đề ôn tập cuối kì 2 môn tv 2010-2011 - Pdf 28

Họ và tên: Đề ôn tập cuối học kì II
Lớp: Môn tiếng việt lớp 5
đề số 1
I.Đọc thầm và làm bài tập
Rừng gỗ quý
Xa có vùng đất toàn đồi cỏ tranh hoặc tre nứa. Gia đình nhà nọ có 4 ngời phải
sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội.
Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến, táu cứng nh sắt đã
hiện ra. Ông nghĩ bụng:" Giá vùng ta cũng có những thứ cây này thì tha hồ làm
nhà ở bền chắc". Chợt nghe tiếng nhạc, ông ngoảnh lại thì thấy các cô tiên nữ
đang múa hát trên đám cỏ xanh. Một cô tiên chạy lại hỏi:
- Ông lão đến đây có việc gì?
- Tôi đi tìm gỗ làm nhà, thấy rừng gỗ quý ở đây mà thèm quá!
- Đợc , ta cho ông cái hộp này, ông sẽ có tất cả. Nhng về nhà, ông mới đợc mở
ra!
Ông lão cảm ơn cô tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đờng, mùi thơm từ
chiếc hộp toả ra ngào ngạt làm ông thích quá. Ông lấy hộp ra, định hé xem một tí
rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu cột kèo ván gỗ tuôn ra ào
ào lao xuống suối trôi mất. Tần ngần một lúc, ông quay lại khu rừng kể rõ sự việc
rồi năn nỉ cô tiên cho cái hộp khác. Đa ông lão cái hộp thứ hai, cô tiên lại căn
dặn:
- Lần này, ta cho lão những thứ quý gấp trăm lần trớc. Nhất thiết về đến nhà mới
đợc mở ra!
Hộp lần này rất nhẹ, không thơm, lắc nghe lốc cốc nh hạt đỗ. Ông mang hộp về
theo đúng lời tiên dặn
Nghe tiếng chim hót, ông lão choàng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ
mãi, ông chợt hiểu: " Cô tiên cho cái hộp quý là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo
trồng, giống nh lúa ngô vậy". Ông liền bảo các con đi xa tìm hạt cây về gieo
trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh, tre nứa đã trở thành rừng gỗ quý. Dân làng
lấy gỗ làm nhà, không còn những túp lều lụp xụp nh xa.
Truyện cổ Tày - Nùng

c. Bền bỉ.
d. Bền chặt.
Câu 8. Dòng nào dới đây có các từ in nghiêng không phải là từ đồng âm?
a. Gian lều cỏ tranh / ăn gian nói dối
b. Cánh rừng gỗ quý/ cánh cửa hé mở
c. Hạt đỗ nảy mầm / xe đỗ dọc đờng
d. Một giấc mơ đẹp / rừng mơ sai quả.
Câu 9. Các vế câu "Một hôm, ông bố vừa chợp mắt, một cánh rừng đầy lim, sến,
táu cứng nh sắt đã hiện ra" đợc nối với nhau bằng cách nào?Câu 10. Hai câu cuối :"Chẳng bao lâu, nh xa" đợc liên kết với nhau bằng
cách nào?II. Tập làm văn Tả một ngời thân trong gia đình( hoặc họ hàng) của em .

Họ và tên: Đề ôn tập cuối học kì II
Lớp: Môn tiếng việt lớp 5
đề số 2
I. Đọc thầm và làm bài tập
Hoa học trò
Phợng không phải là một đoá, không phải là vài cành, phợng đây là cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần tử của cái xã
hội thắm tơi; ngời ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán lớn
xoè ra, trên đậu khít nhau muôn ngàn con bớm thắm.
Mùa xuân, phợng ra lá. Lá xanh um, mát rợi, ngon lành nh lá me non. Lá ban
đầu xếp lại, còn e; dần dần xoè ra cho gió đa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm
sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên màu lá phợng. Một hôm,
bỗng đâu trên những cành cây báo ra một tin thắm: Mùa hoa phợng bắt đầu! Đến

c. Vì hoa phợng đẹp, nở hàng loạt.
Câu 5. Nội dung bài văn nói gì?
a. Tả vẻ đẹp của hoa phợng.
b. Tả nét đẹp đặc sắc và sự gắn bó của hoa phợng với học sinh.
c. Tả số lợng nhiều của hoa phợng.
* Luyện từ và câu:
Câu 1. Tác giả so sánh hoa phợng với gì?
Câu 2. Trong các câu"Lá xanh um, mát rợi, ngon lành nh lá me non. Lá ban đầu
xếp lại, còn e; dần dần xoè ra cho gió đa đẩy", tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào để miêu tả lá phợng?
a. Nhân hoá b. So sánh c. Nhân hoá và so
sánh
Câu 3. Dòng nào nêu đúng từ ngữ nhân hoá cây phợng trong bài?
a. Báo một tin thắm, màu phợng mạnh mẽ kêu vang, còn e, xã hội thắm t-
ơi.
b. Báo một tin thắm, mạnh mẽ kêu vang, còn e, vào hẳn trong mùa ph-
ợng.
c. Báo một tin thắm, nh lá me non, còn e, xã hội thắm tơi.
Câu 4. Dấu hai chấm trong câu". Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo ra
một tin thắm: Mùa hoa phợng bắt đầu" có tác dụng gì?
a. Báo hiệu liệt kê các sự việc trong câu.
b. Ngăn cách hai vế của một câu ghép, vế sau giải thích cho vế trớc.
c. Báo hiệu lời nhân vật.
Câu 5. Tìm bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ của câu:
Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi , màu phợng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi.
cũng có nhiều đổi thay qua thời gian, song con đê vẫn gần như nguyên vẹn, vẫn
sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng tôi cũng như cả một vùng rộng lớn.
Xa quê cả bao năm trời, mùa lũ này tôi mới trở lại quê hương, trở lại
làng quê đã sinh ra và nuôi tôi lớn khôn. Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt
mà vẫn đấy. Tôi tần ngần dạo gót trên chiều dài của con đê chạy suốt từ điếm
canh đê này tới điếm canh đê kia và mường tượng nhớ về những kỉ niệm của một
thời xa xăm
Theo Nguyễn Hoàng Đại
2. Bµi tËp:
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho
mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Hình ảnh nào ở làng quê gắn bó thân thiết với tác giả “ như hình với
bóng”?
A. Con đê B. Đêm trăng thanh gió mát. C. Tết
Trung thu.
Câu 2: Tại sao các bạn nhỏ coi con đê là bạn?
A. Vì trên con đê này, các bạn nhỏ đã nô đùa, đuổi bắt, chơi ô ăn quan,
chăn trâu, nằm đếm sao trời, bày cỗ Trung thu.
B.Vì con đê đã ngăn nước lũ cho dân làng.
C. Vì ai vào làng cũng phải đi qua con đê.
Câu 3: Hình ảnh con đê được tác giả miêu tả như thế nào?
A. Sừng sững chở che bao bọc lấy dân làng, phủ một màu xanh của cỏ
mượt mà.
B. Quanh co uốn lượn theo sườn núi.
C. Tạo thành một đường viền như sợi chỉ mỏng manh quanh làng.
Câu 4: Nội dung bài văn này là gì?
A. Kể về sự đổi mới của quê hương.
B. Tả con đê và kể về những kỉ niệm gắn bó với con đê, gắn bó với quê
hương.
C. Kể về những kỉ niệm trong những ngày đến trường.

Chiến về, bà không nhận ra. Chiến ôm chầm lấy bà, nhưng bà giãy nãy
đẩy anh ra. Chiến ngỡ ngàng, sụp xuống chân bà, quỳ lạy bà, nước mắt ròng
ròng.
Mùa thả diều lại đến. Một buổi chiều, khi bà đang ngồi ở chõng thì Chiến
về, mang theo một đoạn tre và nói:
– Con vót cái diều chơi bà ạ.
Bà nhìn đoạn tre, nhìn Chiến một lúc lâu. Bà bàng hoàng run rẩy khi
những khoảng mờ tối trong trí nhớ loãng ra tan dần đi và bà nhận ra trong cái
dáng người vót diều là cháu bà. Bà lần đến, rờ lên đầu, lên vai người cháu và
hỏi:
– Chiến đấy thật ư con?
Chiến vứt chiếc nan diều vót dở sang bên, ôm chầm lấy bà, thương xót
bà đến thắt ruột. Bà lập cập kéo Chiến xuống bếp, chỉ lên gác bếp.
– Cái diều của con đây cơ mà.
Tối hôm ấy, khi cháu bà mang cái diều đi, bà lại lần ra chõng nằm. Trong
nhiều tiếng sáo ngân nga mát lành, bà nhận ra tiếng chiếc diều sáo ba. Ngôi
sao hôm sáng lung linh giữa trời, đêm thơm nức mùi hoa. Trời sao thăm thẳm,
bình yên.
2. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng :
C©u 1. Nên chọn tên nào cho truyện trên ?
a. Âm vang tiếng sáo diều. b. Tình bà cháu
c. Tình quê hương d. Bà và cháu ngoại
C©u 2. Nhân vật bà cảm nhận tiếng sáo bằng những giác quan nào?
a. Bằng thò giác và thính giác
b. Bằng vò giác, thính giác và khứu giác
c. Bằng thính giác, vò giác và xúc giác
d. Bằng thò giác, xúc giác và thính giác
C©u 3. Trong các cụm từ ham mê chơi diều, mùa thả diều lại đến, ôm chầm
lấy bà, những từ nào mang nghóa chuyển ?
a. Chỉ có từ chơi mang nghóa chuyển

C©u 3. Cho ®o¹n v¨n sau:
ChiỊu nµo còng vËy, con ho¹ mi Êy ( 1) ®Ëu trong bơi tÇm xu©n ë vên nhµ
t«i mµ hãt. Hãt mét lóc l©u, con ho¹ mi Êy (2) tõ tõ nh¾m m¾t ngđ say sa.
a. Trong ®o¹n v¨n trªn, tõ ng÷: con ho¹ mi Êy“ ” ë vÞ trÝ (1) hay (2) cã thĨ
thay thÕ bëi c¸c ®¹i tõ ®ỵc kh«ng?

b. Ghi tªn ®¹i tõ thay thÕ:
C©u 4:
Cho c©u sau: Trêi cµng n¾ng g¾t, hoa phỵng cµng hång lªn rùc rì.
a)C©u trªn lµ c©u ®¬n hay c©u ghÐp?

b)C¸c vÕ c©u ®ỵc nèi víi nhau b»ng c¸ch nµo?

c) T×m chđ ng÷, vÞ ng÷ cđa c©u.Câu 5: Các vế trong câu ghép : " Con đê vẫn đấy, màu xanh của cỏ mượt mà vẫn
đấy." được nối với nhau bằng cách nào?
A. Nối trực tiếp.
B. Ni bng t cú tỏc dng ni.
C. Ni bng cp t ch quan h.
Cõu 6: Hai cõu cui ca bi vn liờn kt vi nhau bng cỏch no?
A. Thay th t B. Lp t. C. T ni
Cõu 7: Cõu: " T lỳc chp chng bit i, m ó dt tụi men theo b c chõn ờ."
l cõu n hay cõu ghộp? Xỏc dnh ch ng v v ng trong cõu ú.
Cõu 8 : Tỡm hai thnh ng, tc ng núi v lũng thng ngi .


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status