Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại Công ty cổ phần Chứng khoán Đại Dương - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LÊ THỊ THÙY LINH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG MÔI
GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ CHỨNG
KHOÁN ĐẠI DƢƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ


1.1. Khái quát về Công ty Chứng khoán 8
1.1.1. Khái niệm công ty chứng khoán 8
1.1.2. Phân loại công ty chứng khoán 9
1.1.3. Vai trò của công ty chứng khoán 11
1.1.4. Các hoạt động cơ bản của công ty chứng khoán 13
1.2. Hoạt động môi giới chứng khoán 16
1.2.1. Khái niệm hoạt động môi giới chứng khoán 16
1.2.2. Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán 17
1.2.3. Đặc điểm của hoạt động môi giới chứng khoán 21
1.2.4. Quy trình môi giới chứng khoán 22
1.3. Chất lƣợng hoạt động môi giới chứng khoán và các nhân tố ảnh hƣởng 25
1.3.1. Khái niệm chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán 25
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán 26
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động môi giới chứng khoán 30
1.4.1. Nhân tố chủ quan 30
1.4.2. Nhân tố khách quan 33
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN ĐẠI DƢƠNG 36
2.1. Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán Đại Dƣơng (OCS) 36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của OCS 36
2.1.2. Mô hình quản trị và cơ cấu bộ máy quản lý 37
2.1.3. Kết quả kinh doanh chủ yếu của OCS 40
2.2. Hoạt động môi giới chứng khoán tại OCS 43
2.2.1. Quy trình môi giới chứng khoán tại OCS 43
2.2.2. Các hoạt động chính 45
2.2.3. Các dịch vụ hỗ trợ tài chính 47
2.2.4. Hỗ trợ thông tin cho khách hàng 50
2.3. Thực trạng chất lƣợng môi giới chứng khoán tại OCS 51
2.3.1. Kết quả định lượng 51
2.3.2. Kết quả định tính 65
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CTCK
Công ty chứng khoán
2
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
3
HOSE
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
4
MGCK
Môi giới chứng khoán
5
OCS
Công ty cổ phần chứng khoán Đại Dƣơng
6
SGDCK
Sở giao dịch chứng khoán
7
TTCK
Thị trƣờng chứng khoán
8
TTLKCK
Trung tâm lƣu ký chứng khoán
9

các năm (2010 - tháng 6/2014)
51
4
Bảng 2.4
Thị phần môi giới chứng khoán của OCS trên HNX qua
các năm (2010 - tháng 6/2014)
55
5
Bảng 2.5
Top 10 CTCK có thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX -
Quý II/2014
57
6
Bảng 2.6
Số lƣợng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm
(2010 - tháng 6/2014)
59
7
Bảng 2.7
Tỷ trọng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm
(2010-tháng 6/2014)
60
8
Bảng 2.8
Doanh thu hoạt động kinh doanh của OCS qua các năm
(2010 - 6 tháng đầu năm 2014)
62
9
Bảng 2.9
Quy mô cán bộ nhân viên của OCS qua các năm (2010 -

Biểu đồ 2.3: Thị phần môi giới trái phiếu của các công ty chứng khoán trên HNX - năm
2013 56
Bảng 2.4: Thị phần môi giới chứng khoán của OCS trên HNX qua các năm (2010 - tháng
6/2014) 57
Biểu đồ 2.4: Thị phần môi giới cổ phiếu của các công ty chứng khoán trên HNX - Quý
I/2014 58
Biểu đồ 2.5: Thị phần môi giới trái phiếu của các công ty chứng khoán trên HNX - Quý
I/2014 58
Bảng 2.5: Top 10 CTCK có thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX - Quý II/2014 59
Biểu đồ 2.6: Top 10 thị phần môi giới cổ phiếu trên HNX - Quý II/2014 60
Bảng 2.6: Số lượng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm (2010 - tháng 6/2014) 61
Biểu đồ 2.7: Số lượng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm (2010- tháng 6/2014) 61
Bảng 2.7: Tỷ trọng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm (2010-tháng 6/2014) 62
Bảng 2.8: Doanh thu hoạt động kinh doanh của OCS qua các năm (2010 - 6 tháng đầu
năm 2014) 64
Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng doanh thu hoạt động môi giới của OCS qua các năm (2010 - tháng
6/2014) 65
Bảng 2.9: Quy mô cán bộ nhân viên của OCS qua các năm (2010 - tháng 6/2014) ĐVT:
người 66
iv

Biểu đồ 2.9: Tăng trưởng VN-Index qua các năm (2000 - 30/6/2014) 69
Biểu đồ 2.10: Chỉ số HNX-Index qua các năm (2007 - 01/2014) 70
v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT
Bảng
Nội dung

II/2014
58
7
Biểu đồ 2.7
Số lƣợng tài khoản giao dịch tại OCS qua các năm
(2010- tháng 6/2014)
59
8
Biểu đồ 2.8
Tỷ trọng doanh thu hoạt động môi giới của OCS qua
các năm (2010 - tháng 6/2014)
63
9
Biểu đồ 2.9
Tăng trƣởng VN-Index qua các năm (2000 -
30/6/2014)
66
10
Biểu đồ 2.10
Chỉ số HNX-Index qua các năm (2007 - 01/2014)
67
1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ra đời và đi vào hoạt động từ năm 2000 đến nay, một khoảng thời gian còn
quá ngắn ngủi so với lịch sử phát triển của thị trƣờng chứng khoán (TTCK) thế giới.
Tuy nhiên, TTCK Việt Nam đã đƣợc nhiều nhà đầu tƣ biết đến và đƣợc coi nhƣ một
kênh đầu tƣ hấp dẫn, mang lại lợi nhuận lớn nhƣng cũng tiềm ẩn đầy rủi ro. Là một
chủ thể tham gia vào TTCK, Công ty chứng khoán (CTCK) có vai trò nhƣ cầu nối

động môi giới của OCS trong những năm qua đã đạt đƣợc một số thành công nhất định.
Tuy nhiên, mức độ đóng góp trong doanh thu của hoạt động môi giới vào kết quả kinh
doanh chung của OCS còn khá khiêm tốn và không ổn định, thị phần môi giới chƣa cao,
số lƣợng tài khoản giao dịch gia tăng chậm. Đứng trƣớc tình hình khó khăn của nền kinh
tế nói chung và của TTCK nói riêng, cùng với sức ép cạnh tranh giữa các CTCK trên thị
trƣờng khi mà cung đang lớn hơn cầu nhƣ hiện nay, việc hoàn thiện và nâng cao chất
lƣợng hoạt động môi giới đƣợc đặt ra một cách bức thiết đối với OCS. Do đó, đề tài:
“Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng
khoán Đại Dương" đƣợc chọn làm đề tài nghiên cứu cho bản luận văn này.
2. Tình hình nghiên cứu
Khi thị trƣờng ngày một phát triển hơn, sự cạnh tranh của nhiều CTCK với vai
trò trung gian, đòi hỏi các CTCK nói chung và hoạt động MGCK nói riêng sẽ phải
tích cực, chủ động tìm những biện pháp để thu hút khách hàng đến với mình. Dó đó
hoạt động môi giới phải đƣợc chú trọng và nâng cao chất lƣợng. Có nhƣ vậy mới
đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng và đảm bảo đƣợc mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận của các CTCK.
Trƣớc tầm quan trọng của hoạt động MGCK, trong những năm qua đã có rất nhiều
các công trình nghiên cứu về hoạt động môi giới trên TTCK. Có thể kể đến nhƣ sau:
- Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2007), Phát triển dịch vụ chứng khoán của công
ty chứng khoán ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BSC), Luận văn thạc sĩ
kinh tế, ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Luận văn đã trình bày tổng quan về các dịch
vụ của CTCK nhƣ: Dịch vụ môi giới chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng
khoán, tƣ vấn đầu tƣ, ; Các nhân tố ảnh hƣởng tới dịch vụ chứng khoán của CTCK
3

nhƣ: Môi trƣờng pháp lý, môi trƣờng chính trị - xã hội, tình hình kinh tế, tổ chức
quản lý công ty, nhân sự, ứng dụng công nghệ,… Đồng thời nêu lên thực trạng hoạt
động dịch vụ chứng khoán tại BSC trong khoảng thời gian 2000 – 31/5/2007. Kết
hợp với việc phân tích theo mô hình SWOT, luận văn chỉ ra những điểm mạnh mà
BSC cần phát huy và những hạn chế cần khắc phục. Trên cơ sở đó, luận văn đƣa ra

Một vài công trình nghiên cứu khác có đề cập đến hoạt động môi giới chứng
khoán:
- TS. Bùi Thị Thanh Hƣơng (2009), Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán,
Tạp chí Chứng khoán Việt Nam.
- Nguyễn Sơn (Số 2 tháng 6/2010), "10 hoạt động của thị trường chứng khoán
Việt Nam và định hướng chiến lược giai đoạn 2011 - 2020", Tạp chí Kinh tế và dự
báo, chuyên san "Tổng quan kinh tế - xã hội Việt Nam".
Các công trình kể trên đã đề cập tới vai trò của CTCK trƣớc xu hƣớng và chiến
lƣợc phát triển của TTCK Việt Nam, qua đó chỉ ra những điều kiện và giải pháp xây
dựng, phát triển thị các nghiệp vụ chứng khoán của các CTCK. Tuy nhiên, với công
trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Minh Nguyệt, các số liệu mà tác giả phân
tích mới dừng lại ở năm 2007 và đồng thời đối tƣợng nghiên cứu là CTCK ngân hàng
đầu tƣ và phát triển Việt Nam. Hay nhƣ Luận văn của tác giả Hà Hƣơng Giang chỉ đề
cập tới giải pháp nâng cao thị phần MGCK, chứ chƣa đƣa ra giải pháp cho việc nâng
cao chất lƣợng hoạt động MGCK. Với luận văn của tác giả Phan Thị Thanh Thủy, đề
cập tới việc phát triển nghiệp vụ môi giới nói chung mà trong đó nâng cao chất
lƣợng MGCK là một nhiệm vụ, tuy nhiên tác giả phân tích trong bối cảnh nền kinh
tế 2006 – 2009.
Bản luận văn này đi sâu nghiên cứu hoạt động MGCK của OCS trong khoảng
thời gian năm năm trở lại đây (2010 - tháng 6/2014) - một khoảng thời gian đầy
những biến động thăng trầm của TTCK trong nƣớc. Đó là những khó khăn từ ảnh
hƣởng xấu của nền kinh tế vĩ mô, kinh tế thế giới (2011,2012), sự phục hồi dần của
TTCK theo sự khởi sắc của nền kinh tế (giai đoạn nửa sau năm 2013 và trong cả
năm 2014). Đồng thời, với những chính sách, quyết định mới của Chính phủ trong
lĩnh vực tài chính – ngân hàng, chứng khoán,… đang và sẽ đƣợc triển khai trong
5

thời gian sắp tới hứa hẹn một triển vọng phát triển mới cho TTCK Việt Nam mà
trong đó có sự phát triển của nghiệp vụ MGCK.
Luận văn phân tích thực trạng hoạt động của TTCK Việt Nam nói chung và

- Phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng và định tính trong thu thập và xử lý
thông tin, số liệu.
- Phƣơng pháp thu thập số liệu: điều tra thông qua Phiếu khảo sát, thu thập
những tài liệu, số liệu, các bài báo, các báo cáo, các nguồn thông tin có sẵn có liên
quan đến hoạt động và chất lƣợng hoạt động MGCK của CTCK nói chung và của
riêng OCS,… phản ánh lại thông tin, số liệu một cách chính xác, trung thực.
+ Phiếu khảo sát: Do OCS thực hiện trên website của công ty, trong khoảng
thời gian 31/3/2014 – 12/4/2014. Với số lƣợng phiếu thu đƣợc là gần 500 phiếu.
- Phƣơng pháp xử lý số liệu: các tài liệu, số liệu đã thu thập sẽ đƣợc tổng hợp
lại, so sánh, đối chiếu, phân tích định lƣợng và định tính, … để phục vụ cho mục
đích nghiên cứu. Những tài liệu, thông tin luôn đƣợc bổ sung, cập nhật đảm bảo cơ
sở cho việc xử lý, phân tích, đánh giá các vấn đề cho nội dung nghiên cứu.
- Nguồn dữ liệu: từ các tài liệu, thông tin nội bộ của OCS (Phòng môi giới,
Phòng dịch vụ khách hàng, Báo cáo tài chính các năm, Website:
), nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài: các bài viết trên sách,
báo, tạp chí ngành, Website: ; ;
,…
6. Những đóng góp của luận văn
Đánh giá thực trạng chất lƣợng hoạt động môi giới của công ty cổ phần chứng
khoán Đại Dƣơng trong 5 năm (từ năm 2010 - tháng 6/2014). Nhận định những kết
quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại trong vấn đề chất lƣợng hoạt động
môi giới chứng khoán của công ty và chỉ ra những nguyên nhân của các hạn chế đó.
Đồng thời trên cơ sở phân tích những thách thức và cơ hội phát triển trong tƣơng
lai, luận văn đƣa ra các giải pháp và kiến nghị đối với công ty cổ phần chứng khoán
Đại Dƣơng nhằm mục tiêu nâng cao chất lƣợng hoạt động môi giới của công ty.
7. Kết cấu của luận văn
7

Tên đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động môi giới chứng khoán tại công
ty cổ phần chứng khoán Đại Dương".

phát triển của TTCK cho thấy TTCK phát triển luôn kéo theo sự ra đời và phát triển
của các CTCK và các nhà môi giới chuyên nghiệp.
Theo luật chứng khoán Việt Nam số 70/2006/QH11, CTCK đƣợc tổ chức dƣới
hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo quy định của Luật
doanh nghiệp, để kinh doanh theo giấy phép kinh doanh do Ủy ban chứng khoán
Nhà nƣớc (UBCKNN) cấp.
CTCK là một tổ chức kinh doanh chứng khoán, có tƣ cách pháp nhân, có vốn
riêng hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, hoạt động theo giấy phép do
UBCKNN cấp. Nhƣ vậy, CTCK thực chất là một doanh nghiệp kinh doanh chứng
khoán với các nghiệp vụ hoạt động chính là tự doanh, môi giới, bảo lãnh phát hành
9

và tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán. Trên thực tế, một CTCK không nhất thiết phải thực
hiện đầy đủ tất cả các nghiệp vụ trên, mà chỉ thực hiện những loại hình nghiệp vụ
mà CTCK đƣợc cấp phép tức là đáp ứng đƣợc các tiêu chuẩn, quy định của loại
hình nghiệp vụ đó. Tuy nhiên, nghiệp vụ môi giới vẫn đƣợc coi là nghiệp vụ cơ bản,
quan trọng mà hầu hết các CTCK đều tham gia. Sự phát triển của các CTCK luôn
gắn liền với sự phát triển của TTCK. Nhiều nƣớc trên thế giới đã xem CTCK là một
hạt nhân cơ bản của ngành công nghiệp chứng khoán, nó góp phần thúc đẩy sự phát
triển nền tài chính quốc gia.
1.1.2. Phân loại công ty chứng khoán
1.1.2.1. Căn cứ vào loại hình tổ chức
Hiện nay, có hai loại hình tổ chức cơ bản của CTCK, đó là: Công ty cổ phần
và công ty trách nhiệm hữu hạn.
 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập, với các chủ sở hữu là các cổ đông.
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong
phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
Giấy chứng nhận cổ đông của công ty không thể hiện trách nhiệm trả nợ của
công ty đối với các cổ đông, mà thể hiện quyền lợi của ngƣời sở hữu đối với các tài

Hiện nay, công ty chứng khoán Việt Nam phần lớn đƣợc thành lập và hoạt
động theo mô hình này.
+ Đa năng toàn phần: Các ngân hàng lúc này đƣợc phép trực tiếp kinh doanh
trên TTCK, bảo hiểm, tiền tệ cũng nhƣ các dịch vụ tài chính khác.
Theo mô hình này, các ngân hàng có thể kết hợp nhiều lĩnh vực kinh doanh để
giảm bớt rủi ro trong hoạt động kinh doanh nhờ đa dạng hóa đầu tƣ, tăng khả năng
chịu đựng của ngân hàng trƣớc những biến động của thị trƣờng tài chính; cũng nhờ
vào đó mà ngân hàng có thể tận dụng đƣợc những lợi thế của mình nhƣ nguồn vốn
lớn, cơ sở vật chất hiện đại, hiểu biết về khách hàng để kinh doanh chứng khoán.
Tuy nhiên, mô hình cũng bộc lộ những hạn nhất định. Vì bản chất là tổ chức
tín dụng hoạt động đa năng nên khả năng chuyên môn hóa không sâu nhƣ các
11

CTCK chuyên doanh khác. Ngân hàng thƣờng thích các hoạt động cho vay hơn là
bảo lãnh phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Cũng do không tách bạch giữa các hoạt
động nên các ngân hàng rất dễ gây lũng đoạn thị trƣờng. Khi TTCK mà biến động
mạnh cũng sẽ gây ảnh hƣởng tới hoạt động kinh doanh tiền tệ từ đó dễ gây khủng
hoảng nền kinh tế tài chính.
 Mô hình chuyên doanh chứng khoán
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các CTCK độc
lập và chuyên môn hóa trong lĩnh vực chứng khoán đảm nhiệm không liên quan gì
tới các ngân hàng. Mô hình này bộc lộ rõ những ƣu điểm nhƣ hạn chế đƣợc rủi ro
cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho các CTCK chuyên môn hóa sâu trong
lĩnh vực chứng khoán qua đó nâng cao vai trò của các CTCK trong việc thúc đẩy thị
trƣờng phát triển.
1.1.3. Vai trò của công ty chứng khoán
Trên thị trƣờng chứng khoán, CTCK có vai trò đặc biệt quan trọng: vừa là nhà
đầu tƣ tham gia trực tiếp vào hoạt động của thị trƣờng, vừa là cầu nối giữa nhà phát
hành và các nhà đầu tƣ khác, cung cấp các dịch vụ cần thiết phục vụ cho hoạt động
thị trƣờng. Các CTCK còn góp phần duy trì và thúc đẩy sự phát triển của thị trƣờng.

tín nghề nghiệp sẽ giúp cho các nhà đầu tƣ thực hiện các khoản đầu tƣ một cách có
hiệu quả và tiết kiệm hơn.
1.1.3.3. Đối với thị trường chứng khoán
Góp phần làm tăng tính thanh khoản của tài sản tài chính:
+ Thị trƣờng chứng khoán là nơi diễn ra hoạt động trao đổi, mua, bán chứng
khoán giữa các nhà đầu tƣ với nhau qua đó tạo ra tính thanh khoản cho chứng
khoán. Và ở thị trƣờng này, vai trò của các CTCK là hết sức quan trọng khi góp
phần tạo ra cơ chế giao dịch trên thị trƣờng.
+ Trên thị trƣờng sơ cấp thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, các CTCK
góp phần thực hiện việc huy động các nguồn vốn lớn đƣa vào sản xuất kinh doanh.
Trên thị trƣờng thứ cấp, với việc cung ứng dịch vụ môi giới, lƣu ký chứng khoán,
các CTCK giúp cho nhà đầu tƣ có thể dễ dàng chuyển đổi chứng khoán thành tiền
mặt và ngƣợc lại, điều này làm giảm rủi ro và tạo ra tâm lý an toàn cho các nhà đầu
tƣ cũng nhƣ làm tăng tính thanh khoản cho chứng khoán.
13

Góp phần xác lập giá cả và điều tiết thị trƣờng:
+ Giá cả của chứng khoán là do thị trƣờng quyết định. Tuy nhiên để thông qua
giá cuối cùng ngƣời mua và ngƣời bán phải thông qua CTCK vì họ không đƣợc
phép tham gia trực tiếp vào quá trình mua bán. CTCK là các thành viên của thị
trƣờng, do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá cả thị trƣờng thông qua đấu giá. Trên
thị trƣờng sơ cấp, các CTCK cùng với các nhà phát hành đƣa ra mức giá đầu tiên.
Vì lẽ đó, giá cả của mỗi loại chứng khoán đem giao dịch trên thị trƣờng, đều có sự
tham gia định giá của các CTCK.
+ Trên thực tế, để bảo vệ các khoản đầu tƣ của khách hàng và bảo vệ lợi ích
của chính mình, nhiều CTCK đã nắm giữ những tỷ lệ chứng khoán nhất định để
thực hiện vai trò bình ổn thị trƣờng.
1.1.3.4. Đối với các cơ quan quản lý thị trường
Các CTCK có vai trò cung cấp thông tin cho các cơ quan quản lý thị trƣờng.
Các CTCK có thể thực hiện đƣợc điều này do vừa là ngƣời bảo lãnh phát hành cho

khách hàng để hƣởng hoa hồng. Đối với nghiệp vụ tự doanh, CTCK kinh doanh
bằng chính nguồn vốn của mình. Vì vậy, công ty chứng khoán đòi hỏi phải có một
nguồn vốn lớn và có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn, khả năng phân tích
và đƣa ra các quyết định đầu tƣ hợp lý, nhất là trong trƣờng hợp công ty đóng vai
trò là nhà tạo lập thị trƣờng.
1.1.4.3. Tư vấn phát hành, bảo lãnh phát hành chứng khoán
Là việc cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trƣớc khi chào bán
chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành
để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chƣa đƣợc phân phối hết của tổ chức
phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối chứng khoán ra công chúng
Là một trong những nghiệp vụ chính của CTCK, góp phần đảm bảo sự thành công
cao hơn cho đợt phát hành chứng khoán của nhà phát hành, đồng thời giúp tổ chức phát
hành bình ổn giá cả chứng khoán trong giai đoạn đầu ngay sau khi phát hành.
Qua hoạt động bảo lãnh phát hành, CTCK thu đƣợc hoa hồng bảo lãnh. Hoa
hồng này có thể là cố định, có thể là quy định riêng của từng CTCK.
1.1.4.4. Hoạt động tư vấn đầu tư
Là việc CTCK cung cấp cho nhà đầu tƣ kết quả phân tích, công bố báo cáo
phân tích và khuyến nghị liên quan đến chứng khoán.
15

Tƣ vấn và đầu tƣ chứng khoán là quá trình phân tích các chứng khoán và đƣa ra
các lời khuyên liên quan tới chứng khoán, phân tích các tình huống và có thể thực hiện
một số công việc liên quan đến đầu tƣ và cơ cấu lại nguồn tài chính cho khách hàng.
Trong hoạt động tƣ vấn, CTCK cung cấp thông tin, cách thức đầu tƣ và loại
chứng khoán nên đầu tƣ đối với từng đối tƣợng khách hàng của mình. Hoạt động
này đòi hỏi ngƣời môi giới phải chuyên nghiệp, có nhiều kiến thức, kỹ năng chuyên
môn nghiệp vụ cũng nhƣ kinh nghiệm. Mặt khác, tính trung thực của công ty chứng
khoán có tầm quan trọng rất lớn trong việc thu hút khách hàng. Thông thƣờng hoạt
động tƣ vấn đầu tƣ luôn đi kèm với các hoạt động khác nhƣ môi giới, lƣu ký, bảo
lãnh phát hành…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status