LỜI CẢM ƠN
£0^03
Qua thời gian học tập và rèn luyện kiến thức cơ bản lẫn chuyên môn tại trường Cao Đẳng Cộng
Đồng Vĩnh Long chúng em đã được quý Thầy Cô và các Anh Chị tại Văn Phòng Đăng Ký Quyền
Sử Dụng Đất Tỉnh Vĩnh Long truyền đạt những kiến thức quý báo trong suốt quá trình học tập của
chúng em.
Em xin chân thành cảm ơn:
Quý Thầy Cô ở Khoa Nông Nghiệp, những người đã trực tiếp hướng dẫn và giảng dạy em trong
suốt thời gian theo học tại trường.
Con kính lời cảm ơn Ba Mẹ đã tạo mọi điều kiện về vật chất và tinh thần trong suốt thời gian đi
học của con.
Xin kính lời cảm ơn Thầy Võ Thanh Phong, Cô Lý Như Hằng giảng viên hướng dẫn đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến chú Phạm Thanh Tao, anh Nguyễn Thanh Tùng, Chị Nguyễn
Ngọc Như cán bộ văn phòng, các chú, anh chị ở Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Tỉnh
Vĩnh Long, những người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn chúng em trong những ngày thực tập vừa
qua.
Xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể quý Thầy Cô cùng toàn thể các bạn lóp Cao Đẳng Quản Lý Đất
Đai 2006 đã động viên giúp đỡ chúng tôi thực hiện đề tài này. Chân thành cảm ơn!
TIẺU LUẬN TÓT NGHIỆP
hh ca gg
Đề tài: Nghiên Cứu Quy Trình cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Tại Văn Phòng
Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất Tỉnh Vĩnh Long.
MỞ ĐÀU:
é Lý do và mục đích chọn đề tài:
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, vừa là tư liệu sản xuất và cũng là nơi xây
dựng các công trình phục vụ phát triển kinh tế, dân sinh và an ninh quốc phòng. Đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ giữa Nhà Nước
và sử dụng đất cùng thi hành pháp luật đất đai.
Khi xã hội phát triển như hiện nay thì việc thế chấp quyền sử dụng đất, chuyển nhượng quyền
sử dụng đất hay nói chung là đất đai bắt đầu biến đổi liên tục nên việc cấp giấy chứng nhận là hết
sức cần thiết, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý
- Phía Đông và Đông Nam giáp Tỉnh Trà Vinh.
- Phía Tây và Tây Nam giáp Tỉnh cần Thơ và Sóc Trăng.
- Phía Tây Bắc giáp Tỉnh Đồng Tháp.
Toàn Tỉnh có 7 huyện và 1 thành phố với 107 xã, phường, thị trấn được hợp thành từ 855 ấp,
khóm. Tổng diện tích tự nhiên 147.769,30 ha (có quy mô nhỏ nhất so với các tỉnh ĐBSCL). Dân số
năm 2004 là 1,045 triệu người, chiếm 6,8% dân số của vùng ĐBSCL và chiếm 1,4% tổng dân số
của cả nước. Mật độ dân số khá cao 708 người / km2 (so với ĐBSCL là 425 người/km2 và cả nước
là 246 người/km2). Toàn tỉnh có 11 xã, thị trấn thuộc 4 huyện có đông đồng bào Khơmer sinh sống
(Tam Bình, Bình Minh, Trà Ôn và Vũng Liêm).
2
Toàn tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai song lớn Tiền Giang và Hậu Giang là hai là hai cửa ngõ ra
biển rất thuận lợi, với mạng lưới bằng đường thuỷ, tạo cho Vĩnh Long một vị thế quan trọng trong
chiến lược phát triển vùng ĐBSCL và lưu vực sông Mêkông.
Vĩnh Long nằm giữa 2 thành phố lớn là thành phố cần Thơ và thành phố Hồ Chí Minh là 2 trung
tâm kinh tế lớn của vùng Nam Bộ và cả nước. Với cấu Mỹ
Thuận và trong tương lai không xa, khi cầu cần Thơ hoàn thành, Vĩnh Long sẽ thực sự phá vỡ thế
ốc đảo hang ngàn đời nay, có điều kiện thong thương dễ dàng với toàn bộ Vùng đồng bằng và trước
hết với 2 thành phố lớn. Sự phát triển kinh tế của 2 trung tâm kinh tế lớn, cần Thơ và thành phố Hồ
Chí Minh chắc chắn sẽ giữ vai trò hấp dẫn, lôi cuốn sự phát triển của Vĩnh Long, tạo cho Vĩnh
Long thế lực mới trong thời kỳ phát triển sắp tới.
Vĩnh Long nằm trên trục Quốc lộ 1A chạy ngang qua Tỉnh và Quốc lộ 53, Quốc lộ 54, Quốc lộ
80 nối liền với Tỉnh Trà Vinh, Đồng Tháp và Quốc lộ 57 nối liền với Ben Tre. Cùng với mạng lưới
sông rạch khá dày và nằm trọn trong vùng phù sa nước ngọt, Vĩnh Long có ưu thế về điều kiện
nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp và có mạng lưới giao thông thuỷ, bộ thuận lợi nối liền
Vĩnh Long với các Tỉnh ĐBSCL và cả nước. Với điều kiện tự nhiên ưu đãi, Vĩnh Long có nền nông
nghiệp phát triển và sản xuất được quanh năm, nông thôn khá trù phú, dân cư quần tụ đông đúc,
kinh tế miệt vườn là truyền thống của Tỉnh. Khu công nghiệp của Tỉnh phân bố theo trục lộ giao
thông chính như: Tuyến công nghiệp Bắc Cổ Chiên, khu công nghiệp Bình Minh, khu công nghiệp
Hoà Phú, khu sản xuất gạch ngói khá phát triển dọc theo đường Tỉnh lộ 902 và ven sông Tiền với
cảng Vĩnh Thái Sông Mang Thít nối liền sông Tiền - sông Hậu là trục giao thông thuỷ quan trọng
114-140cm kết hợp với hệ thống kênh rạch khá chằng chịt (mật độ 67,5 m/ha) nên tiềm năng tưới tự
chảy cho cây trồng khá lớn, khả năng tiêu rút nước tốt ở những nơi có thế đất cao trình mặt đất khá
thấp nên ở khu vực trũng giữa trung tâm tỉnh (vùng phía Bắc sông Măng Thít) khó thoát nước tốt.
Do hệ thống kênh rạch là rộng và sâu ở cửa, hẹp và cạn dần khi vào nội đồng, nhất là tại điểm
giáp nước nên có sự bồi lắng nhanh, dẫn đến phải nạo vét phù sa
theo định kỳ nhằm tăng cường mức độ tưới tiêu nước và giao thong thuỷ, nhất là trong mùa
triều kém.
1.1.2. Các nguồn tài nguyên
1.1.2.1. Tài nguyên đất.
Đất đai của tỉnh Vĩnh Long được hình thành do kết quả trầm tích biển lùi Holocene (cách
nay khoảng 5.000 - 11.200 năm) dưới tác động bồi tích của sông Mekong. Theo kết quả điều
tra khảo sát thổ nhưỡng của Chương trình Đất Tỉnh Vĩnh Long năm 1990 - 1994 và kết quả
điều tra khảo sát chỉnh lý và đánh giá biến động các đơn vị đất của tỉnh vào tháng 2-5/2002
cho thấy Vĩnh Long có 4 nhóm đất chính với quy mô diện tích như sau:
4
1.1.2.2. Tài nguyên nước:
Vĩnh long có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú và đa dạng gồm thuỷ sản nước ngọt
và thuỷ sản nước lợ. Tại Vĩnh Long có 3 loại hình dòng chảy chính và vùng ngập lũ thông
lưu là:
- Hồ, ao, đầm.
- Kênh, mương.
- Ruộng lúa.
Diện tích có khả năng nuôi trống và khai thác thuỷ sản là 625.480 ha.Trong đó diện tích mặt
nước mương vườn là 7.257 ha, diện tích mặt nước tự nhiên là 18.000 ha, diện tích mặt nước ao hồ
nông nghiệp là 123 ha, tạo thành một mạng lưới rất thuận lợi cho thuỷ sản nước ngọt, sinh trưởng
và phát triển.
1.1.2.3. Tài nguyên nhân văn:
Do yếu tố lịch sử nên đối với Tỉnh vĩnh Long vẫn có những nét đặc trưng riêng khác biệt so với
các tỉnh khác trong nước. Đó là các khu di tích lịch sử văn hóa : Văn thánh miếu, Đình Long Thanh,
Công thần miếu, Chùa ông Quan Đe, Đình Tân Hòa đã được Bộ Văn hóa công nhận. Riêng về
212,73 0,21 Trà Ôn, Vũng Liêm
4. Nhóm đất Xáng
thổi
116,14 0,09 Ven hai bên bờ sông Măng Thít
Trong giai đoạn 2009-2010 tỉnh Vĩnh Long phấn đấu đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
bình quân 14%/năm; nông nghiệp - thủy sản chiếm 44% trong cơ cấu GDP theo giá thực tế vào năm
2010; GDP bình quân đầu người đến năm 2010 đạt 920-930 USD; giá trị sản xuất nông nghiệp tăng
6,3%/ năm, trong đó nông nghiệp tăng 4,4% góp phần đảm bảo các mục tiêu quốc gia về lương
thực, thực phẩm (với mức trung bình cho 1 người dân/năm: 400 kg lương thực, 30-40 kg thịt,
120kg rau quả và dinh dưỡng đạt 2.500 đến 2.800 calo/người/ngày ); thu nhập bình quân trên một
ha đất canh tác đạt 80 triệu đồng/năm; giải quyết việc làm cho 27.000 lao động/ năm; lao động
nông nghiệp chiếm ít hơn 58% tổng số lao động trong tỉnh; giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2010 còn
6%; tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch phổ thông đến năm 2010 đạt 98%, trong đó 75% từ nguồn cấp
nước tập trung; đến năm 2010 có 93% diện tích đất nông nghiệp được khép kín thủy lợi, trong đó
có hơn 42% diện tích đất chủ động tưới tiêu;
Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 9%.
Thu nhập bình quân đầu người đạt 310 USD/người/năm.
Tóm tắt cơ cấu ngành:
+ Công nghiệp - XDCB: 13,19%
+ Nông-lâm-ngư nghiệp: 56,59%.
+ Thương mại - dịch vụ: 30,22%.
Một số sản phẩm chủ yếu trong công nghiệp: Gạch, đồ gốm, dược phẩm , trong nông nghiệp:
Lúa, trái cây ăn quả
Các mục tiêu cụ thể đến năm 2010:
- Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân tăng 13-13,5%.
- GDP bình quân đầu người tăng 3 lần.
- Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng bình quân trên 5,0%
- Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăng 19%.
- Kim ngạch xuất khẩu đạt 350 triệu USD.
- Tỷ lệ huy động vào ngân sách: 20% trên GDP.
222.000 em, trong đó có 4.832 em là học sinh bậc phổ thông là người dân tộc, chiếm 2,18%; mẫu
giáo là 19.038 em, trong đó có 269 cháu dân tộc, chiếm 1,5%. số giáo viên phổ thông toàn tỉnh có
7.580 người,
7
trong đó có 79 người là dân tộc thiểu số, chiếm 1,04%; số thày thuốc toàn tỉnh có 1.458 người,
bình quân y bác sĩ trên 1 vạn dân là 3,16 người.
1.2.Sơ lược về Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh Vĩnh Long:
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh
Vĩnh Long.
+ Địa chỉ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh Vĩnh Long.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh Vĩnh Long được đặt tại số 8, Nguyễn Thị Minh
Khai, Phường 1, Thành Phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long.
Sơ đồ l:Sơ đồ Văn Phòng Đăng Ký Quyền Sử Dụng Đất
+ Quyết định thành lập.
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh chính thức đi vào họat động kể từ tháng 7 năm
2005 theo quyết định thành lập số Quyết định số 503/2005/QĐ.UB ngày 22/3/2005 của UBND tỉnh
Vĩnh Long về việc thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc sở Tài nguyên và
Môi trường và Quyết định số 2701/QĐ.UBND ngày 23 tháng 11 năm 2005 về việc bổ sung chức
năng, nhiệm vụ để thực hiện một số dịch vụ
1.2.2. Chức năng của VPĐKQSDĐ.
Văn phòng đăng kỷ quyền sử dụng đất có những chức năng sau:
+ Tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và biến động về sử dụng đất lưu trữ, tiếp nhnậ và
giao cấp giấy chứnh nhận quyền sử dụng đất, giúp Sở Tài
8
ĩ
ĩ
Đư
ờng
n*
Đườ
động trong quá trình sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi
thực hiện các quyền của người sử dụng đất là các tổ chức, cơ sở
tôn giá
9