Huỳnh Văn Tâm
Nghiên cứu quy trình cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng ñất cho hộ gia ñình, cá nhân
tại huyện Cầu Kè
vii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa ii
Phiếu ñánh giá iii
Nhận xét của giáo viên iv
Lời cảm ơn v
Danh sách các chữ viết tắt vi
Mục lục vii
Danh sách bảng x
Danh sách hình xi
Tóm tắt xii
PHẦN MỞ ðẦU 4
Luật ðất ñai năm 2003 với Luật ðất ñai năm 1993 28
3.3. Trình tự, thủ tục trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho
hộ gia ñình, cá nhân theo quy trình cấp giấy theo tiêu chuẩn
tiêu chuẩn
Việt Nam
ISO 9001:2000 32
3.3.1. Trường hợp cấp lại, cấp ñổi giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất 32
3.3.2. Trường hợp chuyển ñổi quyền sử dụng ñất nông nghiệp của hộ gia ñình, cá
nhân 35
3.3.3. Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng ñất 37
3.3.4. Trường hợp ñăng ký mới 39
3.3.5. Trường hợp tặng cho quyền sử dụng ñất 42
3.3.6. Trường hợp thừa kế quyền sử dụng ñất 44
3.4. Quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện
từ năm 1993 ñến nay. 47
3.4.1. Giai ñoạn 1: Từ khi Luật ðất ñai năm 1993 - 1997 quy trình cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất theo Quyết ñịnh 201/Qð-ðKTK ngày 14/7/1989
của Tổng cục Quản lý Ruộng ðất 47
3.4.2. Giai ñoạn 2: Từ năm 1998 - 2001 quy trình cấp giấy theo Thông tư
346/1998/TT-TCðC ngày 16/3/1998 của Tổng cục ðịa chính 49
3.4.3. Giai ñoạn 3: Từ năm 2002 - 30/6/2004 quy trình cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất theo Thông tư 1990/2001/TT-TCðC ngày 30/11/2001 của
Tổng cục ðịa chính 54
ix
3.4.4. Giai ñoạn 4: Từ 30/6/2004 ñến 30/12/2007, quy trình cấp giấy giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất theo Luật ðất ñai 2003 và Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP
ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai 2003 58
3.4.5. Giai ñoạn 5: Từ 01/01/2008 ñến nay, quy trình cấp giấy giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất theo tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001: 2000, dựa trên Luật ðất
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của
huyện Cầu Kè năm 2006.
64
Bảng 3 - 2
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của tỉnh
Trà Vinh ñến tháng 12 năm 2006.
66
Bảng 3 - 3
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của huyện
Cầu Kè năm 2007.
67
Bảng 3 - 4
Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của
huyện Cầu Kè năm 2008.
69
Bảng 3 - 5
Kết quả ñiều tra thông qua mẫu 1 72
Sơ ñồ quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
lần ñầu cho hộ gia ñình cá nhân theo nghị ñịnh
181/2004/Nð-CP
59
Hình 3-7
Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của
huyện Cầu Kè năm 2006
65
Hình 3-8
Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của
huyện Cầu Kè năm 2007
68
Hình 3-9
Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất của
huyện Cầu Kè năm 2008
70
xii
TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Huỳnh Văn Tâm - Lớp Cao ñẳng Quản lý ñất ñai
2006 - Khoa Nông nghiệp - Trường Cao ñẳng Cộng ñồng Vĩnh Long.
Thời gian: tháng 05 và tháng 06 năm 2009.
ðịa ñiểm thực tập: Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cầu Kè.
ðề tài: “Nghiên cứu về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
ñất cho hộ gia ñình, cá nhân tại huyện Cầu Kè”.
Giáo viên hướng dẫn: ThS. Võ Thanh Phong.
Trong thời gian qua từ khi có Luật ðất ñai năm 1988 ñến nay, nhất là khi
Luật ðất ñai năm 2003 ñã cho phép người sử dụng ñất ñược hưởng 7 quyền sử
dụng ñất, ñất ñai ngày càng có giá trị. Vì vậy trong công tác ñăng ký và cấp giấy
1
PHẦN MỞ ðẦU
ðẶT VẤN ðỀ
ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá của Quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt không có gì thay thế ñược trong sản xuất nông - lâm nghiệp, là thành phần
quan trọng hàng ñầu trong môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, xây dựng
các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Luật ðất ñai năm 2003 công nhận ñất ñai là một hàng hóa ñặc biệt và ñược
tham gia vào thị trường bất ñộng sản, có sự quản lý của Nhà nước. Vì vậy, ñất ñai
và những tài sản gắn liền với ñất cũng tham gia vận ñộng cùng với nền kinh tế thị
trường, góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Công tác quản lý nhà nước về ñất ñai nói chung và nghiên cứu về quy trình
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất nói riêng là một vấn ñề hết sức cần thiết.
Có thể nói nghiên cứu ra một quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
ñể phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là một yếu tố
khách quan và rất cần thiết nhằm ñảm bảo cho Nhà nước là ñại diện chủ sử hữu
toàn dân về ñất ñai, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người sử dụng ñất ñể
họ yên tâm sản xuất trên phần ñất ñược giao, tạo ra nhiều của cải vật chất ñảm
bảo nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và ñời sống con người.
ðể thực hiện hoàn thành tốt trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất trên ñịa bàn huyện theo yêu cầu, cần thiết phải nghiên cứu quy trình cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho hộ gia ñình, cá nhân trên ñịa bàn huyện
ñánh trong thời gian qua, ñể từ ñó có những kết luận, những giải pháp, những
kiến nghị ñể hoàn thiện quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất phù
hợp với ñiều kiện thực tế của ñịa phương.
Nhằm thực hiện chủ trương của Nhà nước về công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất cũng như xuất phát từ thực tế trên, ñược sự ñồng ý của Khoa
Nông nghiệp - Trường Cao ñẳng cộng ñồng Vĩnh Long và Văn phòng ðăng ký
ðề tài ñược thực hiện trên phạm vi huyện Cầu Kè bao gồm 10 xã và 01 thị
trấn: xã Phong Phú, xã Phong Thạnh, xã Ninh Thới, xã Thông Hòa, xã Tam Ngãi,
3
xã Hòa Ân, xã Hòa Tân, xã An Phú Tân, xã Thạnh Phú, xã Châu ðiền và thị trấn
Cầu Kè.
Nghiên cứu về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn
huyện Cầu Kè giai ñoạn năm 1993 ñến nay.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu ñề tài.
Có thể nói công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất góp phần tạo
nên sự ổn ñịnh lâu dài cho ñối tượng sử dụng ñất nhất là ñối với hộ gia ñình, cá
nhân và là một bước tiến mới trong nhận thức về quản lý ñất ñai. Nghiên cứu quy
trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là một giải pháp rất là quan trọng
ñể hoàn thiện và ñẩy nhanh tốc ñộ trong công tác cấp GCNQSDð tại ñịa phương.
ðồng thời tạo ñiều kiện cho các chủ thể sử dụng ñất ñược yên tâm ñầu tư
ñể phát triển sản xuất, kinh doanh nhằm sử dụng ñất hợp lí và có hiệu quả hơn.
1 Cán bộ thống kê - tổng hợp.
• Bộ phận ðăng Ký ðất ðai và Thẩm ðịnh Hồ Sơ:
1 cán bộ chỉnh lí và in giấy.
1 cán bộ tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ.
2 cán bộ thẩm ñịnh hồ sơ.
5• Bộ phận Công Nghệ Thông Tin:
1 Cán bộ: Kiểm tra bảo quản các tư liệu, máy móc, vật tư kỹ thuật
ñược trang bộ cho các văn phòng và in giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
• Bộ phận Kỹ Thuật ðịa Chính :
3 cán bộ ño ñạc (hợp ñồng).
Hình 1-1: Sơ ñồ tổ chức Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất
huyện Cầu Kè
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ ñối với Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng
ñất.
Vị trí và chức năng:
Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất huyện Cầu Kè là cơ quan dịch vụ
công có chức năng tổ chức thực hiện ñăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý thống nhất
biến ñộng về sử dụng ñất, quản lý hồ sơ ñịa chính; giúp Phòng Tài nguyên và
Môi trường thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng ñất ñai theo quy
ñịnh của pháp luật.
Trong quá trình hoạt ñộng, văn phòng chịu sự chỉ ñạo và quản lý trực tiếp
của Phòng Tài nguyên và Môi trường, ñồng thời chịu sự chỉ ñạo về chuyên môn
hộ gia ñình, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với
quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư.
ðăng ký sử dụng ñất và chỉnh lý biến ñộng về sử dụng ñất theo qui ñịnh
của pháp luật khi thực hiện các quyền của người sử dụng ñất là hộ gia ñình và cá
nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn với quyền sử dụng
ñất ở, cộng ñồng dân cư.
Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ ñịa chính ñối với tất cả
các thửa ñất thuộc phạm qui ñịa giới hành chính cấp huyện theo trích sao hồ sơ
ñịa chính gốc ñã chỉnh lý do Văn phòng ðăng ký quyền sử dụng ñất cấp tỉnh gởi
tới; hướng dẫn và kiểm tra việc lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ bản sao hồ sơ
ñịa chính của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.
Cung cấp số liệu ñịa chính cho cơ quan có chức năng xác ñịnh mức thu
tiền sử dụng ñất; tiền thuê ñất, các loại thuế có liên quan ñến ñất ñai ñối với
người sử dụng ñất là hộ gia ñính, cá nhân, người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài
mua nhà ở gắn với quyền sử dụng ñất ở, cộng ñồng dân cư.
Lưu trữ, quản lý bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và các giấy
tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính quy ñịnh.
Thực hiện trích ño ñịa chính thửa ñất; thống kê, kiểm kê ñất ñai và lập bản
ñồ hiện trạng sử dụng ñất cấp huyện và cấp xã.
Cung cấp bản ñồ ñịa chính, trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa
chính và các thông tin khác về ñất ñai phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu
cầu của cộng ñồng.
7
Thực hiện việc thu phí, lệ phí trong quản lý sử dụng ñất ñai theo quy ñịnh
của pháp luật; thực hiện các dịch vụ có thu về cung cấp thông tin ñất ñai, trích
lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa chính.
Thực hiện chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh hiện hành về tình hình thực hiện
nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác ñược giao cho Phòng Tài nguyên và Môi
trường.
Nhìn chung huyện Cầu Kè có vị trí khá thuận lợi trong việc giao lưu phát
triển kinh tế - xã hội với các ñịa phương khác trong và ngoài tỉnh. Thời tiết thuận
lợi cho sản xuất nông nghiệp, nước từ sông MêKông ñổ về mang theo lượng phù
sa bồi ñắp ruộng ñồng.
- ðịa hình: Huyện Cầu Kè có ñịa hình tương ñối bằng phẳng. Ngoài những
giồng cát có ñịa hình cao ñặc trưng (> 1,8 m), phần lớn diện tích ñất trong huyện
có cao trình bình quân phổ biến từ 0,6 - 1,6 m . Dọc theo Sông Hậu có ñịa hình
khá cao (cao ven sông) và thấp dần về hướng ñông (vào nội ñồng) . ðịa hình thấp
nhất (0,4 - 0,6 m) ở khu vực phía ðông Nam (Phong Thạnh, Phong Phú) và rải
rác ở khu vực phía ðông Bắc (Thạnh Phú, Thông Hòa). Cá biệt có khu vực ñịa
hình trũng thấp (< 0,4 m) ở Sóc Kha (Hòa Ân), Cây Gòn (Phong Thạnh).
- Khí hậu:
Huyện Cầu Kè nằm trong khu vực nhiệt ñới gió mùa ven biển, có 2 mùa
mưa nắng rõ rệt trong năm.
Do nhận ñược 1 lượng bức xạ dồi dào nên nhiệt ñộ ở huyện Cầu Kè
tương ñối cao và thích hợp cho cây trồng phát triển. Nhiệt ñộ trung bình từ
25 - 28
0
C, cao nhất là tháng 04 thấp nhất là tháng 12. Biên ñộ nhiệt trong ngày
tương ñối nhỏ, cao nhất vào tháng 03 là 7,3
0
C và thấp nhất vào tháng 11 là
5,4
0
C.
Tổng lượng mưa/năm ñạt khoảng 1500 mm tập trung chủ yếu vào mùa mưa,
thời gian mưa bắt ñầu vào trung tuần tháng 05 dương lịch và chấm dứt vào ñầu
tháng 11 dương lịch. Do phân bố mưa chỉ khoảng 6 tháng trong năm và ñồng
thời lại phân hóa mạnh mẽ theo thời gian và không gian gây ảnh hưởng lớn ñến
sản xuất nông nghiệp.
cảnh quan, dự kiến trước các biện pháp ñể kịp thời ngăn ngừa, hạn chế khắc phục
ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên môi
trường sinh thái là vô cùng cần thiết.
10
ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi
trường.
- Thuận lợi:
Cầu Kè là huyện có xu hướng của vùng sản xuất nông nghiệp nước ngọt,
ñược phù sa bồi ñắp quanh năm của các sông, ñặc biệt là Sông Hậu. Huyện Cầu
Kè có mạng lưới giao thông thủy bộ ñảm bảo thuận lợi nối liền với các vùng phụ
cận như: Trà Ôn, Tiểu Cần, Càng Long ñây là ñiều kiện thuận lợi cho việc giao
lưu phát triển kinh tế giữa các vùng phụ cận với nhau.
Là huyện có diện tích tự nhiên tương ñối lớn, ñất ñai ña dạng, ñộ phì nhiêu
của ñất tương ñối khá. Lượng mưa trong năm cao, biên ñộ dao ñộng nhiệt giữa
các tháng năm không ñáng kể tạo ñiều kiện cây trồng sinh trưởng phát triển tốt.
- Khó khăn:
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông ngiệp có hướng phát triển ña dạng. Tuy
nhiên việc sản xuất nông nghiệp còn phân tán, chất lượng, hiệu quả chưa cao, thị
trường tiêu thụ bấp bênh và khả năng cạnh tranh trên thị trường kém.
Việc chuyển giao khoa học - kĩ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn như: thiết bị, cây giống, trình ñộ… dẫn ñến việc sản xuất nông
nghiệp chưa ñạt hiệu quả cao.
Hệ thống thủy lợi tương ñối hoàn chỉnh nhưng khi ñi vào hoạt ñộng thì vẫn
chưa ñạt hiệu quả do khâu quản lí không ñồng bộ dẫn ñến thường thiếu nước vào
mùa khô.
Việc sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp gây
ra ô nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng ñến sức khỏe của cộng ñồng dân cư gây
ra những thiệt hại không thể dự ñoán ñược.
Do ñịa hình thấp nên từ tháng 8 ñến tháng 10 (âm lịch) khi nước lũ từ
thượng nguồn ở khu vực ðồng Bằng Sông Cửu Long ñổ về thì thường gây ra
tăng trưởng của ngành nông nghiệp có bước phát triển khả quan hơn trong giai
ñoạn 2004 - 2007 là: mức tăng trưởng bình quân ñạt 5,68%/năm, tổng giá trị sản
xuất 2007 ñạt trên 12 tỷ ñồng tăng gấp 1,2 lần so với năm 2004. Trong ñó giá trị
ngành trồng trọt ñạt 1.208,79 triệu ñồng tăng thêm 592,134 triệu ñồng so với
năm 2004, chăn nuôi ñạt 177,526 triệu ñồng tăng thêm 122,041 triệu ñồng, dịch
12
vụ nông nghiệp ñạt 57,719 triệu ñồng. Tổng số lao ñộng tham gia trong ngành
nông nghiệp là 64.246 người.
Nhìn chung cơ cấu ngành nông nghiệp năm 2007 so với 2004 thì trồng trọt
vẫn chiếm ưu thế 83,25% nhưng chủ yếu vẫn là trồng lúa. Theo thống kê năm
2007 sản lượng lúa của huyện ñạt 146.593,55 tấn tăng thêm 133.175,17 tấn, chăn
nuôi chiếm 12,27%, dịch vụ nông nghiệp chiếm 4,6%. Tổng sản lượng sản phẩm
thủy sản ñạt gần 10.000 tấn trong ñó tổng sản lượng khai thác trên 2.000 tấn.
- Về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Tính ñến năm 2007 toàn huyện có một nhà máy lao bóng gạo ñạt chuẩn
cung cấp sản lượng cho Tổng công ty lương thực Miền Nam; 02 Công ty là Việt
Xuân và Vĩ Tú chuyên sản xuất giày da và hàng búp bê.
- Trong giai ñoạn năm 2004 - 2007 về việc sản xuất công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp của huyện tiếp tục phát triển với tốc ñộ cao. Giá trị sản lượng công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2007 ñạt 80.102 triệu ñồng tăng thêm 36.092
triệu ñồng so với năm 2004, tăng bình quân là 6,7%.
- Về thương mại - dịch vụ:
Trong giai ñoạn 2004 - 2007 thì thương mại - dịch vụ tiếp tục phát triển ña
dạng ñáp ứng ngày càng tốt nhu cầu của người dân. Tính ñến năm 2007 tổng
mức luân chuyển của ngành thương mại ñạt 420.599 triệu ñồng tăng bình quân là
3,1%, dịch vụ thu ñược 16.838 triệu ñồng tăng gấp 1,2 lần so với 2004. Tổng số
lao ñộng tham gia trong ngành thương mại - dịch vụ là 3.776 người.
- Dân số, lao ñộng:
Theo số liệu thống kê dân số năm 2007 huyện Cầu Kè có 121.906 người.
Trong ñó:
thông tương ñối phát triển, xe ô tô hoặc xe mô tô có thể lưu thông vận chuyển
thông suốt.
- Giao thông - Thủy lợi:
Ngoài hệ thống sông rạch tự nhiên, huyện Cầu Kè còn có 150,35 km kênh
thủy lợi, bao gồm:
+ Kênh cấp I: 59,78 km.
+ Kênh cấp II và thủy lợi nội ñồng : với tổng chiều dài là 90,57 km.
Bình quân 1 ha ñất canh tác có 11 m kênh thủy lợi (chưa tính hệ thống sông
rạch tự nhiên) và diện tích thủy lợi chiếm khoảng 3% diện tích canh tác.
14
- Thực trạng phát triển văn hoá thông tin:
Phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia ñình văn hoá mới và các thiết
chế văn hoá ở cơ sở ñang ñược ñông ñảo nhân dân hưởng ứng. Hoạt ñộng xuất
bản, phát hành sách báo, tạp chí văn hoá phẩm ngày càng mạnh, số lượng phát
hằng năm tăng. Toàn huyện có một thư viện, công tác phát thanh truyền hình
ñược phát triển, cơ sở vật chất ñược ñầu tư ñáng kể. Hiện tại sóng phát thanh ñã
ñược phủ sóng 100%; sóng truyền hình mới phủ sóng ñược toàn xã, thị trấn
ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tác ñộng ñến
công tác quản lý, sử dụng ñất ñai.
- Thuận lợi:
Từ sự phát triển này ñã tác ñộng tích cực ñến công tác quản lý, sử dụng ñất
ñai như: UBND huyện, các ngành chức năng tăng cường kiểm tra công tác quản
lý ñất ñai ñối với các xã, thị trấn cũng như những ñối tượng sử dụng ñất; ñang
hoàn chỉnh việc xây dựng ñiều chỉnh quy hoạch - kế hoạch sử dụng ñất ñến năm
2020 của huyện, nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên ñịa bàn
huyện nói riêng và trên toàn tỉnh nói chung. Song song ñó là ñẩy nhanh tiến ñộ
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất ñể họ yên tâm ñầu
tư sản xuất tạo ra sản phẩm cho xã hội.
- Những khó khăn:
Tuy có những thuận lợi như nêu trên, nhưng những khó khăn ñang gặp phải
- Quy trình cấp GCNQSDð trên ñịa bàn huyện từ năm 1993 ñến nay.
- ðánh giá về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn
huyện Cầu Kè từ năm 2006 ñến năm 2008.
- Những tồn tại, vướng mắc ảnh hưởng ñến tình hình cấp GCNQSDð.
- ðề xuất các giải pháp ñể ñẩy nhanh tiến ñộ cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất.
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thống kê:
- Tiến hành ñiều tra thu thập số liệu, tài liệu có liên quan ñến công tác ñăng
ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất tại UBND các xã, thị trấn, tại Phòng
Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê Trên cơ sở ñó phân tích, ñánh giá
16
mức ñộ chính xác của số liệu, tài liệu thu thập ñược từ ñó tổng hợp, ñánh giá kết
quả thực hiện cũng như những tồn tại cần giải quyết.
- Tổng hợp các số liệu về tình hình cấp giấy ở từng xã ñể ñưa ra nhận xét.
Phương pháp so sánh:
- So sánh quy trình ñăng ký ñất ñai, cấp GCNQSDð qua các giai ñoạn của
Luật ðất ñai.
- So sánh tình hình cấp giấy, kết quả ñạt ñược qua các năm, rút ra những
bài học kinh nghiệm, những thuận lợi và khó khăn tồn tại.
Phương pháp chuyên gia:
Hỏi ý kiến của những người hiểu biết ñặc biệt là cán bộ ñịa phương.
Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn (PRA):
- Lập phiếu ñiều tra, phỏng vấn ngẫu nhiên, một số người dân về quan
ñiểm của họ trong công tác ñăng ký và cấp GCNQSDð.
2.3. QUY TRÌNH THỰC HIỆN.
- Thu thập tài liệu về cơ quan như: Quyền hạn, chức năng, nhiệm vụ của
văn phòng, tài liệu về ñiều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện, các quy
trình cấp giấy giai ñoạn từ năm 1993 ñến nay, các tài liệu, số liệu có liên quan
ñến công tác cấp giấy GCNQSDð của huyện.
Hình 2-2: Sơ ñồ quy trình thực hiện bài báo cáo
Tài liệu về
cơ quan
Viết báo cáo
Thuận lợi và khó
khăn
ðiều kiện tự
nhiên kinh tế - xã
hội
Quy trình cấp
GCNQSDð trên
ñịa bàn
Thu thập số liệu
Kết luận và kiến nghi
Tổng hợp xử lý
Phương pháp
PRA