ĐỊA LÝ TỈNH ĐẮK LẮK - Pdf 28

Tuần:31 - Tiết 47
Ngày soạn : 06-04-2011
Ngàydạy : 12-04-2011 Bài 41: ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG
Địa lý Tỉnh Đắk Lắk
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Xác định được tỉnh Đắk Lắk nằm trong vùng kinh tế nào? ý nghĩa của vị trí địa lí đối với quá trình
phát triển kinh tế- xã hội của địa phương.
- Hiểu và trình bày được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, Những thuận lợi khó khăn để
phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời có những giải pháp để khắc phục khó khăn.
- Có kỹ năng phân tích tổng hợp một vấn đề địa lí thông qua hệ thống kênh hình và kênh chữ.
II. Các thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên, hành chính Việt Nam
- Bản đồ tỉnh Đắk lắk
- Các tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên của tỉnh.
III. Các hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức (1p):
2. Kiểm tra bài củ (4p):
- Kiểm tra bài thực hành
3. Bài mới (35p):
* Mở bài: Nơi chúng ta đang sống thuộc vùng kinh tế nào? Vùng đó có đặc điểm gì nổi bật về tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên? Chúng ta sẽ cùng nhau làm rõ qua bài học hôm nay.
Hoạt động của Gv và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân
Hỏi: -Dựa vào kiến thức đã học và bản đồ Việt
Nam, cho biết:
? Tỉnh Đắk lắk nằm ở vùng nào? Giáp với tỉnh,
thành phố nào? Có đường bờ biển không? Có
đường QLộ nào đi qua?
? ý nghĩa của vị trí địa lí đối với phát triển kinh
tế xã hội?

108
0
59

Đ
- Phía B: Giáp Gia Lai
- Phía N: Giáp Lâm Đồng
- Phía Đ: Giáp Phú yên và Khánh hòa
- Phía T: Giáp CPC và Đắk nông
+ ý nghĩa:
- Tỉnh có các ql: 14;26;27 chạy qua, có 70km
đường biên giới với CPC
- Tạo điều kiện cho giao lưu kinh tế với
các vùng trong nước và các nước trong khu
vực.
2. Sự phân chia hành chính:
- ĐLắk thành lâp 22/11/1904.
- ĐLắk gồm có 13 huyện và 1TP, 1TX
(HS tự ghi tên các h,tp,tx)
II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên:
1. Địa hình:
1
? Với đặc điểm địa hình như vậy có ảnh hưởng
gì tới sự phân bố dân cư và phát triển kt-xh?
Hỏi:- Nêu một số nét đặc trưng của khí hậu?
- ảnh hưởng của điều kiện tự nhiện đối với sản
xuất và đời sống.
Hỏi: Qua hiểu biết của mình kể tên các sông của
ĐLắk, nêu vai trò của các sông đó?

- Mùa khô kéo dài, ảnh hưởng nhiều đến sx
nông nghiệp.
3. Thuỷ văn:
- Có 2 hệ thống sông chính: Sông Srêpốc và
sông Ba
- Hệ thống hồ: Hồ lắk, E nhái(Crông Pắc), hồ
Ea cao…
Vai trò: Cung cấp nước cho nông nghiệp
và sinh hoạt, nuôi trồng thuỷ sản, du lịch,
giao thông.
4. Thổ nhưỡng:
- Có 2 loại đất chính: Đất đỏ ba zan và đất
xám  thích hợp trồng cây CN lâu năm và
hang năm, cây ăn quả, trồng rừng…
- Trong đó đất NN: 422.735ha; LN: 60887.
5. Tài nguyên sinh vật:
- Diện tích đất có rừng (2004) 606.488ha,
trong đó rừng tự nhiên là:590.500ha; rừng
trồng: 15.988ha.
- Nhìn chung tài nguyên khá đa dạng nhưng
đang có nguy cơ bị giảm sút mạnh.
- Động vật: có nhiều loại động vật quí hiếm,
có giá trị kinh tế cao.
6. Khoáng sản:
- Bôxít, đá, cát, sỏi,
4. Củng cố và đánh giá (3p):
- Xác định vị trí địa lí tỉnh trên bản đồ. Vị trí có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển kinh tế-
xã hội của tỉnh?
- Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên có đặc điểm gì? thuận lợi và khó khăn cho sự phát
triển kinh tế xã hội như thế nào. Những giải pháp cụ thể?

của địa phương. Nghiên cứu dân cư và lao động giúp chúng ta thấy rõ sự phát triển, phân bố dân cư
và lao động của địa phương để có kế hoạch điều chỉnh, sử dụng sức lao động và giải quyết vấn đề
lao động của địa phương.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1: Cá nhân
-Hỏi: Dựa vào sự hiểu biết và tài liệu, hãy nhận xét số
dân của tỉnh ĐL, tỉ lệ tăng tự nhiên và gia tăng cơ giới -
so sánh với cả nước?
HS trả lời, Gv chuẩn xác lại kiến thức,
-Hỏi: Nêu nguyên nhân dẫn tới sự biến động dân số, tác
động của gia tăng dân số tới đời sống và sản xuất.
HS trả lời, Gv chuẩn xác lại kiến thức.
HĐ2: nhóm/cặp
Hỏi: Dựa vào tài liệu nhận xét kết cấu dân số theo giới
tính, theo độ tuổi và lao động?.
-Hỏi: Dựa vào hiểu biết nhận xét việc sử dụng lực
lượng lao động và giải quyết vấn đề lao động của ĐL
như thế nào?
III. Dân cư và lao động
1. Gia tăng dân số
- Số dân: 1.778.415 người (2010)
- Tỉ lệ tăng tự nhiên là 1,96% ( cả
nước1,43%)
- N/x: Do dân số ngày càng tăng nhanh
và dân nhập cư nhiều.
- Dân số tăng nhanh tạo ra một lực lượng
lao động dồi dào, tuy nhiên ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng cuộc sống và sự
phát triển kinh tế.
2. Kết cấu dân số:

2
- Xu hướng xây dựng nhiều khu CN và
nhiều khu dân cư mới.
- Các loại hình cư trú chính: Thành thị
và nông thôn.
4. Tình hình phát triển văn hóa, giáo
dục, y tế:
- Văn hóa: Trường ca đam san, dân ca Ê
đê…
- Giáo dục: Năm 2000 cả tỉnh có:
. 149 trường MG nhà nước
. 341 trương tiểu học; 20 trường TH và
THCS
.162 trường THCS; 5 trường THCS và
THPT.
. 19 trường THPT
. 1 trường Đại học, 2 trường CĐ, 3
trường TH chuyên nghiệp, 2 trường đào
tạo công nhân kỹ thuật. Ngoài ra còn có
12 TTGDTX.
- Tổng số HS: 482.200 HS( TH:235.00,
THCS:172.200, THPT:75.000.
- Y tế: Hiện nay tất cả các xã, p, tt đều
có trạm y tế; Các huyện đều có bệnh
viện đa khoa.
IV. Kinh tế:
1. Đặc điểm chung
- Tốc độ phát triển khá nhanh.
- Chuyển dịch nền kinh tế theo hướng
CN hoá và hiện đại hoá, tăng tỉ trọng các

xã hội?
- Nêu đặc điểm chung của kinh tế tỉnh. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa gì trên con đường
phát triển kinh tế tỉnh.
2. Bài mới (35p):
Hoạt động của Gv và HS Nội dung chính
HĐ1: Nhóm
Hỏi: Dựa vào kiến thức đã học cùng với sự hiểu
biết:
- Hãy có biết Đắk Lắk có những điều kiện nào để
phát triển CN?
- Dựa vào sự hiểu biết hãy kể tên các khu CN, các
ngành CN, nhà máy mà em biết?
HS trả lời Gv bổ sung
- Ngành CN của tỉnh có cơ cấu khá đa dạng và phát
triển nhanh, tuy nhiên và còn hạn chế: CN phát
triển chưa thật bền vững, hiệu quả KT còn thấp
thiếu sức cạnh tranh, tốc độ phát triền còn chậm.
IV- Kinh tế:
2. Các ngành kinh tế:
a. Công nghiệp:
- CN-XD chiếm 8.9% trong cơ cấu k tế
của tỉnh (2004)
- Cơ cấu: khá đa dạng, nhiều ngành: CN-
xây dựng, điện, chế biến N-L sản, khai
thác KS
- Giá trị sản xuất: 1.094.828 tr đồng.
- Các sản phẩm CN chủ yếu:
Đường mật:10.709 tấn
Điện lực: 304.035.000kw.
Gạch các loại: 167.117.000 viên.

kinh tế?
Tóm lại: Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, thời
tiết khí hậu diễn biến rất thất thường, hằng năm
thường chịu ảnh hưởng của bão, lũ, hạn hán,. Nằm
ở “Phía tây của miền Trung” của Việt Nam, có vị
trí chiến lược rất quan trọng. trong hai cuộc chiến
tranh vệ Tổ quốc, ĐL đã đóng góp đến mức tối đa
sức người, sức của và chịu nhiều sự tàn phá nặng
nề, man rợ nhất của kẻ thù. Song với sự cần cù lao
- Hoạt động sản xuất nn chủ yếu là trồng
cây CN, nuôi trồng rừng, chăn nuôi…
+ Trồng trọt: Với diện tích đất nn:
428.000ha (2004).
- Các loại cây trồng chính: Cà fê, cao su,
lúa ,ngô, khoai, sắn….
+Chăn nuôi: gồm trâu: 20.350 con, bò:
140.400con, dê,lợn và gia cầm….
+ Thủy sản: Có diện tích nuôi trồng:3.590
ha, sản lượng nuôi trồng và đánh bắt:6.420
tấn.
+ Lâm nghiệp: - Diện tích đất LN là:
606.488 ha. Trong đó rừng tự nhiên
là:590.500 ha, rừng trồng là:15.988 ha.
Chủ yếu là rừng phòng hộ, rừng trồng và
bảo tồn thiên nhiên.
c. Dịch vụ:
- GTVT: hoạt động gtvt chủ yếu là 2 loại
hình gt chính (đường bộ và hàng không)
- BCVT: Cơ sở vật chất-kỹ thuật của
ngành ngày càng được tăng cường mạnh

sản vật dồi dào, có nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn.
ĐL có điều kiện để phát triển toàn diện nền kinh tế
theo định hướng chung của cả nước. Tuy nhiên, do
còn nhiều khó khăn, trở ngại mà đến nay ĐL vẫn
còn là một tỉnh nghèo của đất nước, tỉ lệ hộ đói
nghèo còn cao.
4. Củng cố và đánh giá (4p):
- Nêu tình hình phát triển kinh tế của Tỉnh. Ngành nào chiếm vai trò quan trong nhất? dựa trên
điều kiến gì?
- Tại sao vấn đề bảo vệ tài nguyên môi trường luôn đặt lên hàng đầu trong chiến lược phát triển
kinh tế của địa phương.
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) :
- Về nhà chọc bài, chuẩn bị bài 44:- Thực hành
Tuần:34 - Tiết 50
Ngày soạn : 22-04-2011
Ngàydạy : 26-04-2011
Bài 44 : Thực hành
phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên.
vẽ và phân tích biểu đồ cơ cấu kinh tế của địa phương
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
- Biết phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần tự nhiên, từ đó thấy được tính thống nhất
của môi trường tự nhiên.
- Biết cách vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế và phân tích biểu đồ.
- Phân tích được mối quan hệ giữa các đối tượng địa lý, từ đó có kế hoạch xây dựng, phát triển kinh
tế - xã hội.
II. Các thiết bị dạy học:
- Bản đồ nhiên, kinh tế Việt Nam
- Bản đồ tỉnh ĐLắk.
- Dụng cụ học tập: compa, bút chì, bút màu, thước kẻ.

Địa hình
Khí hậu Sông ngòi
Đất Sinh vật
- Từ phân tích, tổng kết để thấy tính thống nhất của
môi trường tự nhiên của địa phương.
HĐ3: cá nhân
B1: - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các bước
tiến hành vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế?
B2: - Yêu cầu dựa vào bảng số liệu để vẽ biểu đồ
miền.
yếu đều bắt nguồn từ các CN, chảy về phía
tây theo hướng đông - Tây hoặc vòng cung,
đều ngắn, dốc.
- Khí hậu ảnh hưởng tới sông ngòi: chế độ
nước theo mùa (lủ, cạn), mùa lũ nhiều nước
gây lũ lụt, mùa cạn nước ít.
- Địa hình và khí hậu ảnh hưởng tới thổ
nhưỡng: quá trình phong hoá diễn ra mạnh
mẽ hình thành nhiều loại đất khác nhau. Địa
hình chủ yếu là núi, dốc lớn dễ bị xói mòn,
rửa trôi đất
- địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng có ảnh
hưởng tới sự phân bố thực - động vật: Rừng
phát triển xanh quanh năm, tuy nhiên nếu
rừng bị chặt phá thì đất bị xói mòn nhanh
chóng
2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế. Phân tích sự
biến động trong cơ cấu kinh tế của địa
phương:
a) Vẽ biểu đồ:

cao nhưng còn nhiều biến động.
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) :- Về nhà hoàn thiện bài thực hành vào vở bài tập.
- So sánh cơ cấu kinh tế của tỉnh ĐLắk với vùng kinh tế Tây nguyên và với cả nước? Giải thích sự
khác nhau?

9
Tiết 51 Ôn tập học kì II
Ngaứy soaùn : 29-04-2009
Ngaứy dạy : 03-05-2009
I - Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần hiểu và trình bày được:
- Tiềm năng to lớn của biển, đảo VN, những thế mạnh của kinh tế biển - đảo.
- Vấn đề cấp bách phải bảo vệ tài nguyên, môi trường biển - đảo để phát triển kinh tế bền vững kinh
tế.
- Khả năng phát triển kinh tế địa phương, thế mạnh kinh tế, những tồn tại và giải pháp khắc phục
khó khăn.
- Có kỹ năng phân tích, so sánh các mối qua hệ địa lí, kĩ năng vẽ biểu đồ, phân tích biểu đồ.
II - Các thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên, kinh tế Việt Nam
- Bản đồ tỉnh Quảng Bình
- Các phiếu học tập.
III - Các hoạt động trên lớp
1. ổn định tổ chức (2p):
2. Bài mới (38p):
* Gv kiểm tra việc chuẩn bị đề cương ôn tập của HS.
HĐ1: Cá nhân
Gv yêu cầu 5 HS xác định vị trí vùng biển - đảo, các tỉnh giáp biển.
HĐ2: Theo nhóm
B1: Gv chia lớp làm 4 nhóm:
Nhóm 1: Ngành KT biển bao gồm ngành nào? Nứơc ta có những thuận lợi và khó khăn gì để phát

đến Quảng Bình.
b) Phương hướng phát triển:
- Đa dạng hoá các loại hình và hình thức du lịch để phát huy tối đa thế mạnh.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo nhân lực, tiếp thị, quảng bá, nâng cao chất lượng phục vụ,
sản xuất nhiều hàng lưu niệm
IV - Hoạt động nối tiếp (3p):
Học sinh ôn tập kỹ nội dung đã hướng dẫn để kiểm tra học kỳ II
* Phụ lục (Thông tin phản hồi cho các hoạt động chính):
1. Đáp án sơ đồ tiềm năng phát triển kinh tế biển:
11
Bờ biển dài, vùng biển
rộng, biển ấm quanh
năm.
Nhiều bải tắm, phong
cảnh đẹp.
Khai thác và chế biến
khoáng sản biển
Du lịch biển - đảo
Khai thác, nuôi trồng
thuỷ sản.
Nhiều khoáng sản, đặc
biệt là dầu khí
Bờ biển khúc khuỷu,
nhiều vũng vịnh.

Giao tông vận tải biển
Kinh
tế
biển
2. Sơ đồ về xu hướng phát triển kinh tế biển:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status