đánh giá công tác đo lập bản đồ địa chính và đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp tại thị trấn cái dầu, huyện châu phú, tỉnh an giang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

----------------------

VÕ VĂN THÔNG

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐO LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
VÀ ĐĂNG KÝ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
THỊ TRẤN CÁI DẦU, HUYỆN CHÂU PHÚ,
TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

----------------------

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐO LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
VÀ ĐĂNG KÝ CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
THỊ TRẤN CÁI DẦU, HUYỆN CHÂU PHÚ,
TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
............................., ngày …….. tháng …….. năm ……….
Trưởng Bộ môn

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
----o0o---NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp ngành Quản Lý Đất Đai với đề
tài: “ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐO LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH VÀ ĐĂNG KÝ
CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
THỊ TRẤN CÁI DẦU, HUYỆN CHÂU PHÚ, TỈNH AN GIANG”
Do sinh viên Võ Văn Thông, MSSV: 4115084, lớp Quản Lý Đất Đai Khóa 37A2,
Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên Trường Đại học Cần Thơ thực hiện từ ngày 01/08/2014 đến ngày 01/12/2014.
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn: .......................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
............................., ngày …….. tháng …….. năm ……….
Chủ tịch Hội đồng

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả của
luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Võ Văn Thông

iv


LỊCH SỬ CÁ NHÂN
…..  …..
Họ và tên: Võ Văn Thông.
Sinh ngày 01 tháng 01 năm 1992
Sinh viên lớp Quản Lý Đất Đai khóa 37A2
MSSV: 4115084

viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!

Võ Văn Thông

vi


MỤC LỤC
…..  …..
XÁC NHẬN CỦA BỘ MỘN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI ............................................ i
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN .............................................................. ii
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO ............................................................... iii
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... iv
LỊCH SỬ CÁ NHÂN.................................................................................................. v
LỜI CẢM TẠ ............................................................................................................ vi
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................. x
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................. xi
DANH SÁCH BẢNG ...............................................................................................xii
TÓM LƯỢC............................................................................................................xiii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU...................................................................2
1.1 Đất đai...............................................................................................................2
1.1.1 Định nghĩa đất đai.......................................................................................2
1.1.2 Vai trò của đất đai.......................................................................................2
1.1.3 Phân loại đất đai.........................................................................................3
1.2 Đo đạc ...............................................................................................................5
1.2.1 Khái niệm ...................................................................................................5
1.2.2 Cơ sở khoa học của đo đạc..........................................................................5
1.2.3 Trích đo địa chính .......................................................................................5

1.8.4 Giao thông, thủy lợi ..................................................................................20
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN ...........................................21
2.1 Phương tiện.....................................................................................................21
2.2 Nội dung thực hiện .........................................................................................22
2.3 Phương pháp ..................................................................................................23
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp........................................................23
2.3.2 Phương pháp xử lý và đánh giá số liệu ......................................................23
2.4 Các bước tiến hành đề tài..............................................................................24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THẢO LUẬN .................................................................25
3.1 Đo đạc thành lập bản đồ địa chính đất nông nghiệp ....................................25
3.1.1 Hiện trạng đất nông nghiệp theo thống kê năm 2012.................................25
3.1.2 Hiện trạng đất nông nghiệp sau khi đo lập bản đồ địa chính năm 2012.....28
3.1.3 So sánh kết quả thống kê năm 2012 với kết quả đo đạc 2012 ....................29
3.1.4 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa
chính đất nông nghiệp............................................................................................31
3.2 Quy trình cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp ..........32
3.2.1 Quy trình cấp đổi giấy chứng nhận GCNQSDĐ theo Trung tâm Quan trắc
và Kỹ thuật Tài nguyên – Môi trường ....................................................................32
3.2.2 Quy trình cấp đổi GCNQSDĐ theo UBND tỉnh An Giang ........................39

viii


3.2.3 So sánh quy trình cấp đổi GCNQSDĐ thuộc thẩm quyền cấp tỉnh theo
UBND tỉnh An Giang với Quy trình đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận theo Trung
tâm Quan trắc và Kỹ thuật Tài nguyên – Môi trường tỉnh An Giang ......................40
3.2.4 Kết quả đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp
tại thị trấn Cái Dầu năm 2012-2013. ......................................................................43
3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ
nông nghiệp. ..........................................................................................................47

Quyết định

HN

Hà Nội

VN

Việt Nam

GCN

Giấy chứng nhận



Nghị định

CP

Chính phủ

TT

Thông tư

BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường



DANH SÁCH HÌNH
…..  …..
Hình
1.1
1.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8

Tựa hình
Trang 1 và trang 4 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Trang 2 và trang 3 của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Cái Dầu theo thống kê năm 2012
Diện tích hiện trạng các loại đất nông nghiệp của thị trấn Cái Dầu
theo thống kê năm 2012
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị trấn Cái Dầu năm 2011
Hiện trạng sử dụng đất tại thị trấn Cái Dầu theo kết quả đo đạc năm
2012
Diện tích hiện trạng các loại đất nông nghiệp của thị trấn Cái Dầu
theo kết quả đo đạc năm 2012
Quy trình đăng ký cấp đổi Giấy chứng nhận theo Quyết định
45/2011/QĐ-UBND tỉnh An Giang

So sánh quy trình cấp đổi Giấy chứng nhận theo Quyết định 41
45/2010/QĐ-UBND tỉnh An Giang và quy trình cấp đổi Giấy chứng
nhận theo Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Tài nguyên – Môi
trường

xii


TÓM LƯỢC
…..  …..

Bản đồ đất nông nghiệp thị trấn Cái Dầu lập trong giai đoạn 1983 – 1985 theo chỉ thị
299/TTg trên cơ sở ảnh hàng không đến nay đã có nhiều thay đổi về kích thước, hình
thể, tên chủ sử dụng do chuyển đổi, thừa kế quyền sử dụng đất qua nhiều chủ sử dụng
nhưng chưa cập nhật chi tiết. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá kết quả đo lập
bản đồ địa chính đất nông nghiệp, đánh giá quy trình và nâng cao hiệu quả trong công
tác cấp đổi GCNQSDĐ. Bằng phương pháp đánh giá, so sánh và đưa ra kết luận từ các
nguồn thông tin cần thiết về công tác đo đạc và đăng ký cấp đổi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất được thu thập tại Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Tài nguyên –
Môi trường tỉnh An Giang. Thông qua so sánh thấy được kết quả đo đạc và kết quả
thống kê có sự chênh lệch lớn, kết quả cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi
công trình nghiệm thu đủ điều kiện cấp 302,8 ha, không đủ điều kiện cấp 8,68 ha. Với
tổng số hộ đăng ký 432 hộ, đủ điều kiện cấp giấy là 408 hộ, tổng số giấy được in là
471 giấy, tổng số giấy được phát 289 giấy, đạt 61.27 %.
Qua kết quả cho thấy công trình đo lập bản đồ địa chính và đăng ký cấp đổi giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là hết sức cần thiết và quan trọng. Giúp hoàn thiện
CSDL chung trong tỉnh An Giang để công tác quản lí đất đai ngày một hoàn chỉnh
hơn, thuận tiện cho việc quản lí của cán bộ chuyên môn.

xiii

Phú – tỉnh An Giang” được thực hiện, nhằm mục đích:
- Đánh giá kết quả đo lập bản đồ chính đất nông nghiệp làm cơ sở cấp GCNQSDĐ.
- Đánh giá quy trình và kết quả cấp đổi GCNQSDĐ.
- Đề xuất nâng cao hiệu quả trong công tác đo lập bản đồ địa chính và đăng ký cấp đổi
GCNQSDĐ nông nghiệp.

1


CHƯƠNG 1: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đất đai
1.1.1 Định nghĩa đất đai
Có nhiều định nghĩa về đất đai như:
Theo Brinkman và Smyth (1976) được trích bởi Lê Quang Trí (1996). Đất đai “ là một
vùng đất chuyên biệt trên bề mặt của trái đất có những đặc tính mang tính ổn định,
hay có chu kỳ dự đón được trong khu vực sinh quyển theo chiều thẳng từ trên xuống
dưới, trong đó bao gồm : Không khí, đất và lớp địa chất, nước, quần thể thực vật và
động vật và kết quả của những hoạt động bởi con người trong việc sử dụng đất đai ở
quá khứ, hiện tại và trong tương lai”.
Hay đất đai được hiểu như một thực thể tự nhiên dưới dạng đặc tính không gian và địa
hình, thường được kết hợp trong một giá trị kinh tế được diễn tả dưới dạng giá đất/ha
khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Quan điểm tổng hợp hay tổng thể cũng bao
gồm luôn cả nguồn tài nguyên sinh vật môi trường và kinh tế xã hội của thực thể tự
nhiên (Lê Quang Trí,1999).
Theo Luật Đất Đai 2003 thì đất đai được hiểu là:
+ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các
khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng.
+ Đất đai là tài sản đặc biệt (tài sản bất động sản) tức là loại tài sản không thể
di dời được.

về mặt chính trị. Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu
mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay. Vì vậy, tài sản quý giá ấy được thể
hiện sức mạnh của quốc gia đó, ranh giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc
gia.
Tóm lại, đất đai đối với con người là đều hết sức quý giá, nó là cơ sở sinh tồn, sản xuất
từ đời này sang đời khác. Đất đai là ý trí của dân tộc nó được gìn giữ bằng xương máu
của bao lớp người qua bao thế hệ của chiều dài lịch sử. Vì vậy trong sự dụng đất đai
con người cần phải biết bảo vệ giữ gìn và sử dụng lâu dài.
1.1.3 Phân loại đất đai
Theo điều 13 Luật Đất đai 2003, đất đai được phân làm 3 loại mục đích sử dụng đất:
đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng.
Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
1}. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
3


a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất
trồng cây hàng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất rừng sản xuất;
d) Đất rừng phòng hộ;
đ) Đất rừng đặc dụng;
e) Đất nuôi trồng thuỷ sản;
g) Đất làm muối;
h) Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;
2}. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất

khu chế xuất;
+ Tách đất cơ sở sản xuất kinh doanh thành 2 loại: đất thương mại, dịch vụ và
đất cơ sở sản xuất.
- Đáng chú ý là phân loại đất công trình công cộng và công trình sự nghiệp, trước đây
đất xây dựng công trình sự nghiệp được gộp chung với đất trụ sở cơ quan thì nay đất
công trình sự nghiệp được tách thành loại riêng, trong đó đất để xây dựng cơ sở văn
hóa, hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao theo luật hiện hành được gọi là đất
công trình công cộng thì nay các loại đất này được gộp với đất xây dựng trụ sở của tổ
chức sự nghiệp thành đất xây dựng công trình sự nghiệp.
1.2 Đo đạc
1.2.1 Khái niệm
Đo đạc là một môn khoa học chuyên nghiên cứu về hình dạng kích thước quả đất và
cách biểu thị một phần hay toàn bộ bề mặt quả đất lên mặt phẳng dưới dạng bản đồ và
số liệu theo một quy luật toán học (Nguyễn Thanh Tiến và ctv, 2008).
1.2.2 Cơ sở khoa học của đo đạc
Chuyên nghiên cứu về quả đất, bề mặt quả đất và các phương pháp biểu diễn chúng
lên bản đồ. Đặc biệt quan tâm tới những ảnh hưởng của độ cong quả đất đến các kết
quả đo đạc (Nguyễn Thanh Tiến và ctv, 2008).
1.2.3 Trích đo địa chính
Trích đo địa chính là đo vẽ lập bản đồ địa chính của một khu đất hoặc thửa đất tại các
khu vực chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng chưa đáp ứng
5


một số yêu cầu trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt
bằng, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Bộ Tài
Nguyên Môi Trường, 2008).
1.3 Hồ sơ địa chính

1.3.1 Khái niệm

Theo điều 5 của Thông tư số 09/2007-BTNMT Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư và chỉ đạo việc lập, chỉnh lý hồ sơ
địa chính theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo vẽ bản đồ địa
chính và chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập và chỉnh lý hồ sơ địa chính
ở địa phương.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách
nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
+ Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính;
+ Chỉnh lý dữ liệu bản đồ địa chính và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộc tính địa
chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý Giấy chứng nhận của cấp
tỉnh;
+ In Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai cấp cho Ủy ban nhân
dân cấp xã sử dụng;
+ Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện
việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và sao hai (02) bộ, một (01) bộ gửi
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường,
một (01) bộ gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai ở địa
phương.
- Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu
trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
+ Cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính đối với
các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp mới hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận của cấp
huyện;
+ Trong thời gian chưa xây dựng được cơ sở dữ liệu địa chính thì thực hiện việc
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính trên giấy theo quy định của Thông tư này.
- Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý vào hồ sơ địa chính trên
giấy đang quản lý đối với tất cả các trường hợp biến động về sử dụng đất.
- Các cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng

nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện
hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm
cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
Chính phủ quy định cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà
chung cư, nhà tập thể.
8


4. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải
đổi giấy chứng nhận đó sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của
Luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
Điểm khác: về cơ bản luật Đất đai 2013 không có thay đổi quá nhiều so với luật Đất
đai 2003, có sửa đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về
đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009
vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp
giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi
sang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất và không quy định giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng
thửa đất.
1.4.2 Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
Theo Điều 3 Nghị định 88/2009 NĐ-CP quy định về nguyên tắc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất như sau:
- Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

1.4.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo điều 52 luật Đất đai 2003 quy định về thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất:
1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị , thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1
Điều này được uỷ quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Chính phủ quy định điều kiện được ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Điểm khác : theo luật Đất đai 2013 sửa đổi, bổ sung:
- Chuyển thẩm quyền của UBND sang thẩm quyền của Chủ tịch cho phù hợp với tính
chất công việc thuộc thẩm quyền riêng.

10



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status