục, y tế, tín dụng).
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.3.1. Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Baulch và Vũ (2012) phân tích vai trò của đặc điểm (gồm đặc
điểm nhân khẩu hộ gia đình, trình độ học vấn, sở hữu đất, đặc điểm xã…) và hiệu
quả thu nhập của các đặc điểm (do ảnh hưởng của các yếu tố không quan sát được
qua điều tra mức sống, ví dụ như chất lượng đất, chất lượng giáo dục, các rào cản
hộ. Mô hình hồi quy OLS cũng được sử dụng trong nghiên cứu nhằm xác định số
lượng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến khả năng vay vốn của nông hộ sản
xuất quy mô nhỏ trong khu vực nghiên cứu. Các biến phụ thuộc là khả năng trả nợ
vay của nông hộ bao gồm: Tuổi của chủ hộ, kinh nghiệm canh tác của hộ, việc áp
dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thu nhập của hộ, quy mô sản xuất, quy mô gia
đình, chi phí sản xuất, và lãi suất của món tiền vay mà hộ đã vay từ ngân hàng.
Phạm Bảo Dương và Yoichi Izumida (2002), Nghiên cứu về tài chính phát
triển ở nông thôn Việt Nam, tạp chí Phát triển thế giới. Nghiên cứu đã sử dụng
phương pháp ước lượng Probit để tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đi
vay của nông hộ. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, những nông hộ với tổng giá trị tài
sản lớn sẽ dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn tín dụng hơn. Đồng thời, diện tích đất
cũng có ảnh hưởng tích cực đến quy mô vay vốn của nông hộ cả nguồn chính thức
và phi chính thức. Chủ hộ lớn tuổi thì sẽ có nhiều tài sản, kinh nghiệm, gánh vác
công việc nên có khả năng tiếp cận nguồn vốn vay chính thức dễ dàng hơn. Ngoài
ra, những hộ có tỷ lệ số người phụ thuộc cao thì có nhu cầu tín dụng cao cho chi
tiêu nhưng những hộ này thường có thu nhập không cao và khả năng chi trả vốn vay
thấp nên những tổ chức tín dụng chính thức thường không cho họ vay. Bên cạnh đó,
khoảng cách từ hộ đến trung tâm huyện cũng có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận
tín dụng của hộ, khoảng cách này càng gần thì việc tiếp cận với thông tin của hộ
càng dễ dàng hơn, vì vậy nó là một biến có mối tương quan nghịch với khả năng
tiếp cận tín dụng của hộ.
2.3.2. Các nghiên cứu trong nước