BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
TRỒNG CÂY THÔNG
MÃ SỐ MÔ ĐUN: MĐ 03 NGHỀ: TRỒNG CÂY LẤY NHỰA
SƠN TA, THÔNG, TRÔM
Trình độ: Sơ cấp nghề
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được
phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham
khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
MÃ TÀI LIỆU: MĐ03
2
LỜI GIỚI THIỆU
Nước ta có nhiều khả năng để phát triển cây thông và chế biến các sản
phẩm của nó, để phục vụ tốt cho các ngành công nghiệp. Gần 50 năm qua
chúng ta đã tiến hành trồng Thông trên quy mô lớn hàng chục vạn ha và chủ
2. Th.S Đinh Tiến Thái 3
MỤC LỤC
ĐỀ MỤC TRANG
LỜI GIỚI THIỆU 2
Giới thiệu mô đun 9
Bài 1: Giới thiệu chung về cây Thông 10
A. Nội dung 10
1. Đặc điểm sinh học và công dụng của cây Thông mã vĩ (Thông đuôi
ngựa) 10
1.1. Đặc điểm cây Thông mã vĩ (Thông đuôi ngựa – Pinus massoniana) 10
1.1.1. Hình thái 10
1.1.2. Sinh thái 13
1.2. Công dụng 14
1.3. Điều kiện gây trồng 14
1.3.1. Điều kiện khí hậu, địa hình 14
1.3.2. Điều kiện đất đai thực bì 15
2. Đặc điểm công dụng của cây Thông nhựa (Thông hai lá - Pinus
merkusii Jungh) 15
2.1. Đặc điểm sinh học 15
2.1.1. Hình thái 15
2.1.2. Sinh thái 17
2.2. Công dụng 19
2.3. Điều kiện gây trồng 20
2.3.1. Điều kiện khí hậu, địa hình 20
2.3.2. Điều kiện đất đai thực bì 21
B. Câu hỏi 21
3. Gieo ươm Thông 45
3.1. Làm luống nổi có gờ 45
3.1.1. Chuẩn bị dụng cụ 45
3.1.2. Làm luống gieo 46
3.2. Kiểm tra chất lượng hạt giống 49
3.2.1. Phương pháp lấy mẫu kiểm tra 49
3.2.2. Lấy mẫu kiểm tra 49
3.2.3. Phương pháp kiểm tra 50
3.3. Xử lý hạt 52
3.4. Gieo hạt 53
3.5. Chăm sóc luống gieo 55
5
4. Cấy cây mạ Thông 55
4.1. Tạo bầu gieo ươm 55
4.1.1. Làm đất ruột bầu 55
4.1.2. Đóng bầu 57
4.2. Cấy cây mạ Thông 62
4.2.1. Chọn và bứng cây mạ 63
4.2.2. Tạo lỗ cấy cây 64
4.2.3. Cấy cây 64
4.2.4. Che phủ và tưới nước 64
5. Chăm sóc cây con ở vườn ươm 65
5.1. Tưới nước 65
5.2. Làm cỏ phá váng 65
5.3. Che phủ 66
5.3.1. Che nắng 66
5.3.2. Che mưa chống rét 66
5.4. Bón phân 66
5.5. Phòng trừ sâu bệnh hại 67
3.2.2. Vận chuyển cây 97
3.3. Kỹ thuật trồng 98
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 99
1. Câu hỏi 99
2. Bài tập thực hành 99
C. Ghi nhớ 99
Bài 4: Chăm sóc và bảo vệ rừng Thông 101
A. Nội dung 101
1. Chăm sóc Thông 101
1.1. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư 101
1.2. Kiểm tra, trồng dặm 101
1.3. Chăm sóc rừng Thông 101
1.3.1. Phát quang thực bì 102
1.3.2. Xới đất vun gốc 103
1.3.3. Bón thúc 103
2. Tỉa thưa rừng 104
2.1. Điều kiện tỉa thưa 104
2.2.1. Tỉa thưa lần đầu 104
2.1.2. Điều kiện tỉa thưa các lần sau 105
7
2.2. Số lần tỉa, tuổi tỉa và mật độ để lại 105
2.2.1. Số lần tỉa thưa 105
2.2.2. Tuổi tỉa thưa và mật độ để lại 105
2.3. Cường độ tỉa thưa 106
2.4. Tiêu chuẩn cây bài chặt 106
2.5. Mùa tỉa thưa 106
2.6. Phương pháp tỉa thưa 107
2.7. Chặt hạ, vận xuất, dọn vệ sinh rừng và kiểm tra hiện trường sau tỉa
thưa 107
2. Bài tập thực hành 151
C. Ghi nhớ 151
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN HỌC 153
I. Vị trí, tính chất của mô đun 153
II. Mục tiêu 153
III. Nội dung chính của mô đun 153
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập thực hành ………………………… 153
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 159
VI. Tài liệu tham khảo 1644
9
MÔ ĐUN: TRỒNG CÂY THÔNG
Mã số mô đun: MĐ 03
Giới thiệu mô đun
Mô đun Trồng cây Thông là mô đun chuyên môn nghề trong chương
trình dạy nghề trình độ sơ cấp nghề Trồng cây lấy nhựa Sơn ta, Thông, Trôm;
Mô đun 03 có thể giảng dạy độc lập hoặc kết hợp với một số mô đun khác
trong chương trình theo yêu cầu của người học. Thời gian học tập của mô đun
là 136 giờ, trong đó lý thuyết là 30 giờ, thực hành 106 giờ và kiểm tra 06 giờ.
Mô đun này trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng thực
hiện các công việc: thiết lập vườn ươm, tạo giống, trồng , chăm sóc bảo vệ và
khai thác bảo quản nhựa sơn ta
trụ, vỏ có màu nâu sẫm, nứt dọc, khi già bong mảng, cành nghiêng, tỏa rộng,
cành hơi rũ.
Lá hình kim, hai lá mọc đối trên đầu cành ngắn, dài 15-20cm. Bẹ bao
quanh cành ngắn, dài 1cm, sống lâu.
11
Hình 3.1.2: Cành, lá Thông mã vĩ
Hoa đơn tính cùng gốc, hoa đực hình bông đuôi sóc xếp sát nhau.
Hình 3.1.3: Hoa Thông Mã vĩ
12
Hình 3.1.4: Hoa thông mã vĩ trên cành
Quả nón đính sát đầy cành, mặt vảy nón mỏng, hình quạt, mép trên gần
tròn. Nón đơn tính cùng gốc, nón đực hình bông đuôi sóc xếp sít nhau ở gần
gốc chồi ngọn. Nón cái 3-5 cái thường mọc vòng trên dỉnh chồi ngọn. Phát
triển trong 2 năm: năm đầu hình tráu xoan, màu tím chuyển dần sang xanh,
năm thứ hai hình trứng rộng. Có kích thước: cao 4–5 cm, rộng 2–3 cm. Khi
chín hóa gỗ. Cuống nón thường cong, dài 1 cm. Lá bắc không phát triển. Lá
noãn phát triển thành các vẩy hóa gỗ, mặt vẩy hình quạt, trên mặt vẩy có gờ
ngang nổi rõ, rốn vẩy hơi lõm và có gai. Hạt có cánh, phát tán nhờ gió.
Hình 3.1.5: Quả Thông mã vĩ
13
1.1.2. Sinh thái
Thông mã vĩ phân bố tự nhiên và ở miền Trung và Nam Trung Quốc,
giới hạn cao từ 1.200m trở xuống so với mặt nước biển, được đưa vào trồng ở
suất với tia D ở 20
0
C là 1,4620 - 1,4720. TDT được sử dụng chủ yếulàm dung
môi trong công nghiệp sơn; làm nguyên liệu để tổng hợp các chế phẩm
longnão, tecpin hiđrat, tecpineol, thuốc trừ sâu. Ở Việt Nam, TDT được chia
làm hai loại: I vàII.
- Nhựa thông là chất dính nhớt, khó chảy, màu trắng đục, thu được khi
khai thác nhựa cây thông đang sinh trưởng. Nhựa thông là dung dịch rắn gồm
các axit nhựa (71 - 79% colophan) hoà tan trong một hỗn hợp tecpen (tinh dầu
thông 14 - 20%), cùng với nước và các tạp chất khác (10%). Nhựa thông được
lấy từ cây thông được tinh chế để thu được tinh dầu thông, và phần còn lại là
Colophan được xà phòng hóa để làm xà phòng và sử dụng làm keo trong sản
xuất giấy(Keo Nhựa Thông) và một số ứng dụng trong công nghiệp điện, làm
chất đốt, keo dán giày dép,chấm mối hàn các vi mạch điện tử,trát thuyền hoặc
làm mực in.
1.3. Điều kiện gây trồng
1.3.1. Điều kiện khí hậu, địa hình
15
- Thông mã vĩ sinh trưởng tốt ở vùng có đặc điểm khí hậu á nhiệt đới, ưa
khí hậu ấm và ẩm, trong năm chỉ có 3-4 tháng khô hạn, lượng mưa < 50
mm/tháng, nhiệt độ không khí trung bình < 21,5 độ C.
- Lượng mưa thích hợp với cây trung bình từ 500 – 1700 mm/năm.
- Ánh sáng: là cây ưa sáng
- Thông mã vĩ có khả năng chịu được sương giá.
1.3.2. Điều kiện đất đai thực bì
- Cây sống được trên đồi khô trọc, chua pH = 4,5-6, nghèo dinh dưỡng,
đất trồng có thể là sét, đất cát hoặc lẫn sỏi, không thích hợp với đất mặn và đất
phong hóa từ đá vôi hoặc đất kiềm. Đất trồng thông mã vĩ thích hợp với các
loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, đất sâu và thoát nước tốt, có pH = 4 – 4,5
17 Hình 3.1.11: Quả Thông nhựa
- Hạt : Hạt hình trái xoan hơi dẹt, có cánh mỏng dài 1,5-2,5 cm
2.1.2. Sinh thái
- Thông nhựa là cây ưa sáng hoàn toàn, khi nhỏ chịu được bóng nhẹ,
xanh quanh năm, tỉa cành tự nhiêm kém. Rễ phát triển, ăn lan rộng có nơi tới 8-
10m, rễ cọc đâm sâu, rễ có nấm cộng sinh. Thông nhựa sinh trưởng chậm, đặc
biệt lúc nhỏ, sau 4-5 năm cây cao khoảng 1,5-2m, đường kính 3-4cm. Ngoài 10
tuổi mọc nhanh hơn, mỗi năm sinh trưởng được 1 vòng cành. Cây bắt đầu ra
hoa từ tuồi 10-12. Ra hoa tháng 5-6, tháng 9-10 năm sau quả chín. Nón quả
không rụng, không có khả năng tái sinh bằng chồi.
- Thông nhựa là loài có biên độ sinh thái rộng, nên rất đa dạng. Các dạng
thông nhựa phân bố tự nhiên ở nước ta, ở các khu vực lục địa châu Á và
Philippin có sự sai khác chút ít so với các dạng thông nhựa phân bố tại Sumatra
(Indonesia). Cây non có lá kim mảnh và dài hơn, nón hình trụ nhỏ hơn và hạt
có khối lượng lớn hơn (gần gấp đôi).
- Trong chi Thông (Pinus) thì thông nhựa (P. merkusii) là loài duy nhất
gặp phân bố tự nhiên ở phía Nam bán cầu. Tại Sumatra (Indonesia) đã xác định
có 3 dạng thông nhựa là: “Aceh”, “Tapanuli” và “Kerinci”. Chúng khác nhau
về hình thái thân cây, cách phân cành, hình thái vỏ cây, thành phần của nhựa
dầu và khả năng chống chịu với sâu bệnh hại, đặc biệt là với sâu Milionia
basalis.
- Đặc điểm phân bố:
18
+ Thế giới: vùng phân bố của thông nhựa khá rộng, từ miền Nam Trung
Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Phillippin đến Indonesia và miền Đông
năm tuổi, thông nhựa gần như ngừng tăng trưởng theo chiều cao.
+ Khoảng 10 tuổi, thông nhựa bắt đầu ra nón. Ở điều kiện các tỉnh phía
Bắc nước ta, thông nhựa thường ra nón vào tháng 5-6 và chín vào tháng 8-10
năm sau.
2.2. Công dụng
- Gỗ nhẹ, mềm, ít nhựa, có lõi màu sẫm, dác màu vàng nhạt. Gỗ Thông
nhựa có tỷ trọng khá cao từ 0,899 - 0,963, thuộc loại gỗ tương đối tốt, giác và
lõi phân biệt, gỗ có sợi cellulô dài, nên dùng cho sản xuất giấy, ngoài ra còn
làm gỗ trụ mỏ, cột điện, gỗ bao bì
Hình 3.1.13: Gỗ Thông
- Trong nhựa thông, colophan (tùng hương) chiếm tỷ lệ lớn nhất (60-
80%), tiếp đến là tinh dầu (16-35%). Colophan thường cứng, giòn, màu vàng
nhạt, bóng; không tan trong nước; nhưng có thể tan dễ dàng trong cồn, ether,
chloroform, tinh dầu và một phần trong benzen. Thành phần chính của
colophan là các acid nhựa: acid palustric (38%), acid isopimaric (15%), acid
abietic (16%), acid merkusic (10%), acid sandaracopimaric (10%), acid
denhydro-abietic (8%), acid neo-abietic (3%). Tinh dầu thông là một hỗn hợp
phức tạp, trong đó chủ yếu là các hợp chất terpen hydrocarbon, nhiều nhất là
các nhóm chất α-pinen + β-pinen (65-70%), Δ-3-caren (10-18%), camphor (2-
3%), limonen (4-6%), myrcen và longifolen…
20
- Thông nhựa là nguồn cung cấp tùng hương (colophan) và tinh dầu
thông (turpentine oil) chủ yếu. Tinh dầu được sử dụng rộng rãi trong công nghệ
hoá mỹ phẩm, là nguyên liệu để chế terpineol, terpin, borneol, camphor tổng
hợp, sản xuất sơn, véc ni, xi… Colophan được dùng nhiều trong công nghiệp
cao su, hoá dẻo, vật liệu cách điện, keo dán, sản xuất các chất tẩy rửa…, đặc
biệt là trong công nghiệp sản xuất giấy. Trong y dược, tinh dầu thông được sử
dụng làm thuốc chữa viêm thấp khớp, ho, làm thuốc kích thích, giảm mệt mỏi,
0
C), tổng lượng mưa hàng năm (1.000-
)1.500-2.500(-3.500)mm và phân bố không đều theo mùa.
- Thích hợp nơi có nhiệt độ 20 - 25
0
C, lượng mưa 1.800 - 2.100mm.
- Độ cao dưới 400 - 500m so với mực nước biển.
2.3.2. Điều kiện đất đai thực bì
- Thông nhựa là loài cây ưa sáng, và chịu hạn. Cây sinh trưởng trên cả
đất cát, đất đỏ, đất nhẹ, dễ thoát nước; đất phong hoá từ đá mẹ sa thạch, sa
phiến thạch. Tuy vậy, thông nhựa cũng có thể mọc trên đất đồi núi trọc, cằn
cỗi, sỏi đá, nghèo kiệt, khô hạn. Cây thích ứng với các loại đất chua (pH(3,5-
4,5).
- Thông nhựa là loài cây dễ tính, trong tự nhiên mọc được ở nơi đất xấu,
khô kiệt, các loài cây khác không mọc được thì loài cây này mọc thuần loài và
sinh trưởng bình thường. Thích hợp với đất có thành phần cơ giới nhẹ, thoát
nước, thoáng, độ pH=4,5-5,5. Không ưa đất sét nặng, đất kiềm, đất đá vôi.
B. Câu hỏi
Câu hỏi 1: Điều kiện sinh thái để gây trồng Thông Mã vĩ?
Câu hỏi 2: Điều kiện sinh thái để gây trồng Thông nhựa?
C. Ghi nhớ
* Yêu cầu điều kiện khí hậu Thông mã vĩ
- Thông mã vĩ sinh trưởng tốt ở vùng có đặc điểm khí hậu á nhiệt đới, ưa
khí hậu ấm và ẩm, trong năm chỉ có 3-4 tháng khô hạn, lượng mưa < 50
mm/tháng, nhiệt độ không khí trung bình < 21,5 độ C.
- Lượng mưa thích hợp với cây trung bình từ 500 – 1.700 mm/năm.
- Ánh sáng: là cây ưa sáng
- Thông mã vĩ có khả năng chịu được sương giá.
Căn cứ vào quy mô sản xuất, tính chất sản xuất và thời gian sử dụng
người ta có nhiều cách phân loại vườn ươm:
1.1.1. Căn cứ vào quy mô sản xuất
a) Vườn ươm lớn
- Đầu tư xây dựng nhiều tiền, quy mô sản xuất lớn, sản xuất mang tính
công nghiệp
- Vườn ươm có diện tích khoảng 0,5-2,0 ha hoặc công suất lớn hơn
1.000.000 cây/năm.
- Áp dụng cho những cơ sở sản xuất lớn có nhiệm vụ sản xuất cây con
phục vụ yêu cầu trồng rừng theo vùng chủ yếu ươm cây con phục vụ yêu cầu
trồng rừng theo vùng chủ yếu vườn ươm cây con, chọn bầu từ hạt, giâm hom
và cấy mô.
b) Vườn ươm trung bình
Vườn ươm có tính nửa cố định. Là loại vườn ươm được dùng ở các đội
trồng rừng của các lâm trường áp dụng phương pháp giâm hom, nuôi cấy mô,
ươm cây trong bầu dện tích khoảng 500-5000 m
2
hoặc công suất từ 500.000 –
1.000.000 cây/năm sản xuất cây con phục vụ kế hoạch trồng rừng của các lâm
trường. Áp dụng các phương pháp gieo ươm hạt, giâm hom, nuôi cấy mô diện
tích khoảng 500-5000m
2
sản xuất cây con phục vụ trồng rừng.
c) Vườn ươm nhỏ
23
Vườn ươm nhỏ có tính chất thời vụ, diện tích khoảng 50-500 m
2
hoặc
công suất dưới 500.000 cây/năm ở các hộ gia đình, sản xuất cây con có bầu và
+ Dễ chọn
+ Gần nơi trồng rừng nên không phải bảo quản và vận chuyển xa
- Nhược điểm:
24
+ Sản lượng, chất lượng không cao
+ Không đảm bảo sự đồng đều về chất lượng. Sản xuất phân tán, cán bộ
kỹ thuật không ổn định
1.1.4. Căn cứ vào nền vườn ươm
a) Vườn ươm nền mềm
Đây là loại vườn ươm truyền thống, vườn ươm trực tiếp trên nền đất
hoặc ươm cây trong bầu đất hoặc ươm cây trong bầu đặt trên nền đất tuỳ quy
mô sản xuất lớn hay nhỏ
Hình 3.2.1: Vườn ươm nền mềm
b) Vườn ươm nền cứng (nền không thấm nước)
Đây là loại vườn ươm cố định. Nền luống xây dựng hoặc láng xi măng,
hoặc trải bạt, nilon. Hệ thống tưới nước tự động, cây con tạo từ hạt hoặc từ hom
ươm trong bầu. Loại vườn ươm này chi phí đầu tư lớn, chỉ áp dụng cơ sở lớn có
điều kiện đầu tư.
Ưu điểm:
- Tạo được cây con đồng đều ít sâu bệnh
- Chủ động nước tưới, hạn chế xói mòn và rửa trôi
- Hạn chế cỏ dại
Nhược điểm:
- Đầu tư tốn kém
- Sản xuất cố định không di chuyển được