giáo trình chuẩn bị các điều kiện cần thiết để trồng rau an toàn - Pdf 28

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT
ĐỂ TRỒNG RAU AN TOÀN
MÃ SỐ: 02
NGHỀ: TRỒNG RAU AN TOÀN
Trình độ: Sơ cấp nghề Hà nội: 2011

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể đƣợc
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh
thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02
và soạn thảo chƣơng trình đào tạo nghề trồng kỹ thuật trồng rau an toàn cấp độ
công nhân lành nghề. Chƣơng trình đƣợc kết cấu thành 6 mô đun và sắp xếp theo
trật tự lô gíc nhằm cung cấp những kiến thức và kỹ năng từ cơ bản đến chuyên sâu
về kỹ thuật trồng rau an toàn.
Chƣơng trình đào tạo nghề “Trồng rau an toàn” cùng với bộ giáo trình đƣợc
biên soạn đã tích hợp những kiến thức, kỹ năng cần có của nghề, đã cập nhật
những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và thực tế sản xuất rau an toàn tại các địa
phƣơng trong cả nƣớc, do đó có thể coi là cẩm nang cho ngƣời đã, đang và sẽ
trồng rau an toàn.
Bộ giáo trình gồm 6 quyển:
1) Giáo trình mô đun Hƣớng dẫn sản xuất rau an toàn theo hƣớng Viet GAP
2) Giáo trình mô đun Chuẩn bị điều kiện cần thiết để trồng rau an toàn
3) Giáo trình mô đun Trồng rau nhóm ăn lá
4) Giáo trình mô đun Trồng rau nhóm ăn quả
5) Giáo trình mô đun Trồng rau nhóm ăn củ
6) Giáo trình mô đun Thu hái và tiêu thụ sản phẩm
Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận đƣợc sự chỉ đạo, hƣớng
dẫn của Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề - Bộ
Lao động - Thƣơng binh và Xã hội. Sự hợp tác, giúp đỡ của Viện rau quả, bộ môn
cây rau trƣờng Đại học nông nghiệp Hà Nội. Đồng thời chúng tôi cũng nhận đƣợc
các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trƣờng,
cơ sở sản xuất rau an toàn, Ban Giám Hiệu và các thầy cô giáo Trƣờng Cao đẳng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Bắc Bộ. Chúng tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn
đến Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh
đạo các Viện, Trƣờng, các cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật,
các thầy cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận
lợi để hoàn thành bộ giáo trình này.
Giáo trình “Chuẩn bị điều kiện cần thiết để trồng rau an toàn” giới thiệu khái quát
về kỹ năng tìm hiểu thị trƣờng, quy hoạch đất trồng rau, các loại vƣờn trồng rau an toàn
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng

BÀI 2: KHẢO SÁT ĐẤT VÀ VỊ TRÍ SẢN XUẤT 23
A. Nội dung 23
1. Tìm hiểu vùng đất 23
1.1. Điều tra, đánh giá các yếu tố có liên quan đến việc xây dựng vƣờn rau an toàn
23
1.2. Quan sát thực địa 24
2. Quy hoạch địa điểm 25
2.1. Điều kiện về vùng sản xuất 25
2.2. Nội dung quy hoạch vƣờn rau an toàn 25
2.3. Thiết kế các khu sản xuất 26
3. Chọn địa điểm xây dựng vƣờn. 30
3.1. Địa điểm xây dựng vƣờn ƣơm 30
3.2. Địa điểm xây dựng vƣờn trồng 30
4. Một số vƣờn trồng rau an toàn. 31
4.1. Vƣờn rau truyền thống 31
4.2. Vƣờn rau có mái che 32
4.3. Vƣờn rau có phủ nilong 33
4.4. Vƣờn rau dùng lƣới chắn côn trùng 34
4.5. Vƣờn rau trồng trong nhà lƣới 35
4.6. Trồng rau thủy canh 36
B. Câu hỏi và bài tập 37
BÀI 3: CHUẨN BỊ HỒ SƠ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THEO TIÊU CHUẨN VIET
GAP 38
A. Quy trình thực hiện 38
B. Các bƣớc tiến hành 38
1. Chuẩn bị hồ sơ 38
2. Viết đơn đăng ký chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau 39
3. Bản kê khai điều kiện sản xuất 40
C. Sản phẩm thực hành 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Thông tin thị trƣờng sản phẩm rau là gì?“Là thông tin về cầu và cung của sản phẩm rau, vật tƣ đầu vào và
các dịch vụ có liên quan” 2
Bảng dƣới đây trình bày một số ví dụ về thông tin thị trƣờng sản phẩm rau:
Bảng 1.1 Các ví dụ về thông tin thị
trƣờng

Loại thông tin Thông tin
1. Vật tư đầu vào
9
địa điểm và địa chỉ liên hệ của ngƣời cung cấp vật tƣ
9
loại và chất lƣợng của các loại vật tƣ

9
giá của các loại vật tƣ khác nhau

2. Cầu
9
kích thƣớc cầu ở địa phƣơng, trong khu vực và trong nƣớc

4. Giá
9
Giá mua vào tại các thị trƣờng khác nhau
9
Giá của các sản phẩm có chất lƣợng và thuộc các loại khác
nhau
9
Tính mùa vụ của giá

9
Sự dao động giá giữa các vụ

9
Xu thế giá

5. Cạnh tranh
9
Các khu vực cung cấp chính

9
Chất lƣợng sản phẩm từ các khu vực khác nhau

9
Tính mùa vụ của nguồn cung từ những kh vực cung cấp
khác nhau
9
Nhập khẩu6. Các chi phí

quan trọng là các nông hộ phải tập trung vào sản xuất cái gì mà họ có thể làm
tốt để nâng cao khả năng cạnh tranh. Do vâỵ hiểu đƣợc mức độ cạnh tranh giữa
những ngƣời nông dân và các khu vực khác nhau là rất quan trọng.
¾ Nông dân có nên canh tác trái vụ không?
Điều này phải tuỳ thuộc vào lợi nhuận thu đƣợc từ canh tác trái vụ. Nông
dân chỉ có thể trả lời câu hỏi này khi họ biết đƣợc dao động giá theo mùa và
các chi phí cho canh tác trái vụ. Họ cũng phải biết đƣợc liệu họ có thể mua
đƣợc các loại vật tƣ cần thiết trong thời kỳ trái vụ không.
¾ Nông dân nên trồng những giống cây nào?
Thông tin về năng suất, yêu cầu kỹ thuật của các loại giống khác nhau,
nguồn và giá của mỗi loại có thể giúp nông dân trả lời đƣợc câu hỏi này. Những
hiểu biết về
nhu cầu hiện tại và tƣơng lai về các giống cây trồng khác nhau cũng
rất cần thiết.

¾ Nông dân nên áp dụng hình thức sau thu hoạch nào?

Trả lời đƣợc câu hỏi này đòi hỏi phải có thông tin về nhu cầu của ngƣời
mua. Nông dân cũng cần phải biết liệu mức giá chênh lệch từ việc áp dụng các
phƣơng thức sau thu hoạch có bù đắp đƣợc các chi phí đi kèm không? Hay
liệu nông dân có thể tăng thu nhập bằng cách dành thời gian và nguồn lực
cho các hoạt động khác không?
¾ Nông dân có nên lưu kho sản phẩm không?
Một số mặt hàng nông sản có thể đƣợc lƣu kho. Nông dân chỉ nên lƣu kho
khi họ biết giá sẽ tăng lên và mức giá tăng có thể bù đắp đƣợc các chi phí và

4
rủi ro đi kèm. Liệu nông dân có thể kiếm lời nếu giảm lƣợng hàng bán ra hay là
họ nên thu hoạch sản phẩm sớm hơn để lấy tiền đáp ứng các nhu cầu cần thiết
và tiến hành đầu tƣ mới?

trƣờng phù hợp. Và họ
cũng cần phải phát triển chiến lƣợc theo nhóm.

5

1.3. Loại thông tin thị trường nào cần được thu thập?
Thu thập thông tin thị trƣờng là một phần quan trọng đối với nông
dân khi họ nắm vững thông tin thị trƣờng.
Thị trƣờng tiêu thụ rau bao gồm tất cả những khách hàng tiềm ẩn
(những ngƣời mua) có cùng một nhu cầu hay một mong muốn cụ thể về
một loại rau nào đó, sãn sàng có khả năng tham ra trao đổi để thỏa
mãm nhu cầu và mong muốn đó
Phân tích thị trƣờng rau là quá trình thu thập và phân tích có
hệ thống các dữ liệu về các vấn đề có liên quan đến các sản phẩm rau.
Nhằm đánh giá những điểm chủ yếu nhu quy mô, cơ cấu, xu hƣớng
biến động và các ảnh hƣởng của những nỗ lực marketing
Tránh thu thập quá nhiều thông tin cùng một lúc! Công việc thu
thập thông tin thị trƣờng là một quá trình tích lũy dần dần.
1.4. Những nguồn cung cấp thông tin thị trường chủ yếu là gì?
Biết đƣợc thông tin nào cần thu thập mới chỉ là bƣớc đầu tiên. Tiếp
theo nông dân phải biết nên thu thập thông tin ở đâu để giảm thiểu chi phí
về thời gian và tiền bạc.
Lý tƣởng nhất là dựa vào nhiều nguồn thông tin thị trƣờng khác nhau.
Một nguồn thông tin không thể cung cấp đầy đủ thông tin và hiểu biết về
thị trƣờng. Dƣới đây là sơ đồ một số nguồn thông tin sẽ đƣợc trình bày
trong các phần tiếp theo.
Hình 1.1. Các nguồn thông tin thị trƣờng

trƣờng Các ấn phẩm
Internet6
a. Các trung gian thị trường
Các trung gian thị trƣờng (thƣơng nhân, chủ cơ sở chế biến, ngƣời cung
cấp dịch vụ vận chuyển) tiến hành mua và bán vật tƣ và sản phẩm hàng ngày để
kiếm sống. Họ là những nguồn thông tin tuyệt vời.
Vì vậy, khi thu thập thông tin thị trƣờng, ngƣời dân nên bắt đầu bằng cách
trao đổi với các trung gian thị trƣờng. Thƣơng nhân và các chủ cơ sở chế biến
thƣờng rất bận nhƣng kinh nghiệm cho thấy là họ luôn luôn vui vẻ cung cấp
thông tin nhất. Họ mong muốn nông dân cung cấp cái mà họ cần
b. Nông dân
Nông dân cũng là một nguồn cung cấp thông tin về thị trƣờng, đặc biệt là
những nông dân đã thành công trong việc đa dạng hoá cây trồng, sáng tạo trong
các chiến lƣợc marketing, và nắm bắt tốt về cung và cầu của một số sản phẩm cụ
thể.
c. Cán bộ khuyến nông
Cán bộ khuyến nông trong huyện có thể cung cấp các thông tin hữu ích về
các thị trƣờng trong khu vực hoạt động của họ. Những thông tin này nên đƣợc
trao đổi thƣờng xuyên qua điện thoại và trong các cuộc họp với sự tham gia
của một số nông dân tiêu biểu.
Cán bộ khuyến nông tại những khu vực khác trong tỉnh, hoặc đồng nghiệp

9
Đánh dấu các thông tin liên quan đến thị trƣờng sản phẩm đang
tìm kiếm
9
Xem xét mối liên quan giữa các thông tin đó với ngƣời
nông dân địa phƣơng
9
Ghi chép lại tất cả các thông tin và số liệu định lƣợng và
định tính vào các bảng biểu.
f. Các tạp chí, bản tin định kỳ:
Có rất nhiều tạp chí, bản tin định kỳ cung cấp thông tin và phân tích có ích
về thị trƣờng nông nghiệp. Một số tạp chí, bản tin chuyên về các vấn đề kinh tế
và kinh doanh, trong khi một số khác lại tập trung vào lĩnh vực nông nghiệp cụ
thể. Một số tạp chí mang tính chuyên môn, tuy nhiên cũng có khá nhiều tạp
chí phổ thông. Cũng giống nhƣ báo chí, các tạp chí và bản tin định kỳ cung
cấp cơ hội tiếp cận các thông tin về thị trƣờng bên ngoài.
Tạp chí và bản tin do các ban thông tin thị trƣờng xuất bản thƣờng rất bổ
ích. Bộ Thƣơng mại, bộ Tài chính và bộ Nông nghiệp đều có các ban thông tin
thị trƣờng riêng và xuất bản định kỳ các bản tin. Nhiều tỉnh cũng đang tiến hành
phát triển hệ thống thông tin thị trƣờng, và họ cũng sẽ cho ra đời các tạp chí và
bản tin riêng của
mình.

8 Các bản tin thị trƣờng và giá cả

9
Thông tin thị trƣờng về Nông Lâm sản của tỉnh Lào Cai (ra hàng tuần) g. Internet
Internet ngày càng đƣợc sử dụng phổ biến trong quá trình thu thập thông
tin. Hiện nay, ngƣời trồng rau có thể truy cập internet tại bất cứ đâu ở Việt
Nam, kể cả ở những vùng sâu vùng xa. Với một máy tính có kết nối Internet,
ngƣời trồng rau có thể thu thập đƣợc rất nhiều thông tin về thị trƣờng nông
nghiệp trong nƣớc và quốc tế mà không cần rời khỏi văn phòng.
Hiện ở Việt Nam đã có rất nhiều trang web với các thông tin hữu ích về
thị trƣờng nông nghiệp, trong đó có một vài diễn đàn trực tuyến và chuyên đề
nơi ngƣời sử dụng có thể đƣa các câu hỏi và yêu cầu thông tin cụ thể. Có thể
thu thập các thông tin cụ thể bằng cách sử dụng các công cụ tìm
kiếm nhƣ google (http://www.google.com.vn). Bằng các từ khóa liên
quan đến nhu cầu thông tin, ví dụ “thị rau ” hoặc “thị trƣờng sắn”, cán bộ
khuyến nông sẽ có một danh
sách các trang web có các thông tin liên quan.

9

Thu thập
thông
tin thị
tr
ƣờ
ng


10 Một số gợi ý để thu thập thông tin từ Internet
9
Thành lập thƣ mục trong máy tính. Đặt tên thƣ mục. Ví dụ: “ thông tin thị
trƣờng”
9
Tạo các thƣ mục con trong thƣ mục này với các chủ đề khác nhau (ví dụ: theo
tên sản phẩm, cung cấp vật tƣ, thƣơng nhân, cơ sở chế biến, v.v…)
9
Sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm thông tin cần bằng các từ khóa (ví dụ: giá
lạc, thị trƣờng ngô, trâu bò, v.v…)
9
Lƣu các bài báo có nội dung liên quan vào thƣ mục thích hợp
9
Đánh dấu các thông tin và số liệu liên quan và ghi lại vào các bảng biểu thích


Là danh sách các vấn đề và câu hỏi hƣớng dẫn quá trình phỏng vấn
bán cấu trúc 11
Các bảng kiểm khác nhau về nội dung và số lƣợng, tuỳ vào mục đích
và loại thông tin ngƣời phỏng vấn muốn thu thập. Cần chuẩn bị các bảng
kiểm khác nhau cho các loại thành viên thị trƣờng khác nhau bởi mỗi loại
thành viên thị trƣờng chỉ biết về một số vấn đề cụ thể tuỳ thuộc vào vị trí và
chức năng của họ trong hệ thống marketing
Bảng 1.3 giới thiệu về một bảng kiểm đƣợc thiết kế để phỏng vấn
ngƣời buôn rau an toàn tại tỉnh Hà nội. Vấn đề của nông dân là thiếu tiếp
cận tới nguồn rau an toàn, vì vậy, các đại lý bán rau an toàn đã đƣợc phỏng
vấn để tìm hiểu về vấn đề này và xác định các giải pháp.
Bảng 1.3 Bảng kiểm để phỏng vấn ngƣời bán rau an toàn ở
huyện

1. S ả n p h ẩ m r a u
a. Loại hàng bắp cải bác bán ngày đƣợc bao nhiêu?
b. Chợ mình rau nào bán chạy nhất ?
c. Thời điểm này nhu cầu ngƣời mua dùng nhiều loại
rau nào?
d. Loại rau này bác trồng đƣợc hay nhập từ nơi nào
khác ?

2. Giá cả
a.
Bác bán bao nhiêu tiền bó rau ?
b. Thời điểm này bán rau nào đƣợc giá nhất

. Ví dụ, khi tới các khu chợ, có thể quan sát các loại giống và chất lƣợng
của các sản phẩm đƣợc mua bán, kiểm tra các phƣơng thức sau thu hoạch
đƣợc áp dụng, kiểm chứng phƣơng tiện vận chuyển ngƣời nông dân và
thƣơng nhân sử dụng, ƣớc tính số lƣợng và loại ngƣời cung cấp và ngƣời
mua, xác nhận thời điểm mua bán cao điểm hoặc thời điểm ít mua bán nhất,
ƣớc tính khối lƣợng hàng đƣợc
mua bán, v.v Quan sát trực tiếp là gì ?Thu thập các thông tin định tính thông qua quan sátKhi tham quan các cơ sở thƣơng nhân hoặc cơ sở chế biến, có thể
quan sát đƣợc những phƣơng tiện lƣu kho, kiểm tra các loại trang thiết bị và
khả năng chế biến, đánh giá kịp thời công suất chế biến.

13 Một số gợi ý khi phỏng vấn các thành viên thị
trƣờng

9
Có thái độ thân thiện và thoải mái

thu thập từ các nguồn khác)
9
Ghi chép các thông tin chính hoặc ghi âm buổi phỏng vấn
9
Tránh phỏng vấn/thảo luận dài (không nên kéo dài quá 30 phút): các thành viên
thị trƣờng là những ngƣời rất bận
9
Tạo cơ hội cho ngƣời cung cấp thông tin đƣa ra các câu hỏi (lúc ban đầu, trong
và sau khi phỏng vấn) 2. Xử lý và phân tích thông tin
Hầu hết nông dân đều gặp khó khăn trong việc phân tích thông tin thị
trƣờng và đánh giá đúng về giá trị mà thông tin thị trƣờng đóng góp vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh của họ. Một số phƣơng thức xử lý và phân tích
thông tin thị trƣờng giúp nông dân sử dụng chúng hiệu quả hơn.
2.1 Phân tích chuỗi cung ứng
Sơ đồ về chuỗi cung ứng là bƣớc khởi đầu trong phân tích thông tin thị
trƣờng. Sơ đồ và hình vẽ đƣợc sử dụng để thể hiện một lƣợng thông tin
đáng kể về các chuỗi cung ứng, là cơ sở để thảo luận và diễn giải các thông
tin. Những công cụ này giúp nông dân trực tiếp quan sát những gì đang diễn
ra trong hệ thống marketing– dòng sản phẩm, kênh phân phối, ngƣời mua,
hoạt động marketing, giá dọc theo chuỗi,
v.v
Nên mời một số thƣơng nhân và chủ cơ sở chế biến tham gia vào việc
xây dựng và thảo luận chuỗi cung ứng bởi họ có thể cung cấp một số thông
tin cụ thể. Sự tham
gia của họ cũng tạo cơ hội để kết nối nông dân và thƣơng
nhân địa phƣơng.


ƒ Các yếu tố bên trong: nhƣ kỹ năng và kiến thức của nông dân,
khả năng tiếp cận của họ tới các mạng lƣới tài chính và xã hội, điều kiện
sinh thái nông nghiệp và khoảng cách giữa nông trại và đƣờng giao thông
hoặc chợ.
ƒ Các yếu tố bên ngoài: bao gồm công nghệ, điều kiện và xu thế
cầu, cạnh tranh từ các khu vực khác, khung chính sách pháp luật.
Bảng dƣới đây cung cấp một số câu hỏi mà ngƣời trồng rau có thể sử dụng
khi phân tích SWOT.
15
Điểm mạnh
¾ Điểm mạnh của ngƣời nông dân là gì?
¾ Họ làm tốt đƣợc cái gì?
¾ Các nguồn lực họ có là gì?
¾ Những điểm gì của họ đƣợc ngƣời khác (đặc biệt là ngƣời mua) coi là điểm
mạnh?
Điểm
yếu

¾ Họ có thể cải thiện đƣợc những gì?
¾ Những điều gì họ làm chƣa tốt?
¾ Những điểm gì của họ mà ngƣời khác (đặc biệt là ngƣời mua) coi là điểm yếu?

với đối thủ cạ tranh?
9
Tham khảo ý kiến của thƣơng nhân và chủ cơ sở chế biến nông sản trƣớc
khi đán giá các cơ hội và các mối đe dọa.
9
Xem xét hiện trạng và tƣơng lai ngắn, trung và dài hạn của nông dân địa
phƣơng
9
Phân tích SWOT phải ngắn và đơn giản.

16
2.3. Phân tích xu thế giá
Để phân tích đƣợc diễn biến giá cả và dự đoán xu thế giá trong tƣơng lai,
nông dân phải có đƣợc các thông tin về cung và cầu. Vì vậy, khi thu thập
thông tin về giá, cán bộ khuyến nông cũng cần thu thập thông tin liên quan
đến cung và cầu.
Đối với cùng một mặt hàng, có thể có sự khác biệt lớn trong xu thế
giá ở từng phân đoạn thị trƣờng, ví dụ giữa cà phê đặc sản và cà phê thị
trƣờng hay giữa giá rau bình thƣờng và rau má không phun thuốc trừ sâu.
Ngoài ra cũng có sự khác biệt lớn về giá đối với các loại giống khác nhau,
ví dụ nhƣ quả và rau. Trong trƣờng hợp đó, nên dựa trên những dữ liệu cần
thiết sẵn có để tiến hành phân tích theo phân đoạn thị trƣờng hoặc theo
giống.
Để nắm bắt các thông tin và dữ liệu về giá những năm trƣớc, chẳng
hạn trong vòng năm năm trở lại đây, ngƣời trồng rau cần chú ý tới một số
phƣơng pháp:
Hệ thống thông tin thị trường: Có thể lấy thông tin từ các bản tin

trông rau cần phải xử lý độc lập, hoặc hợp tác với thƣơng nhân, chủ cơ sở chế
biến. Cán bộ thuộc trung tâm khuyến nông hoặc sở nông nghiệp tỉnh có thể
hỗ trợ việc xử lý dữ liệu.
Biểu đồ là một công cụ hữu ích để trình bày và thảo luận xu thế giá. Đôi
khi, thông tin thu thập đƣợc thể hiện dƣới dạng biểu đồ. Nếu không, cán bộ
khuyến nông, với sự tham gia của nông dân, các thƣơng nhân và chủ cơ sở
chế biến, nên xây dựng
biểu đồ giá này.Các câu hỏi cần đƣợc trả lời khi phân tích xu thế
giá
Diễn biến giá trong những năm trƣớc đây

1. Trong 3 đến 5 năm qua, giá tăng lên hay giảm xuống?

2. Tăng hay giảm bao nhiêu?

3. Xu thế này ổn định hay mang tính chu kỳ?

4. Giá có dao động nhiều từ năm này qua năm khác không?Xu thế cung và cầu

5. Các yếu tố cung và cầu nào dẫn tới xu thế giá nhƣ vậy?



Các câu hỏi gợi ý khi phân tích tính mùa vụ của
giá
1. Giá có xu thế thấp nhất vào giai đoạn nào trong năm? Các yếu tố cung và cầu
nào đứng sau hiện tƣợng này?

2. Giá thƣờng cao vào những giai đoạn nào trong năm? Các yếu tố cung và cầu nào
đứng sau hiện tƣợng này?

3. Trong vòng 3 năm qua, có sự khác biệt đáng kể nào về tính mùa vụ của giá
không? Nếu có, tại sao?

4. Tính mùa vụ của giá có thay đổi theo thời điểm không? Thay đổi nhƣ thế nào?

5. Những yếu tố cung và cầu nào ảnh hƣởng tới sự thay đổi này?

6. Sự khác biệt về giá giữa các mùa trong năm có lớn không? Sự chênh lệch giữa
mức giá thấp nhất và cao nhất trong năm?

7. Sản xuất trái vụ ở địa phƣơng có đem lại lợi nhuận không? Lợi nhuận là bao
nhiêu?
8. Lƣu kho để bán trong thời kỳ trái vụ có khả thi và đem lại lợi nhuận cho nông
dân và thƣơng nhân không? Lợi nhuận là bao nhiêu?


Bản thân
nhà sản
xuất - Nguồn lực: Gấy, bút, tiền, phƣơng tiện , .
- Cách thức tổ chức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/nhóm), mỗi nhóm
nhận nhiệm vụ điều tra tại một chợ t
- Thời gian hoàn thành: 8 giờ/1 nhóm.
- Phƣơng pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên,
dựa theo kết quả điều tra khảo sát thị trƣờng của học viên
- Kết quả và sản phẩm cần đạt đƣợc: Đánh giá đƣợc nhu cầu của thị
trƣờng rau về giá, kênh bán hàng, cách quản bá sản phẩm.
Bài tập 2: Sau khi đi khảo sát thị trƣờng các nhóm hãy lập bảng câu hỏi điều
tra thị trƣờng ?
- Nguồn lực: Gấy, bút,
- Cách thức tổ chức: chia các nhóm nhỏ (5 học viên/nhóm), mỗi nhóm
nhận nhiệm vụ lập bảng câu hỏi điều tra thị trƣờng
- Thời gian hoàn thành: 4 giờ/1 nhóm.
- Phƣơng pháp đánh giá: Giáo viên quan sát sự thực hiện của học viên,
dựa theo kết quả ra bảng câu hỏi của học viên
- Kết quả và sản phẩm cần đạt đƣợc:
- Bốn câu hỏi sản phẩm,
- Bốn câu hỏi về kênh bán hàng
- Bốn câu hỏi quản bá sản phẩm
- Bốn câu hỏi về địa điểm bán hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status