TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ THANH HÙNG
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
NÔNG HỘ TRỒNG BẮP Ở HUYỆN LẤP VÒ,
TỈNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ NGÀNH: 52620115 Tháng 10 - 2013
¥¥
Qua thời gian học tập ở trường, được sự giảng dạy nhiệt tình của Thầy,
Cô trường Đại học Cần Thơ, em đã học tập những kiến thức thật hữu ích cho
chuyên ngành của mình.
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại Học Cần Thơ, đặc
biệt là thầy cô Khoa Kinh tế - Quản Trị Kinh Doanh. Em xin chân thành cảm
ơn Thầy Nguyễn Văn Ngân đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều để
em hoàn thành tốt Luận Văn Tốt Nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn thầy!
Em xin gửi lòng biết ơn của mình đến cán bộ Phòng nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, cán bộ nông nghiệp ba xã:
Hội An Đông, Mỹ An Hưng A, Mỹ An Hưng B. Các hộ nông dân trồng bắp ở
ba xã trên, cùng các bạn đã giúp đỡ em trong quá trình đi điều tra thu thập số
liệu từ thực tế. Nhờ đó đã giúp em thu thập đầy đủ những thông tin và chính
xác để em có đủ số liệu để hoàn thành bài luận văn này.
Chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Người thực hiện
LÊ THANH HÙNG
iii
LỜI NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
¥¥
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………….…………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
2.1.1 Khái niệm về nông hộ 6
2.1.2 Vai trò của nông hộ trong quá trình sản xuất 6
2.1.3 Các khái niệm liên quan đến sản xuất 7
2.1.4 Đặc điểm của cây bắp và kĩ thuật trồng cây bắp ăn trái 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 13
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3 18
PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC
TRẠNG MÔ HÌNH TRỒNG BẮP CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 18
3.1 PHÂN TÍCH TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 18
v
3.1.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên 18
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 20
3.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại vùng nghiên cứu 21
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT BẮP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẤP VÒ. 24
3.2.1 Thông tin chung về nông hộ 24
3.2.2 Lí do nông hộ chọn sản xuất bắp 28
3.2.3 Công tác giống 29
3.2.4 Công tác tập huấn và khuyến nông 30
3.2.5 Tính hợp tác trong sản xuất 32
3.2.6 Tình hình thu hoạch và tiêu thụ trên địa bàn 33
CHƯƠNG 4 35
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
BẮP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 35
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương 48
6.2.3 Đối với Công ty giống và thuốc nông dược 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC 1 51
PHỤ LỤC 2 57
vii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Diện tích trồng bắp của huyện Lấp Vò giai đoạn 2010 – 2012
22
Bảng 3.2: Thông tin về giới tính của nông hộ
24
Bảng 3.3: Diện tích canh tác và nhân lực tham gia sản xuất bắp
37
Bảng 4.3: Phân tích các chỉ số tài chính từ hoạt động sản xuất bắp
39
Bảng 4.4: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất bắp của
nông hộ tại huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp………………………………….41
viii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Quy trình sản xuất
7
Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
18
Hình 3.2: Cơ cấu số hộ trồng bắp theo diện tích
26
PTNT: Phát triển nông thôn
OLS: Phương pháp bình phương bé nhất
NN: Nông nghiệp
TCP: Tổng chi phí 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong bảy vùng kinh tế trọng
điểm của nước ta. Được tạo thành bởi sự bồi đắp phù sa của chín nhánh sông –
dòng sông Mêkong, là vựa lúa lớn nhất của nước ta. Vùng ĐBSCL gồm 13
tỉnh và Đồng Tháp là tỉnh được dòng sông Tiền và sông Hậu chảy qua, nhờ
thiên nhiên ưu đãi, nằm giữa hai con sông lớn nhất của khu vực (sông Tiền và
sông Hậu); hằng năm được bồi đắp phù sa tạo nên đồng bằng châu thổ trù phú
bật nhất của vùng và là nơi có chất lượng đất tốt. Vì thế nền nông nghiệp nơi
vào mô hình sản xuất mới này. Sản xuất bắp là mô hình sản xuất tương đối dễ
với bà con nông dân trong huyện, mang lại thu nhập ổn định hơn và cao hơn
so với cây lúa. Bên cạnh đó, cây bắp cũng là loại cây trồng nhiều của huyện
Lấp Vò với diện tích 1.445,9 ha (Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Lấp Vò, 2011).
Nhưng hiện nay, người dân trồng bắp gặp không ít khó khăn như: tình
hình sâu bệnh diễn biến khá phức tạp, thời tiết diễn biến thất thường, nông dân
chưa áp dụng rộng rãi khoa học kĩ thuật vào trong quá trình sản xuất, thủy lợi
còn nhiều yếu kém chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất trong vùng,… và cuối
cùng là chi phí sản xuất tăng nhưng năng suất không đạt được nhu mong đợi,
dẫn đến lợi nhuận giảm, cùng với tình trạng được mùa mất giá và không có
đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp càng làm cho nông dân gặp nhiều khó khăn
hơn.
Như vậy, để mô hình sản xuất bắp ngày càng phát triển đóng góp vào sự
phát triển bền vững của nền nông nghiệp của huyện Lấp Vò nói riêng và tỉnh
Đồng Tháp nói chung góp phần mang lại thu nhập cho người nông dân và cải
thiện đời sống. Đề tài: “Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng bắp
ở huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp” nhằm đánh giá hiệu quả về mặt tài chính,
cũng như tìm ra những giải pháp để khắc phục những khó khăn cho nông dân,
để mô hình sản xuất ngày càng được mở rộng.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả về mặt tài chính của nông hộ trồng bắp trên địa bàn
huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sản
xuất, nâng cao thu nhập cho nông hộ trồng bắp trên địa bàn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng sản xuất bắp trên địa bàn huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng
Tháp.
- Phân tích hiệu quả về mặt tài chính của việc trồng bắp của nông hộ trên
địa bàn huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
trong sản xuất xà lách xoong tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long”, 2013,
Trần Thị Kiều Oanh. Nội dung của đề tài là phân tích hiệu quả của việc sản
xuất xà lách xoong ở thị xã Bình Minh, đánh giá kết quả đạt được từ đó đưa ra
giải pháp khắc phục những yếu kém trong mô hình sản xuất. Để đạt được mục
tiêu trên tác giả đã sử dụng: phương pháp thông kê mô tả để mô tả thực trạng
và tình hình sản xuất xà lách xoong ở thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Sử
dụng phương pháp so sánh và tính toán các chỉ tiêu như: chi phí, doanh thu,
lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả của việc sản xuất xà lách
xoong của nông hộ. Phân tích và đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đầu
vào mà nông hộ ở thị xã Bình Minh sử dụng cho sản xuất, sử dụng hàm sản
4
xuất Cobb_Douglas để phân tích các yếu tố ảnh hưởng. Phương pháp “ước
lượng khả năng cao nhất” (MLE) để áp dụng các tham số của mô hình biến
ngẫu nhiên. Đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất và đưa ra các giải pháp
cụ thể cho nông hộ để đạt được hiệu quả cao, đồng thời tạo hướng đi cho sản
phẩm có đầu ra ổn định.
Luận văn tốt nghiệp, “Phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ trồng lúa
ở huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng”, 2013, Nguyễn Trường Thạnh. Nội
dung của đề tài là phân tích tình hình sản xuất lúa và phân tích các chỉ tiêu tài
chính có liên quan, đồng thời đưa ra ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất.
Để đạt được mục tiêu trên tác giả đã sử dụng: phương pháp so sánh tương đối
và phương pháp so sánh tuyệt đối để so sánh diện tích và cơ cấu trồng lúa qua
các năm. Thống kê diện tích đất nông nghiệp so với các loại đất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản và các loại đất khác. Sử dụng phương pháp thống kê mô
tả, dùng phương pháp so sánh phân tích tổng hợp và suy luận các số liệu thu
thập được để nghiên cứu các đặc điểm của nông hộ và phân tích các yếu tố
ảnh hưởng từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ. Dùng mô hình hồi quy đa biến
để đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố đến năng suất và làm rõ các nhân tố
ảnh hưởng. Sử dụng phương pháp chuyên gia nhằm đánh giá chung về hiệu
phí bỏ ra, nên phương pháp này thường được sử dụng trong phân tích kinh tế.
Sử dụng hàm sản xuất Cobb_Douglas để kiểm định sự ảnh hưởng của các yếu
tố có liên quan đến hiệu quả sản xuất cũng như lợi nhuận trong mô hình trồng
khóm của nông hộ trên địa bàn. Phân tích ma trận SWOT để tìm ra điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho mô hình sản xuất khóm. Từ đó đưa
ra các giải pháp để mô hình sản xuất hiệu quả hơn.
6
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về nông hộ
sinh, nuôi dưỡng và giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề,…
7
Có vai trò quan trọng trong xây dựng các cơ sở hạ tầng, khôi phục các
thuần phong mỹ tục và xây dựng nông thôn mới.
Vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa việc sản xuất nông nghiệp theo
phương thức thủ công truyền thống lạc hậu sang sản xuất hàng hóa theo hướng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và ngày càng phát triển.
Kinh tế nông hộ:
+ Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất
chủ yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loại
hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (không phải
mục đích chính là sản xuất hàng hóa để bán).
+ Kinh tế hộ nông dân là một cơ sở kinh tế có đất đai, các tư liệu sản xuất
thuộc sự sở hữu của hộ gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình để sản
xuất và thường là nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn. Nhưng chủ yếu được sự
đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào thị trường có xu hướng hoạt động với
mức độ không hoàn hảo cao.
2.1.3 Các khái niệm liên quan đến sản xuất
2.1.3.1 Khái niệm sản xuất
Sản xuất là quá trình kết hợp các nguồn lực hoặc các yếu tố đầu vào của
sản xuất được sử dụng để tạo ra sản phẩm đầu ra hoặc dịch vụ mà người tiêu
dùng có thể dùng được. Yếu tố đầu vào: là các loại hàng hóa và dịch vụ dùng
để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác. Trong sản xuất bắp thì các yếu tố đầu
vào bao gồm: giống, phân bón, thuốc nông dược, đất, nước, lao động, vốn,
máy móc thiết bị,… Yếu tố đầu ra (sản phẩm): hàng hóa và dịch vụ được tạo
ra từ quá trình sản xuất, yếu tố đầu ra thường được đo bằng sản lượng.
Quá trình sản xuất có thể được thể hiện qua sơ đồ sau:
Vốn đầu tư sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia
tăng mức vốn sản xuất. Vốn đầu tư sản xuất được chia thành vốn đầu tư vào
tài sản cố định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động.
“Theo Kay R.D và Edwards W.N (Đại học Texaz và lowa, Hoa Kỳ) vốn
trong sản xuất nông nghiệp là toàn bộ tiền đầu tư, mua hoặc thuê các yếu tố
nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp”.
b. Lao động
Nguồn lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc ở
nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến
60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động.
Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông
thôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang
có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm.
Vốn có thể vay được công nghệ có thể mua được, còn lao động là chủ thể
sử dụng có hiệu quả hai yếu tố trên. Người lao động không chỉ là yếu tố nội
lực mà còn là yếu tố chủ thể trong các yếu tố điều kiện sản xuất. Tuy nhiên,
bên cạnh thế mạnh là các yếu tố chủ đạo tạo tăng trưởng kinh tế thì trong nội
lực bản thân yếu tố lao động còn nhiều hạn chế đặc biệt là lao động ở nông
thôn. Khu vực nông thôn còn nhiều vướn mắc, hạn chế, nền kinh tế nông thôn
phát triển chưa tương xứng với tiềm năng và thế mạnh của vùng.
c. Đất đai
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt đối với quá trình sản xuất nông nghiệp
9
và khó có một yếu tố nào có thể thay thế đất trong sản xuất nông nghiệp.
Nhưng hiện nay là diện tích đất nông nghiệp đang bị mất vào các khu công
nghiệp, khu đô thị và giao thông với tốc độ quá nhanh. Theo số liệu thống kê,
trong vòng 5 năm qua cả nước đã có khoảng 13% số hộ nông dân bị mất đất,
mà lí do chính là bị thu hồi do quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa.
Tuy nhiên, đất trong sản xuất nông nghiệp lại khan hiếm về số lượng
Doanh thu (DT): là giá trị tổng sản phẩm của các mô hình được phân tích
sẽ bằng giá bán thực tế mỗi đơn vị sản phẩm nhân với sản lượng thu hoạch chỉ
tính trên một công (Giáo trình kinh tế nông nghiệp, Đinh Phi Hổ, 2003).
Tổng doanh thu: là giá trị thành tiền từ số lượng tổng sản lượng thu
hoạch nhân với đơn giá sản phẩm được bán ra của nông hộ.
Tổng doanh thu = giá bán thực tế mỗi đơn vị sản phẩm * sản phẩm thu
hoạch được.
Lợi nhuận là giá trị nhận được của nông hộ trừ đi tổng chi phí của nông
hộ sau khi bán sản phẩm.
Lợi nhuận (LN): là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng của quá
trình sản xuất. Lợi nhuận chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu
tố chủ quan và yếu tố khác quan. Vì vậy, việc tính lợi nhuận trong sản xuất sẽ
bằng tất cả các khoản doanh thu của người sản xuất trừ đi tất cả các khoản chi
phí mà người sản xuất bỏ ra để phục vụ cho việc sản xuất.
LN = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
Lao động gia đình: là số ngày công lao động mà người trực tiếp sản xuất
bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi. Lao động gia đình được tính bằng
ngày công (mỗi ngày lao động 8 giờ).
Thu nhập: là phần giá trị còn lại của tổng doanh thu sau khi trừ tổng chi
phí không có lao động gia đình.
Thu nhập gia đình = lợi nhuận + chi phí lao động gia đình.
2.1.3.4 Hiệu quả
Hiệu quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
các mục tiêu hoạt động của các chủ thể và chi phí mà chủ thể đó bỏ ra để đạt
được kết quả đó trong những điều kiện nhất định.
Hiệu quả tài chính như đã nói ở trên là một phạm trù mà ở đây tất cả các
lợi ích điều được quy thành giá trị tiền, hiệu quả tài chính được tính toán bằng
cách lấy hiệu của tổng doanh thu và tổng chi phí. Hiệu quả tài chính được đo
lường bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó.
động mạch vành dẫn tới nhồi máu cơ tim, suy tim, tai biến mạch não.
Râu bắp là một vị thuốc quen thuộc trong dân gian nhằm làm tăng sự bài
tiết mật và làm tăng lượng nước tiểu trong các chứng bệnh viêm túi mật, tắt túi
mật hoặc phù thủng trong những bệnh về tim thận.
Thành phần của bắp nguyên hạt bao gồm nhiều sinh tố tự nhiên nhóm B
như B1, B2, B6, Niacin và một số khoáng chất cần thiết khác cho cơ thể.
2.1.4.2 Một số thông tin kĩ thuật về trồng cây bắp lấy trái
a ) Thời vụ
Vụ hè – thu sớm: Đây là vụ bắp chính của vùng đồng bằng sông Cửu
Long. Gieo vào trong tháng 4 để kịp thu hoạch vào tháng 7, đầu tháng 8 âm
lịch.
12
Vụ đông - xuân: Vụ này gieo vào cuối tháng 12, đầu tháng 1 và thu
hoạch vào đầu tháng 4 âm lịch.
b) Giống
Hiện nay, một số giống ngô tốt cho năng suất cao đang được khuyến cáo
sử dụng như: Trồng lấy trái ăn tươi, chọn các giống thuộc nhóm bắp ngọt hoặc
nhóm bắp nếp. Bắp Nù địa phương, sinh trưởng 60 đến 65 ngày, năng suất 2
đến 3 tấn hột/ha. Bắp nếp lai MX2, MX4 Công ty cổ phần giống cây trồng
miền Nam, 60 đến 65 ngày thu trái tươi, năng suất cao 11 đến 13 tấn trái
tươi/ha. Ngoài ra còn có bắp Nếp Nù siêu dẽo của công ty cổ phần DV Bảo Vệ
Thực Vật An Giang cũng được nhiều nông dân chọn để trồng và nhiều giống
khác như Bio-Seed, VN10, VN14, DK888, VN6259.
c) Mật độ trồng
Mật độ trồng bắp phụ thuộc vào vùng sinh thái, mùa vụ, thời gian sinh
trưởng của giống và điều kiện thâm canh. Có điều kiện thâm canh tốt thì tăng
mật độ,… Để đảm bảo năng suất bắp cao và ổn định, xuất phát từ những kết
quả thí nghiệm đạt được và rút ra từ kinh nghiệm của các địa phương, Viện
nghiên cứu ngô khuyến cáo nên áp dụng những công thức mật độ trồng bắp
tích trồng bắp là lớn nhất và có đường giao thông thuận tiện. Còn các xã khác
thì có diện tích trồng ít và điều kiện đi lại khó khăn.
Cơ cấu các mẫu được chọn phỏng vấn là theo phương pháp ngẫu nhiên
và thuận tiện. Cụ thể như sau: xã: Hội An Đông (15 hộ), xã: Mỹ An Hưng A
(15 hộ), xã: Mỹ An Hưng B (30 hộ).
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp như sau:
Đối với số liệu sơ cấp: là những số liệu được thu thập thông qua phỏng
vấn trực tiếp từ các hộ trồng bắp trên địa bàn huyện Lấp Vò. Nông hộ được
chọn theo phương pháp ngẫu nhiên cho người phỏng vấn. Các thông tin cần
thu thập bao gồm: giống, phân bón, thuốc BVTV, lao động,… Cùng những
thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất bắp ở trên địa bàn huyện Lấp
Vò.
Đối với số liệu thứ cấp: thu thập qua sách báo, tạp chí nông nghiệp, báo
cáo của các ban ngành (Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lấp
Vò, ủy ban nhân dân các xã thuộc địa bàn nghiên cứu).
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp được sử dụng để phân tích ứng với các mục tiêu gồm
có:
2.2.3.1 Đối với mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng sản xuất bắp trên địa
bàn huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh để đánh
giá thực trạng trồng bắp trên địa bàn.
- Phương pháp thống kê mô tả: Vận dụng để mô tả tổng quát về tình hình
cơ bản của địa bàn nghiên cứu và thực trạng sản xuất của nông hộ.
14
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp xem xét chỉ tiêu phân tích bằng
cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc.
+ So sánh số tuyệt đối: Lấy giá trị tuyệt đối của năm sau trừ đi năm trước