Đề tài: Quy trình cấp giấy chứng nhận đất cho hộ gia đình, cá nhân tạo huyện Tam Bình - Pdf 12

Lê Thanh Nhàn
Lê Văn Non

Quy trình cấp giấy chứng nhận QSD ñất
cho hộ gia ñình, cá nhân
tại huyện Tam Bình
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN: 1
1.1.1. ðiều kiện tự nhiên của huyện: 1
1.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội của huyện: 2
1.2 THỰC TRẠNG PHÁT PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN
TAM BÌNH. 2
1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 2
1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành và cơ sở hạ tầng 3
1.3. ðỊA ðIỂM THỰC TẬP: 3
1.3.1. Sơ lược về cơ quan: 3
1.3.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự: 4
1.3.3. Chức năng và nhiệm vụ: 5

quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người ñang sử dụng ñất ñã nộp tiền
ñể ñược sử dụng ñất: 25
2.2.10 Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa
ñối với thửa ñất: 26
2.3 THÔNG TƯ LIÊN TỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ðẤT THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH: 27
2.3.1 Trách nhiệm của người sử dụng ñất về việc cung cấp hồ sơ thực hiện nghĩa
vụ tài chính: 27
2.3.2 Trách nhiệm của các cơ quan liên quan về việc tiếp nhận và luân chuyển hồ
sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính: 29
2.3.3 Cơ quan thu tiền về thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan ñến nhà, ñất (Kho
bạc nhà nước hoặc cơ quan Thuế ñối với những nơi Kho bạc nhà nước chưa bố trí
ñiểm thu tiền thuận tiện) có trách nhiệm: 30
2.3.4 Thủ tục bàn giao và tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính giữa Văn phòng
ñăng ký quyền sử dụng ñất và cơ quan Thuế: 31
2.3.5 Trách nhiệm quản lý hồ sơ ñịa chính: 32
2.3.6 Phân loại, sắp xếp hồ sơ ñịa chính: 34
2.3.7 Bảo quản hồ sơ ñịa chính: 35
2.3.8 Thời hạn bảo quản hồ sơ ñịa chính: 35
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37
3.1. MỘT SỐ QUY TRÌNH ðĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ðẤT CHO HỘ GIA ðÌNH, CÁ NHÂN TẠI HUYỆN: 37
3.1.1 Quy trình cấp GCN QSDð cho hộ gia ñình, cá nhân theo quy trình cũ
( theo TT 1990/ 2001/ TT- TCðC ) 37
3.1.2 Trình tự, thủ thục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho hộ gia ñình,
cá nhân ñang sử dụng ñất tại xã, thị trấn, theo quy trình mới (theo Nð 181/ 2004/
Nð – CP) 40
3.1.3 Trình tự, thủ tục cấp ñổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, hồ sơ
gồm: 43
3.1.4 Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, hồ sơ gồm: 44

57’45” ñến 10
0
10’05” vĩ ñộ Bắc và từ 105
0
51’06” ñến
106
0
04’50” kinh ñộ ðông. Toàn huyện có 16 xã và 1 thị trấn, với 132 ấp,
khóm.Có vị trí giáp giới như sau:
- Phía Bắc giáp Huyện Long Hồ.
- Phía Nam giáp huyện Trà Ôn và huyện Bình Minh.
- Phía ðông và ðông Bắc giáp huyện Trà Ôn, Vũng Liêm và Mang Thít.
- Phía Tây giáp huyện Bình Minh.
ðịa bàn huyện có vị trí khá thuận lợi như trên, cùng với mạng lưới giao
thông ñường bộ khá ñều: có quốc lộ IA, quốc lộ 53, ngoài ra còn có các Tỉnh lộ
phân bố trên ñịa bàn huyện: Tỉnh lộ 905, 904, tỉnh lộ Bắc nam (909) và Hương lộ
Cái Ngang, Hương lộ 26-3 Giao thông thủy với hai tuyến thông thủy chính là
sông Hậu Giang, sông Mang Thít và là một trong những sông rất quang trọng của
vùng ðồng bằng sông Cửu Long, bên cạnh ñó còn có rất nhiều nhánh sông vừa
và nhỏ, ñã tạo thuận lợi cho huyện trong việc giao lưu hàng hóa giữa các vùng.
Mặc khác: huyện Tam Bình có vị trí hết sức quan trọng ñối với quá trình phát
triển kinh tế xã hội, là trung tâm trong vùng châu thổ ñồng bằng sông Cửu long,
Tam Bình có ưu thế của vùng phù sa nước ngọt ñược bồi ñắp quanh năm.Với
ñiều kiện thiên nhiên ưu ñãi, vị thế toàn ñịa bàn huyện rất thuận lợi cho sản xuất
và phát triển kinh tế xã hội.Với vị trí, ñiều kiện trên giúp cho huyện có lợi thế

2

trong giao lưu kinh tế, văn hóa, ñồng thời giúp cho quá trình ñô thị hóa và hiện
ñại hóa nông thôn ñược thuận lợi hơn.


1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành và cơ sở hạ tầng.


 Sản xuất nông nghiệp.
- Cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch tích cực, ñạt
66,48 – 27,17 – 6,35 so với năm 2007 giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảm
1,01%, giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng 1,15%, giá trị sản xuất ngành dịch
vụ nông nghiệp giảm 0,14%. Giá trị sản xuất trên một ñơn vị diện tích ñạt 51,5
triệu ñồng/ người/ năm, ñạt 113,2%
- Về cây lúa: Diện tích trồng lúa năm 2008 tăng 7.083 ha so với năm 2007,
sản lượng ñạt 191.904 tấn, tăng 16,1%
- Về cây màu: Diện tích trồng màu là 2.936,4 ha ñạt 196.76% so năm 2007
diện tích màu tăng 21,28%
- Kinh tế vườn: Vận ñộng nhân dân cải tạo ñược 1.200,75 ha vườn kém hiệu
quả, ñạt 141,26%
- Về chăn nuôi: Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ước ñạt 138,3 tỷ ñồng tăng
15,9% so cùng kỳ.


 Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và thương mại - dịch vụ.
- Trong năm phát triển mới 32 cơ sở sản xuất công nghiệp, nâng ñến nay
toàn huyện có 1.666 cơ sở.
- Tổng số hộ kinh doanh thương mại – dịch vụ hiện có 4.831 hộ tăng 151 hộ
so năm 2007. Công bố quy hoạch chi tiết, ñồng thời hoàn chỉnh phương án thống
kê áp giá.


 Xây dựng cơ bản
- Tổng chi ngân sách cho lĩnh vực ñầu tư xây dựng cơ bản ñược 60,521 tỷ

5
* Cơ cấu nhân sự
1.3.3. Chức năng và nhiệm vụ:

Tổ ño ñạc:
1.Trần Bé Út.
2. Nguyễn Văn Thọ.
3. Phạm Hữu Thọ
4. ðoàn Anh Phúc.
5. Phan Ngọc Lành.

6. ðặng Duy Tâm.

6

ñối với hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở
gắn với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư.
- ðăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất theo quy ñịnh
của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng ñất là hộ gia ñình, cá
nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử
dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư.
- Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính ñối với tất cả
các thửa ñất thuộc phạm vi ñịa giới hành chính cấp huyện theo trích sao hồ sơ ñịa
chính gốc ñã chỉnh lý do Văn Phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh gửi tới;
hướng dẫn và kiểm tra việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa
chính của uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
- Cung cấp số liệu ñịa chính cho cơ quan có chức năng xác ñịnh mức thu
tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai ñối với người
sử dụng ñất là hộ gia ñình, cà nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua
nhà ở gắn với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư;
- Lưu trữ, quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và các giấy
tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện các thủ tục hành chính;
- Thực hiện trích ño ñịa chính thửa ñất; thống kê, kiểm kê ñất ñai và lập bản
ñồ hiện trạng sử dụng ñất cấp huyện và cấp xã;

- ðất ñang có người sử dụng.
- ðất ñược nhà nước giao, cho thuê sử dụng.
* ðăng ký cấp giấy do biến ñộng:
- Thực hiện ñối với thửa ñất ñã cấp giấy chứng nhận có thay ñổi trong
trường hợp sau:
- Người sử dụng ñất thực hiện quyền: chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn
bằng quyền sử dụng ñất;
- Người sử dụng ñất ñược phép ñổi tên.
- Có thay ñổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa ñất.
- Chuyển mục ñích sử dụng ñất.
- Có thay ñổi về thời hạn sử dụng ñất.
- Chuyển ñổi từ hình thức Nhà nước cho thuê sang giao ñất có thu tiền.
- Có thay ñổi về ngững hạn chế của người sử dụng ñất.
- Nhà nước thu hồi ñất.

8

1.4.3. ðối tượng ñăng ký cấp giấychứng nhận quyền sử dụng ñất:
- Các tổ chức nước ngoài.
- Hộ gia ñình, cá nhân trong nước.
- Cở sở tôn giáo.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
- người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhận nước ngoài.
1.4.4. Các quy ñịnh về Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:
a) Mẫu giấy chứng nhận:
* Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát
hành theo một mẫu thống nhất và ñược áp dụng trong phạm vi cả nước ñối với mọi
loại ñất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là một (01) tờ có bốn (04) trang, mỗi

một bản cấp cho người sử dụng ñất và một bản lưu tại Văn phòng ñăng ký quyền
sử dụng ñất của cơ quan tài nguyên và môi trường trực thuộc Uỷ ban nhân dân
cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
b) Cỡ chữ viết trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:
* Chữ và số trên giấy chứng nhận ñối với trường hợp viết bằng tay ñược
quy ñịnh như sau:
- Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận và tên riêng người sử dụng ñất viết chữ
nét ñậm;
- Chữ và số của các nội dung còn lại viết chữ nét thường;
- Chữ và số viết trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất bằng mực ñen, có
chiều cao từ 3 mm tới 4 mm.
* Chữ và số trên giấy chứng nhận ñối với trường hợp in trên máy in ñược
quy ñịnh như sau:
-Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận và tên riêng người sử dụng ñất in theo
kiểu chữ ‘Times New Roman, Bold’, cỡ chữ ‘12’;
- Chữ và số của các nội dung còn lại in theo kiểu chữ ‘Times New Roman,
Regular’, cỡ chữ ‘12’;

10

- Chữ và số in trong giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất bằng mực ñen.
c) Trách nhiệm viết và kiểm tra việc viết giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất:
- Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất có trách nhiệm viết hoặc in nội
dung giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
- Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm kiểm tra nội dung giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất do Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất trực
thuộc viết.
1.4.5. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:
- Ủy ban nhân dân Tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tạm thời ñược cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ ñăng ký ruộng ñất, sổ ñịa chính;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng ñất hoặc tài sản gắn
liền với ñất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với ñất;
- Giấy tơ về thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với ñất ở theo quy ñịnh của
pháp luật;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế ñộ cũ cấp cho người sử dụng
ñất.
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có một trong các loại giấy tờ quy
ñịnh nói trên mà trên giấy tờ có ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng ñất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng ñến trước
ngày luật này có hiệu luật thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng
ñất theo quy ñịnh của pháp luật, nay ñược Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xác nhận
là ñất không có tranh chấp thì ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất có hộ khẩu thường trú tại ñịa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm
muối tại vùng có ñiều kiệt kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải ñảo, nay
ñược Ủy ban nhân dân xã nơi có ñất xác nhận là người sử dụng ñất ổ ñịnh, không
có tranh chấp thì ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và không phải
nộp tiền sử dụng ñất.

12

- Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất không có các loại giấy tờ hợp lệ
nhưng ñất ñã ñược sử dụng ổ ñịnh trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay ñược
Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xác nhận là ñất không có tranh chấp, phù hợp với
quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt ñối với nơi ñã có quy hoạch sử dụng
ñất thì ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và không phải nộp tiền sử
dụng ñất.
- Hộ gia ñình, cá nhân ñược sử dụng ñất theo bản án hoặc quyết ñịnh của

nguyên và Môi trường. Sổ theo dõi việc in, phát hành giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất ñược lập theo Mẫu số 05-GCN và Báo cáo việc in, phát hành giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược lập theo Mẫu số 06-GCN ban hành kèm
theo Quy ñịnh này.
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất ñã phát hành cho ñịa phương; lập sổ theo dõi việc nhận và cấp
phát giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất trực thuộc và các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý giấy
chứngnhậnquyền sử dụng ñất ñã phát hành về ñịa phương; theo dõi và báo cáo
Sở Tài nguyên và Môi trường về số lượng giấy chứng nhận ñã nhận (ñối với
trường hợp nhận phát hành trực tiếp từ Bộ Tài nguyên và Môi truờng), số lượng
giấy chứng nhận ñã sử dụng, số lượng giấy chứng nhận bị hư hỏng phải huỷ trên
ñịa bàn.

14

1.4.9. Ý nghĩa của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:
- Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là dấu hiệu kết thúc quá trình
ñăng ký quyền sử dụng ñất hợp pháp ñồng thời ñạt ñược hai mục tiêu cơ bản:
- Xây dựng hệ thống hơ sơ ñầy ñủ các mặt kinh tế, xã hội,… của ñất ñai làm
cơ sở ñể Nhà nước thực hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, hiệu quả bảo vệ lợi
ích chính ñáng của người sử dụng ñất nắm chắc nguồn tài nguyên ñất ñai.
- Người sử dụng ñất yen tâm khai thác tài nguyên ñất theo pháp luật ñược
hưởng quyền và thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ theo quy ñịnh của pháp luật.
* Do ñó nó có ý nghĩa sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất xác nhận mối quan hệ giữa Nhà nước
và người sử dụng ñất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người
sử dụng ñất.

Phương pháp này là kế thừa những nội dung ñã có sẵn và chọn lọc ra các
vấn ñề có liên quan ñến quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất từ các
tài liệu ñã có.
2.2. PHƯƠNG TIỆN
2.2.1. Các văn bản quy ñịnh cụ thể về một số trường hợp thực hiện quyền
sử dụng ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:
* ðất sử dụng ổn ñịnh quy ñịnh tại khoản 4 ðiều 50 của Luật ðất
- ðất sử dụng ổn ñịnh quy ñịnh tại khoản 4 ðiều 50 của Luật ðất ñai là ñất
ñáp ứng một trong các tiêu chí sau ñây:
+ ðất ñã ñược sử dụng liên tục cho một mục ñích chính nhất ñịnh kể từ thời
ñiểm bắt ñầu sử dụng ñất vào mục ñích ñó ñến thời ñiểm ñược cấp Giấy chứng
nhận hoặc ñến thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ñối với trường hợp chưa cấp Giấy chứng nhận;
+ Trường hợp ñất ñã ñược sử dụng liên tục quy ñịnh tại ñiểm a khoản này
mà có sự thay ñổi về người sử dụng ñất và sự thay ñổi ñó không phát sinh tranh
chấp về quyền sử dụng ñất.
- Việc xác ñịnh thời ñiểm bắt ñầu sử dụng ñất ổn ñịnh ñược căn cứ vào
ngày tháng năm sử dụng và mục ñích sử dụng ñất ghi trên một trong các giấy tờ
sau:
+ Biên lai nộp thuế sử dụng ñất nông nghiệp, thuế nhà ñất;

16

+ Biên bản hoặc quyết ñịnh xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng
ñất, biên bản hoặc quyết ñịnh xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng
công trình gắn liền với ñất;
+ Quyết ñịnh hoặc bản án của Toà án nhân dân ñã có hiệu lực thi hành,
quyết ñịnh thi hành bản án của cơ quan Thi hành án ñã ñược thi hành về tài sản
gắn liền với ñất;
+ Quyết ñịnh giải quyết tranh chấp ñất ñai của cơ quan nhà nước có thẩm

ñổi thửa" ñối với ñất sản xuất nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (sau ñây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực
hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận ñã cấp trước ñây cho nhiều thửa ñất và cấp
mới Giấy chứng nhận cho từng thửa ñất phù hợp với quy ñịnh tại khoản 3 ðiều
48 của Luật ðất ñai.
- Trường hợp những nơi chưa thực hiện xong phương án cuối cùng của việc
"dồn ñiền, ñổi thửa" ñối với ñất sản xuất nông nghiệp, nếu hộ gia ñình, cá nhân
ñang sử dụng ñất có yêu cầu thì Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp chung một Giấy
chứng nhận cho các thửa ñất thuộc quyền sử dụng của cùng hộ gia ñình, cá nhân
ñó; sau khi thực hiện xong phương án cuối cùng của việc "dồn ñiền, ñổi thửa" thì
việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy ñịnh tại khoản 1 ðiều này.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc cấp Giấy chứng nhận quy
ñịnh tại khoản 2 ðiều này.
2.2.3. Cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp sử dụng ñất nông nghiệp ñể
xây dựng trang trại tại khu vực nông thôn:
- Khi ñược cấp Giấy chứng nhận cho ñất trang trại tại khu vực nông thôn
thì người sử dụng ñất trang trại không phải nộp tiền sử dụng ñất cho việc chuyển
mục ñích sử dụng từ ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng
thuỷ sản, ñất làm muối sang ñất nông nghiệp khác trong các trường hợp sau ñây:
+ Xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục ñích trồng trọt, kể
cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên ñất;
+ Xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại ñộng vật
khác ñược pháp luật cho phép;
+ Xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống;
+ Xây dựng kho chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc,
công cụ sản xuất nông nghiệp phục vụ tại chỗ cho trang trại.
- Khi chuyển mục ñích sử dụng ñất từ ñất trồng cây hàng năm không phải
là ñất chuyên trồng lúa nước, ñất trồng cây lâu năm, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất

18

2.2.5. Cấp Giấy chứng nhận ñối với trường hợp ñã chuyển quyền sử dụng
ñất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy ñịnh:
- Trường hợp người ñang sử dụng ñất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa
kế, nhận tặng cho quyền sử dụng ñất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng ñất ở
(sau ñây gọi là người nhận chuyển quyền) trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà
chưa ñược cấp Giấy chứng nhận nhưng có giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng
ñất có chữ ký của bên chuyển quyền (không có xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền về việc chuyển quyền) thì không phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sử
dụng ñất, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy
ñịnh tại khoản 1 ðiều 135 hoặc khoản 1 ðiều 136 Nghị ñịnh số 181/2004/ Nð-
CP.
- Trường hợp chuyển quyền sử dụng ñất, nhà ở gắn liền với ñất ở mà các
bên ñã lập xong hợp ñồng, giấy tờ về chuyển quyền nhưng người chuyển quyền
sử dụng ñất không nộp Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về
quyền sử dụng ñất quy ñịnh tại khoản 1 và khoản 5 ðiều 50 của Luật ðất ñai (gọi
là giấy tờ về quyền sử dụng ñất) ñể làm thủ tục chuyển quyền thì thực hiện như
sau:
+ Người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ gồm ñơn xin cấp Giấy chứng nhận
và hợp ñồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng ñất ñể ñược cấp Giấy chứng nhận;
nơi nộp hồ sơ thực hiện theo quy ñịnh tại ðiều 122 Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-
CP;
+ Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất căn cứ vào hợp ñồng, giấy tờ về
chuyển quyền sử dụng ñất, thông báo bằng văn bản cho người chuyển quyền,
niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có ñất về việc làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền và việc hủy các loại giấy tờ về
quyền sử dụng ñất nhưng chưa ñược giao cho người nhận chuyển quyền ñối với
trường hợp chuyển quyền toàn bộ diện tích ñất; về việc làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho người nhận chuyển quyền và việc chỉnh lý hoặc cấp mới Giấy
chứng nhận ñối với trường hợp chuyển quyền một phần diện tích ñất; trường hợp
không rõ ñịa chỉ của người chuyển quyền ñể thông báo thì phải ñăng tin trên báo

ñai nhưng ñất ñã ñược sử dụng ổn ñịnh từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và
không thuộc một trong các trường hợp sử dụng ñất quy ñịnh tại khoản 4 ðiều

Trích đoạn Thủ tục bàn giao và tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính giữa Văn phòng Trình tự, thủ thục cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng ñấ t cho hộ gia ñ ình,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status