1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ01
NGHỀ: TRỒNG CÂY LẤY NHỰA
SƠN TA, THÔNG, TRÔM
Trình độ: Sơ cấp nghề
Hà Nội, năm 2014
2
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ01
3
LỜI GIỚI THIỆU
Giáo trình mô đun “Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm” là một
trong số những giáo trình phục vụ cho mục đích sản xuất các sản phẩm cây lấy
nhựa Sơn ta, Thông, Trôm. Giáo trình này được biên soạn ngắn gọn, kết cấu
hợp lý giữa lý thuyết và thực hành nhằm cung cấp những kiến thức về thị
trường, kỹ năng về lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và hạch toán sản
xuất. Giáo trình “Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm” gồm 4 bài và
trình bày theo trình tự:
Bài 01: Tìm hiểu thông tin thị trường cây lấy nhựa
Bài 02: Lập kế hoạch sản xuất
Bài 03: Tiêu thụ sản phẩm
Bài 04: Dự tính hiệu quả sản xuất
3.2.3. Thống kê về lao động 15
3.2.4. Thống kê về thu nhập 15
3.2.5. Thống kê về chi phí 15
Bài 2: Lập kế hoạch sản xuất 17
Mã bài: M01-02 17
1. Hiểu biết chung về kế hoạch sản xuất 17
1.1. Khái niệm 17
1.2 Hệ thống kế hoạch sản xuất của hộ 17
1.3 Lợi ích của kế hoạch sản xuất 18
2. Những căn cứ để lập kế hoạch sản xuất 19
2.1. Căn cứ vào điều kiện tự nhiên 19
2.2. Căn cứ nhu cầu thị trường 19
2.3. Căn cứ vào điều kiện của hộ gia đình 20
2.4. Căn cứ vào quy mô sản xuất 20
3. Các bước lập kế hoạch sản xuất 20
4. Lập kế hoạch sản xuất 21
4.1. Xác định mục tiêu 21
4.2. Xác định diện tích sản xuất 21
4.3. Dự tính năng suất, sản lượng nhựa 22
Dự tính năng suất, sản lượng nhựa trong chu kỳ sản xuất làm cơ sở giúp các hộ
xây dựng kế hoạch trồng, chăm sóc và đầu tư thâm canh phù hợp để đạt được
hiệu quả kinh tế cao nhất 22
* Căn cứ để xác định năng suất nhựa 22
* Dự tính sản lượng nhựa 23
4.4. Xác định các hoạt động sản xuất và thời gian thực hiện 23
4.4.1. Kế hoạch về giống 23
5
4.4.2. Kế hoạch chuẩn bị đất 24
4.4.3. Kế hoạch phân bón 24
Bảng 1.2.4: Tổng hợp kế hoạch phân bón giai đoạn kiến thiết cơ bản 25
1.3. Cách tính chi phí khấu hao 50
1.4. Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh 51
2. Tính giá thành sản phẩm 51
2.1. Khái niệm và cách tính giá thành sản phẩm 51
2.2. Biện pháp để hạ giá thành sản phẩm 52
3. Xác định doanh thu 52
3.1. Khái niệm 52
3.2. Công thức tính 52
4. Hạch toán lợi nhuận 53
4.1. Khái niệm 53
4.2. Công thức tính 53
6
B. Câu hỏi và bài thực hành 54
1. Câu hỏi 54
2. Bài thực hành 54
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 55
I. Vị trí, tính chất của mô đun 55
II. Mục tiêu của mô đun 55
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành 56
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 66
VI. Tài liệu cần tham khảo 71
7
MÔ ĐUN: LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM
Mã mô đun: MĐ01
Giới thiệu mô đun:
Mô đun "Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm” là mô là mô đun
được giới thiệu đầu tiên trong chương trình dạy nghề sơ cấp Trồng cây lấy
nhựa: Sơn ta, Thông, Trôm. Sau khi học xong mô đun này người học có khả
năng lập được kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Mô đun có thời lượng 60 giờ, được kết cấu thành 4 bài, tích hợp giữa
dịch vụ. Có chợ bán lẻ, chợ bán buôn, chợ đầu mối.
• Tìm hiểu thị trường
Tìm hiểu thị trường là thu thập, xử lý và phân tích thông tin, dữ liệu về
hệ thống thị trường. Thị trường không ngừng thay đổi và phát triển, vì vậy, các
hoạt động nghiên cứu thị trường cần được thực hiện một cách thường xuyên.
Đánh giá nhanh về thị trường các sản phẩm cây lấy nhựa là một trong những
công cụ nghiên cứu thị trường hiệu quả làm cơ sở để lựa chọn loài cây trồng và
lập kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
1.2. Đặc điểm của thị trường sản phẩm cây lấy nhựa
Thị trường các sản phẩm cây lấy nhựa rất khác biệt so với các sản phẩm
nông lâm nghiệp khác do đặc trưng của sản xuất, phân phối, đặc điểm riêng
của sản phẩm và đặc biệt là một số sản phẩm có thị trường tiêu thụ rất hẹp. Có
thể nêu ra một số đặc điểm cơ bản sau:
- Tính chất mùa vụ trong sản xuất và sinh trưởng thường dẫn đến việc
khai thác tập trung trong thời gian ngắn trong khoảng 3 đến 4 tháng trong năm.
9
- Giá có thể thay đổi đáng kể và đột ngột trong vòng một ngày hoặc một
tuần phụ thuộc nhu cầu thị trường và khả năng cung cấp vào thời điểm giữa vụ.
Giá có thể biến động mạnh do rủi ro của điều kiện thời tiết, sâu hại là nguyên nhân
chủ yếu gây ra biến động giá do tác động tới lượng cung.
- Trao đổi mua bán các sản phẩm cây lấy nhựa thường là không chính
thức, qua thương lái. Kênh phân phối qui mô nhỏ và phân bố rải rác, thông tin
thị trường giá cả, nhu cầu khó cập nhật.
- Giá bán cho đầu mối tiêu thụ cuối cùng thường cao hơn rất nhiều so với
giá người sản xuất bán ra do chi phí thu gom, hao hụt; chi phí bảo quản, cất trữ;
chi phí lao động và lợi nhuận phải trả cho khâu trung gian này.
- Thị trường nhỏ hẹp, thiếu thông tin do khả năng tiếp cận thông tin thị
trường kém. Thiếu kiến thức và hiểu biết về thị trường nên khả năng tiếp cận
các cơ hội có lợi và thương lượng được mức giá hợp lý.
- Phụ thuộc vào nguồn cung, một số sản phẩm thị trường yêu cầu có chất
yếu tố cơ bản của quan hệ Cung - Cầu:
- Nguồn cung thường bị chi phối bởi một số yếu tố chính như:
+ Chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất cao thường làm giảm lợi nhuận vì
vậy cần xem xét chi phí sản xuất từng loại sản phẩm cây lấy nhựa để lựa chọn
phù hợp.
+ Giá bán có tác động trực tiếp đến nguồn cung theo xu hướng mở rộng
nguồn cung khi giá tăng và giảm nguồn cung khi giá hạ.
+ Hạ tầng vận chuyển tốt giúp cho việc sản xuất, vận chuyển được dễ
dàng dẫn đến số lượng sản phẩm đưa ra thị trường tăng lên và ngược lại.
- Nhu cầu thường thay đổi bởi các nguyên nhân:
+ Giá tăng, cầu sẽ có xu hướng giảm và nếu giá giảm, cầu sẽ có xu
hướng tăng.
+ Sức mua tăng cầu sẽ tăng và ngược lại sẽ xảy ra.
+ Loại sản phẩm dưới dạng thô hoặc qua chế biến
+ Các sản phẩm cạnh tranh cùng loại hoặc sản phẩm thay thế.
+ Chất lượng sản phẩm.
1.4. Nội dung cần tìm hiểu
- Hiểu biết tổng quát về đặc điểm thị trường sản phẩm cây lấy nhựa của
địa phương, của vùng.
- Hiểu biết nhu cầu của khách hàng, của thị trường về một hoặc một số
sản phẩm nhựa.
- Sản phẩm chưa qua chế biến hay đã qua chế biến
- Xác định sản phẩm được tiêu thụ ở thị trường nào? Bán lẻ hay bán theo
đơn đặt hàng.
- Tìm hiểu các hộ sản xuất cùng sản phẩm đánh giá về tiềm lực, và khả
năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của họ nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình.
- Xác định thị trường tiêu thụ cụ thể, thị trường trực tiếp ảnh hưởng đến
hoạt động sản xuất của hộ cụ thể là:
+ Sản phẩm được tiêu thụ trực tiếp trong vùng, hay thông qua các đầu
hút khách hàng để họ mua sản phẩm.
2.2. Thông tin về các hộ sản xuất cùng sản phẩm
Thực tế các hộ sản xuất cùng sản phẩm trên thị trường chính là các đối
thủ cạnh tranh. Các hộ sản xuất cùng cung ứng những sản phẩm tương đồng
trên thị trường. Các hộ sản xuất cần xác định được những ai sản xuất ra loại sản
phẩm này? Họ bán như thế nào?
Trong quá trình sản xuất, việc nắm bắt được các thông tin về đối thủ cạnh
tranh là hết sức quan trọng vì nhờ có những thông tin đó chúng ta sẽ đưa ra
những quyết định, những phương hướng sản xuất kinh doanh có lợi thế hơn các
đối thủ cạnh tranh, từ đó có thể chiếm lĩnh thị trường, thu hút khách hàng mua
12
sản phẩm của mình. Những thông tin về đối thủ cạnh tranh cần phải trả lời
được một số câu hỏi sau:
- Trên thị trường có bao nhiêu hộ sản xuất ?
- Số lượng, loại sản phẩm sản xuất của họ trong 1 năm là bao nhiêu?
- Giá bán sản phẩm? Quy cách, chất lượng sản phẩm của họ như thế nào?
- Họ bán sản phẩm của họ ở đâu?
- Trong tương lai thì quy mô sản xuất của họ sẽ mở rộng hay thu hẹp?
- Họ sản xuất ra làm sao? Qui mô sản xuất của họ như thế nào?
2.3. Thông tin về nhà cung ứng
Nhà cung ứng là những, đơn vị, cá nhân, những đại lý cung cấp cho hộ
sản xuất những yếu tố cần thiết (yếu tố đầu vào) nhằm tạo ra sản phẩm mà hộ
sản xuất bán trên thị trường để thu lợi nhuận. Nguồn cung cấp đầu vào bao
gồm: vốn, lao động và lao động kỹ thuật, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, cây
con giống…Khi sản xuất kinh doanh các hộ sản xuất cần phải chú ý đến những
vấn đề này vì nếu thị trường có khả năng tiêu thụ sản phẩm nhưng nguồn cung
cấp nguyên liệu phục vụ cho sản xuất gặp khó khăn thì chúng ta sẽ khó có thể
tiến hành sản xuất kinh doanh một cách thuận lợi.
Những nhà cung ứng chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất cây lấy nhựa là:
Nguồn nhân lực thuê khoán tại địa phương; các trung tâm giống cây trồng tại
Các thông tin khác của hộ: Các thông tin này bao gồm các thông tin thu
thập từ các đơn vị dịch vụ thống kê lâm nghiệp, dịch vụ khuyến nông và các tổ
chức khác tất các nguồn thông tin này đều có giá trị tham khảo cho các chủ hộ.
Khi đánh giá về nguồn lực của hộ cần chú ý một số thông tin sau:
Bảng 1.1.1: Mẫu kê danh mục các số liệu và thông tin cần kiểm tra
Thông tin
chung
Số liệu chi tiết
Kỹ thuật
và cơ sở
vật chất
Các tính chất đất: Loại đất (thịt, sét, cát…), tính chất đất (tốt,
xấu)
Các đặc điểm của đất đai (độ dốc, địa hình, độ cao)
Khí hậu và thời tiết (mưa, ẩm, nhiệt độ, bão lũ, hạn hán)
Khả năng sản xuất (năng suất/ha)
Công nghệ sản xuất (phân bón, giống, chăm sóc, các hoạt động
thu hoạch và sơ chế)
Các yếu tố đầu vào về lao động (Nguồn lao động, phân công lao
động theo mùa vụ, giới tính)
Kinh tế
Người mua (yêu cầu về chất lượng, thời hạn thanh toán)
Các điều kiện cung cầu
Các nguồn tín dụng và điều kiện (thời hạn thanh toán, tỷ lệ lãi
suất)
14
Xã hội
Văn hoá cộng đồng (phong tục tập quán, tín ngưỡng, và giá trị
truyền thống)
Các tổ chức cộng đồng (hợp tác xã, hội, nhóm hộ sản xuất)
tiền
Tổng cộng
15
3.2.3. Thống kê về lao động
Nguồn lao động của hộ gia đình: Là tất cả những người trong gia
đình/trang trại có khả năng và sẵn sàng lao động và những người mà các trang
trại/ nông hộ thuê làm việc, kể cả lao động thường xuyên và lao động thời vụ.
Thống kê về nguồn lao động cho biết được các thông tin cơ bản có liên
quan đến số ngày công được sử dụng cho một công việc cụ thể và đi cùng với
đó là giá trị tiền tệ.
Bảng 1.1.4: Thống kê lao động
Hoạt động SX ____________ Diện tích trồng___________________
Ngày
tháng
Hoạt
động
Số ngày
công của hộ
Thuê khoán
Tổng số
ngày công
Số ngày
công
Đơn giá
ngày
công
Thành
tiền
Tổng cộng
3.2.4. Thống kê về thu nhập
Câu 2: Hãy liệt kê những thông tin về nguồn lực sản xuất của hộ?
2. Bài tập thực hành
2.1. Bài thực hành số 1.1.1: Tìm hiểu thị trường
2.2. Bài thực hành số 1.1.2: Tìm hiểu nguồn lực của hộ
C. Ghi nhớ
- Khi tìm hiểu về khách hàng cần quan tâm tới đối tượng khách hàng cơ
sở sản xuất, chế biến các sản phẩm nhựa hay thương lái thu gom. Số lượng mua
của khách hàng, loại sản phẩm họ mua, qui cách sản phẩm, thời điểm mua và
giá mua tại từng thời điểm.
- Khi tìm hiểu về các hộ sản xuất cần quan tâm: Trong vùng có bao nhiêu
hộ sản xuất cùng sản phẩm; Số lượng, loại sản phẩm, Quy cách, chất lượng sản
phẩm sản xuất của các hộ, giá bán
- Khi đánh giá nguồn lực của hộ cần thống kê đầy đủ về đất đai, lao động
và nguồn tài chính để quyết định qui mô sản xuất
17
Bài 2: Lập kế hoạch sản xuất
Mã bài: M01-02
Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm và mục đích của lập kế hoạch sản xuất;
- Xác định được những căn cứ, nội dung, các bước của một bản kế hoạch
sản xuất;
- Lập được kế hoạch sản xuất phù hợp với điều kiện sản xuất của gia
đình, điều kiện tự nhiên và nhu cầu của thị trường;
- Có nhận thức đúng đắn trong việc lựa chọn sản phẩm sản xuất.
- Trình bày được lập kế hoạch sản xuất và mục đích của lập kế hoạch sản
xuất.
A. Nội dung
1. Hiểu biết chung về kế hoạch sản xuất
1.1. Khái niệm
Kế hoạch sản xuất là tập hợp các hoạt động dự kiến thực hiện được sắp
thực hiện trong một năm và là kế hoạch cụ thể hóa kế hoạch dài hạn. Kế hoạch
hàng năm có nhiệm vụ chủ yếu sau:
+ Cụ thể hóa mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch trung hạn theo từng cấp độ thời
gian để từng bước thực hiện có kết quả các mục tiêu nhiệm vụ dài hạn.
+ Xác định các hoạt động cụ thể và biện pháp thực hiện.
+ Phát hiện những tiềm năng, lợi thế mới.
+ Điều chính những điểm bất hợp lý của kế hoạch dài hạn.
- Kế hoạch thời vụ trồng trọt: Đây là kế hoạch rất cần thiết trong sản xuất.
Kế hoạch thời vụ xác định các chỉ tiêu, nhiệm vụ, công việc cần phải làm trong
từng vụ, từng mùa nhất định.
Ngoài ra còn có kế hoạch phân công lao động đi kèm để thực hiện các kế
hoạch sản xuất ngắn hạn trên.
1.3 Lợi ích của kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất là điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện có hiệu quả
phương hướng sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất cây lấy nhựa, là công cụ
quan trọng giúp cho chủ hộ thực hiện sản xuất có định hướng, mục đích rõ ràng
và khoa học. Mặt khác, kế hoạch giúp cho các hộ sản xuất tập trung khai thác
mọi khả năng của mình để nâng cao năng lực sản xuất và hiệu quả kinh doanh.
Nhờ có kế hoạch mà hộ sản xuất có thể tránh được các rủi ro, đồng thời chủ
động ứng phó khi có sự biến đổi bất thường.
Kế hoạch sản xuất đúng sẽ giúp cho các hộ sản xuất có phương hướng
đầu tư để sản xuất đúng hướng, là căn cứ tổ chức quá trình sản xuất đồng thời
là cơ sở để kiểm tra, đánh giá các hoạt động, tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu.
Trên cơ sở đó có những biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm tăng hiệu quả của
quá trình sản xuất, đem lại lợi nhuận cao và tránh được các rủi ro.
Đối với hộ sản xuất cây lấy nhựa, kế hoạch sản xuất là công cụ để thay
đổi tư duy, có tính toán, cân nhắc trong quá trình sản xuất. Trong quá trình xây
dựng và thực hiện kế hoạch, hộ biết nên lựa chọn loài cây lấy nhựa gì? Sản xuất
như thế nào? Tiêu thụ ở đâu và cho ai để thu được lợi nhuận cao nhất. Một kế
hoạch sản xuất tốt mô tả tất cả từ những thứ nhỏ nhặt nhất như ghi chép sổ sách
bởi vì trong nền kinh tế thị trường các hộ chỉ sản xuất những gì mà thị trường
cần chứ không phải là những gì mà mình có thể sản xuất. Không những vậy
mục tiêu của các hộ là tối đa hóa lợi nhuận như vậy họ không chỉ quan tâm đến
nhu cầu của thị trường mà còn phải quan tâm đến các vấn để khác của thị
trường như đối thủ cạnh tranh, giá cả, sản phẩm thay thế, không chỉ quan tâm
đến phân tích thị trường hiện tại mà cần quan tâm đến thị trường tương lai,
cung – cầu dài hạn để ổn định hướng sản xuất lâu dài.
20
2.3. Căn cứ vào điều kiện của hộ gia đình
Đất đai, vốn, lao động, kỹ thuật là những yếu tố quyết định đến năng lực
sản xuất thực tế của các hộ, quyết định quy mô sản xuất của từng sản phẩm,
khả năng mở rộng, khả năng chuyển hướng sản xuất của các hộ nông lâm
nghiệp. Việc xác định được các yếu tố nguồn lực của cơ sở sẽ là căn cứ hữu ích
cho các chủ hộ trong việc cân đối các nguồn lực để xây dựng kế hoạch sản xuất
cho từng công việc, từng công đoạn, từng sản phẩm hay cho toàn bộ hoạt động
sản xuất.
2.4. Căn cứ vào quy mô sản xuất
Ngoài những căn cứ nêu trên khi lập kế hoạch sản các hộ cần cần phải
lưu tâm đến quy mô sản xuất, tức là căn cứ vào nhu cầu thị trường về sản phẩm
và các điều kiện nguồn lực của mình để quyết định sản xuất ở qui mô nào, đầu
tư thâm canh đến đâu….để từ đó lập kế hoạch đảm bảo về nhân lực và các
phương tiện, điều kiện phục vụ sản xuất chung và cho từng loại sản phẩm.
Tóm lại: Đối với kế hoạch sản xuất cây lấy nhựa, trên cơ sở các căn cứ
cần phân tích chi tiết các nội dung sau:
- Những số liệu cơ bản về tình hình sản xuất và các chỉ tiêu thực hiện
trong năm.
- Xác định được diện tích và tính chất đất đưa vào sản xuất: Diện tích,
hiện trạng đất, vị trí lô/khoảnh để tiến hành lên kế hoạch cụ thể.
- Xác định được cơ sở vật chất, kỹ thuật, nguồn vốn và khả năng vay vốn
để sản xuất và mở rộng sản xuất.
sau đây định hướng cho các lựa chọn của chủ hộ sản xuất: Tối đa hóa lợi
nhuận; tăng sản lượng; tăng sản phẩm; tối thiểu hóa chi phí; không bị nợ; cải
thiện mức sống; giảm rủi ro trong sản xuất.
4.2. Xác định diện tích sản xuất
Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng và là tiền đề để các hộ sản xuất cây
lấy nhựa thực hiện kế hoạch sản xuất của mình. Xác định diện tích sản xuất
trên cơ sở diện tích đất đai của hộ (kể cả thuê khoán), các loại đất, chất lượng
từng lô/khoảnh. Khi xác định diện tích để xây dựng kế hoạch sản xuất các hộ
cần xem xét đến những vấn đề sau:
- Tổng diện tích đất đang được quyền sử dụng là bao nhiêu và đang sử
dụng cho sản xuất là bao nhiêu?
- Đất sở hữu đã được cấp giấy chứng nhận, đất thuê mướn, đất đấu thầu,
Trong đó, đối với đất thuê mướn cần xác định cụ thể về diện tích và thời gian
sử dụng.
- Điều kiện đất đai tốt hay xấu, hiện trạng sử dụng trước đó? Trồng cây
gì, năng suất ra sao?
- Vị trí của từng lô đất, thửa đất: Diện tích đất dự kiến đưa vào sản xuất
có liền nhau hay cách xa nhau? Độ cao bình quân? Có thuận lợi giao thông hay
không?
Kết quả được thống kê vào biểu dưới đây
Bảng 1.2.1 : Tổng hợp hiện trạng đất đai của hộ
Lô/thửa đất ĐVT
Diện
tích
Chất
lượng
Hiện
trạng
Thuận
lợi
- Tỷ lệ cây cho nhựa trong từng giai đoạn sinh trưởng
Với năng suất dự tính tùy thuộc vào tuổi cây và mật độ trồng sẽ tính
được sản lượng thu hoạch cho từng năm. Tuy nhiên do điều kiện khí hậu và khả
năng chăm sóc tỷ lệ cho thu hoạch nhựa dao động từ 65-75%.
- Năng suất trung bình nhựa trôm hiện nay đạt khoảng 1-1,5kg/cây/năm
- Năng suất trung bình nhựa thông đạt từ 3- 5kg/cây/năm
23
- Năng suất trung bình nhựa sơn đạt từ 1,8 kg tới 2,2kg/cây/năm
* Dự tính sản lượng nhựa
Sản lượng được tính theo công thức:
Sản lượng = Diện tích (ha) x Năng suất/ha
4.4. Xác định các hoạt động sản xuất và thời gian thực hiện
4.4.1. Kế hoạch về giống
Kế hoạch giống nhằm giúp các hộ sản xuất cây lấy nhựa chủ động trong
sản xuất và có định hướng rõ ràng về nguồn giống. Xác định khối lượng giống
cây trồng cần chú ý đến các yêu cầu:
- Loại giống cây lấy nhựa đưa vào sản xuất.
- Tiêu chuẩn: Cao cây, đường kính gốc, tình hình sinh trưởng, sâu
bệnh…
- Số lượng cần thiết cho diện tích sản xuất
- Giống đi mua hay tự sản xuất.
Việc dự tính khối lượng giống cho 1 ha theo công thức:
Số lượng cây giống = Mật độ trồng/ha + tỷ lệ dự phòng (thường là 10%)
Số cây giống cần cho diện tích trồng
Số lượng cây giống = Diện tích × Mật độ trồng + tỷ lệ dự phòng
Bảng 1.2.2: Kế hoạch giống
STT
Hạng mục công
việc
Tiêu chuẩn thực hiện
đó hộ điều hành đảm bảo yêu cầu về thời vụ giúp cây trồng sinh trưởng và phát
và phát triển tốt, hạn chế sâu bệnh, cỏ dại, tăng năng suất cây trồng.
Căn cứ vào diện tích đất, vào biện pháp canh tác và yêu cầu kỹ thuật của
cây lấy nhựa…để xây dựng kế hoạch chuẩn bị đất. Chuẩn bị đất là xác định:
- Diện tích cần chuẩn bị
- Thời gian làm đất
- Yêu cầu kỹ thuật làm đất
- Qui trình làm đất
- Khối lượng công việc làm đất (có thể qui ra đơn vị tiêu chuẩn)
- Công cụ lao động
- Số công làm đất cho từng loài cây trồng
Bảng 1.2.3: Kế hoạch chuẩn bị đất trồng cây
STT
Hạng mục
công việc
Tiêu chuẩn thực hiện
Thời gian thực
hiện
1 Xử lý thực bì
Phát toàn diện theo băng trồng, phát
trắng và dọn sạch theo băng rộng 3m
Tháng 12/2013
2 Làm đất Làm đất cục bộ theo băng trồng Tháng 2/2014
3 Cuốc hố
Cuốc đất theo hố, kích thước hố
60x60x50cm. Khi cuốc lớp đất mặt để
sang 2 bên và cho xuống khi lấp hố.
Tháng 2/2014
4
Lấp hố, bón
Tháng 3/2014
b Bón thúc lần 2 Tháng 3/2014
3 Năm 2
a Bón thúc lần 1
Tháng 3/2015
4 Năm 3
a Bón thúc lần 1 Tháng 3/2016
4.4.4. Kế hoạch trồng và chăm sóc bảo vệ
Xác định kế hoạch trồng:
- Căn cứ vào đặc điểm của từng loài cây lấy nhựa để xây dựng lịch trồng
cũng cũng như tiêu chuẩn kỹ thuật trồng cho từng loài. Với các loài cây lấy
nhựa thường trồng vào vụ xuân hoặc vụ thu nhưng trong kế hoạch cần chỉ rõ
ngày bắt đầu trồng và ngày kết thúc.
- Phải xây dựng kế hoạch cho trồng giặm. Đối với hầu hết các loài cây,
sau trồng xong 2-3 tuần phải tiến hành kiểm tra nếu cây nào chết trồng giặm
ngay. Định kỳ 03 tháng kiểm tra, phát hiện cây chết, tiếp tục trồng giặm.
Xác định kế hoạch chăm sóc: Các hộ căn cứ vào đặc điểm của từng loài
cây lấy nhựa, mức độ đầu tư để xây dựng kế hoạch chăm sóc. Để xây dựng kế
hoạch chăm sóc cần trả lời các câu hỏi sau:
- Số năm chăm sóc cho từng giai đoạn (kiến thiết cơ bản; cho thu hoạch
nhựa)