BÁO CÁO Quá trình xây dựng trường PTDTBT THCS Tả Van đạt chuẩn Quốc gia - Pdf 28

PHÒNG GD&ĐT SA PA
TRƯỜNG PTDTBT
THCS TẢ VAN
Số: /BC-THCS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tả Van, ngày tháng 11 năm 2011
BÁO CÁO
Quá trình xây dựng trường PTDTBT THCS Tả Van đạt chuẩn Quốc gia
Phần thứ nhất
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
Xã Tả Van ở khu vực trung huyện nằm cách trung tâm huyện Sa Pa 8 km. Phía
Đông giáp với xã Hầu Thào, phía Nam giáp Giáp với huyện Than Uyên - Lai Châu,
phía Tây giáp với xã Lao Chải và phía Bắc giáp với xã Bản Hồ.
Địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng, đường giao thông tương đối thuận lợi. Với
diện tích tự nhiên 6804 ha. Dân số: 3162 nhân khẩu ở 547 hộ gia đình. Gồm 3 dân tộc
(Giáy, Dao, Mông) sinh sống ở 07 thôn bản (Séo Mí Tỷ, Dền Thàng, Tả Van Mông,
Giàng Tả Chải Dao, Giàng Tả Chải Mông, Tả Van Dáy 1,2).
Tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội luôn được giữ vững.
Về văn hóa - xã hội, trong những năm gần đây với sự cố gắng nỗ lực của chính
quyền, cấp uỷ Đảng và các ban ngành, đặc biệt là các đơn vị trường học trên địa bàn
xã có những bước phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng.
Trình độ dân trí ngày càng được phát triển. Xã Tả Van đạt chuẩn và duy trì đạt
chuẩn Quốc gia về công tác Phổ cập giáo dục THCS từ năm 2007. Quy mô giáo dục
ngày càng mở rộng. Tỉ lệ huy động trẻ trong các độ tuổi ngày càng tăng, chất lượng
giáo dục ngày càng được củng cố.
Trường THCS Tả Van được thành lập từ tháng 08 năm 2003 (Tách ra từ liên
trường PTCS cấp I - II Tả Van). Đến tháng 5 năm 2011 trường được chuyển đổi
thành trường PTDTBT THCS Tả Van.
Số lượng học sinh hằng năm tương đối ổn định: Năm học 2008 - 2009 trường có
7 lớp với 195 học sinh. Năm học 2009 - 2010 trường có 7 lớp với 191 học sinh. Năm

1. Lớp học:
Qui mô trường số lượng đảm bảo có đủ các khối lớp và số học sinh không quá 45
học sinh/lớp (8 lớp, số học sinh từ 26 đến 30 học sinh/lớp).
Năm học 2011 - 2012 có 216 học sinh/8 lớp, bình quân 27 học sinh/lớp.
Trong đó: Khối lớp 6; 2 lớp : 60 học sinh; nữ: 24; dân tộc: 60
Khối lớp 7; 2 lớp : 61 học sinh; nữ: 29; dân tộc: 60
Khối lớp 8; 2 lớp: 45 học sinh; nữ: 24; dân tộc: 45
Khối lớp 9; 2 lớp: 50 học sinh; nữ: 14; dân tộc: 50
Số học sinh ở nội trú tại trường 129 học sinh (thuộc độ tuổi phổ cập ở các khối
lớp từ lớp 6 đến lớp 9) thuộc 5 thôn trong xã số học sinh nữ là 52 học sinh, học sinh
nam là 77 học sinh. Đến tháng 5 năm 2011 trường đã được chuyển đổi thành trường
PTDTBT THCS. Thực hiện và tổ chức hoạt động theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn
2
của trường trung học cở sở qui định trong Điều lệ trường trung học cơ sở và Quy chế
tố chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú Ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2010/TT-BGD&ĐT ngày 02//2010 của Bộ giáo dục và Đào tạo.
Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động "học tập và làm theo tấm gương đạo đức
Hồ Chí Minh", "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo
dục", "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo" và
phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".
Nâng cao chất lượng giáo dục của trường PTDTBT. Thực hiện có hiệu quả
trong việc bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo; đổi mới công tác
quản lý giáo dục dân tộc. Thực hiện đúng chính sách giáo dục dân tộc đối với học
sinh dân tộc thiểu số đặc biệt đối với học sinh dân tộc bán trú và cán bộ, giáo viên
công tác ở vùng dân tộc, đặc biệt là học dân tộc ít người.
2. Hoạt động của tổ chuyên môn và tổ văn phòng:
a. Tổ chuyên môn:
- Trường có 02 tổ chuyên môn: 20 đồng chí
Trình độ chuyên môn:
TT Tổng số Trình độ chuyên môn

Đầy đủ số lượng và các loại hồ sơ theo qui định tại Điều 27 Điều lệ trường trung
học gồm: Sổ đăng bộ, sổ gọi tên ghi điểm, sổ ghi đầu bài, học bạ học sinh, sổ quản lí
văn bằng chứng chỉ, sổ Nghị quyết, sổ kiểm tra đánh giá giáo viên về công tác
chuyên môn, sổ khen thưởng, sổ kỉ luật học sinh, sổ lưu công văn đi, đến; Sổ quản lí
tài sản, tài chính, sổ theo dõi sức khoẻ học sinh,…
- Hàng năm đều xây dựng kế hoạch công tác cụ thể và chi tiết hoạt động có hiệu
quả.
* Hồ sơ tổ chức đoàn thể trong trường:
Hàng năm xây dựng Kế hoạch công tác, biên bản Nghị quyết của Chi bộ, Công
đoàn, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh, Kế hoạch thực hiện phong
trào “Trường học thân thiện,học sinh tích cực’’ Các đoàn thể đều đạt danh hiệu thi
đua hàng năm.
4. Các Hội đồng và Ban đại diện cha mẹ học sinh:
Hội đồng giáo dục cấp trường hàng năm tổ chức bầu ra Ban đại diện Hội cha mẹ
học sinh gồm 11 đồng chí để điều hành tổ chức các hoạt động của Hội trong năm học.
Hoạt động của Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh hoạt động theo kế hoạch, nền
nếp, đạt hiệu quả như huy động học sinh ra lớp đạt tỷ lệ chuyên cần từ 85- 95%, làm
tốt công tác xã hội hóa giáo dục bổ sung cơ sở vật chất, trồng cây xanh tường rào, tạo
nguồn quĩ lương thực cho học sinh bán trú Đặc biệt là trong công tác xây dựng
trường đạt chuẩn Quốc gia góp phần rất quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục ở
địa phương.
5. Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
a. Tổ chức Đảng trong nhà trường:
4
Chi bộ Đảng ghép giữa nhà trường với các trường Mầm non, Tiểu học được
thành lập từ năm 2005. Hiện có 15 đảng viên đang sinh hoạt tại Chi bộ.
Chi bộ hàng năm đều đạt danh hiệu Chi bộ trong sạch, vững mạnh.
b. Tổ chức Công đoàn nhà trường:
Tổ chức Công đoàn nhà trường luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, được
công nhận công đoàn cơ sở vững mạnh và vững mạnh xuất sắc, được tặng Giấy khen

chủ trong nhà trường, biết sử dụng và ứng dụng Công nghệ thông tin trong công tác
quản lý và giảng dạy. Hàng năm đều hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Có nhiều năm đạt
danh hiệu lao động tiên tiến và chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.
b. Phó hiệu trưởng:
Số năm công tác trong ngành: 14 năm.
Trình độ chuyên môn: Đại học Sư phạm Ngữ Văn.
Trình độ quản lý:
+ Đã học qua lớp bồi dưỡng Cán bộ quản lý trường THCS tại trường Cao đẳng
sư phạm Lào Cai có năng lực quản lý chuyên môn. Hàng năm đều hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ. Có nhiều năm đạt danh hiệu lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua cấp cơ
sở.
2. Giáo viên và nhân viên:
a. Giáo viên:
Tổng số : 18 giáo viên trực tiếp giảng dạy, đạt tỉ lệ 2,25 GV/lớp.
Trình độ : Đại học: 07 đồng chí (38,8%%) Cao đẳng 11đồng chí (61%).
Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp:
+ Năm học 2008 - 2009, 15/17 đồng chí đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường đat
88,2%, 15 giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt 88,2%.
+ Năm học 2009 - 2010, 14/17 đồng chí đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường đạt
82% , 14 giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt 82%.
+ Năm học 2010 - 2011 có 16/18 đồng chí đạt giáo viên dạy giỏi cấp trường đạt
88,8%, 11 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt 61,1%.
Đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt có đủ trình độ và năng lực giảng
dạy, không có giáo viên xếp loại yếu về chuyên môn.
b. Nhân viên:
Tổng số 04 nhân viên hàng năm đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Hàng
năm có từ 2 - 3 nhân viên được Ủy ban nhân dân huyện tặng danh hiệu lao động tiên
tiến.
Tự đánh giá tiêu chuẩn 2: Đạt
Tiêu chuẩn 3: CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

SL % SL % SL % SL %
2008 - 2009 195 8 4% 47 24% 140 72%
2009 - 2010 191 7 3% 70 37% 114 60%
2010 - 2011 210 9 4,3% 77 36,7% 116 55% 1 0,4%
2011 - 2012
(Dự kiến)
216 9 4,3% 80 37% 119 55% 8 3,7%
b. Hạnh kiểm:
Năm học Tổng số
Tốt Khá Trung bình Yếu
SL % SL % SL % SL %
2008 - 2009 195 159 82% 32 16% 4 2%
2009 - 2010 191 163 85% 28 15%
2010 - 2011 210 179 85% 22 10% 9 5%
2011 - 2012 216 181 84% 25 12% 10 4%
7
3. Các hoạt động giáo dục:
3.1 Hoạt động mô hình bán trú
Phấn đấu huy động 100% học sinh ở các thôn, bản xa trung tâm xã sau khi học
hết chương trình Tiểu học ra học tại trường ở trung tâm xã, thực hiện dạy học 2
buổi/ngày nhằm nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện học sinh; nâng
cao tỷ lệ chuyên cần từ 70-75% hiện nay lên trên 95% - 97%.
Nhằm củng cố hơn nữa mô hình mạng lưới trường, lớp bán trú dân nuôi tạo điều
kiện cho các em học sinh trong độ tuổi phổ cập được đến trường, đến lớp đảm bảo
quyền trẻ em. Đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục hiện nay.
Đầu tư cơ sở vật chất các dụng cụ TDTT, nhạc cụ, báo chí, văn hóa phẩm,…
phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho học sinh bán trú.
3.2 Hoạt động nâng cao chất lượng toàn diện
+ 100% giáo viên sử dụng đồ dùng được trang bị có hiệu quả
+ Đồ dùng tự làm có giá trị: 3 đồ dùng/giáo viên/năm

"Trường học thân thiện, học sinh tích cực".
4. Hoạt động công tác Phổ cập giáo dục năm 2011
Phấn đấu củng cố, duy trì bền vững kết quả PCGD đã đạt được từ năm 2007.
1.Tiêu chuẩn 1:
1.1 Xã đạt chuẩn Quốc gia về PCGD TH-CMC năm 1999. Đạt chuẩn Quốc gia
về PCGD TH- ĐĐT năm 2005
1.2 Tỷ lệ trẻ 6 tuổi (Sinh năm 2004) huy động vào học lớp 1 năm học 2011 -
2011: 187/187 đạt 100%.
1.3 Tỷ lệ trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học: 266/266 đạt 100%.
1.4 Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học năm học 2010- 2011 vào
học lớp 6 năm học 2011 - 2012: 71/73 đạt 97%.
1.5 CSVC đảm bảo cho công tác dạy và học. Dạy đủ các môn học theo qui định.
2. Tiêu chuẩn 2:
2.1 Tỷ lệ học sinh HTCT THCS hai hệ: 52/52 đạt 100%
2.2 Tỷ lệ thanh thiếu niên 15 - 18 tuổi TN THCS : 196/201 đạt 97.4%
Duy trì và giữ vững kết quả PCGD THCS đã đạt được từ năm 2007 đến nay.
Tự đánh giá tiêu chuẩn 3: Đạt
Tiêu chuẩn 4: CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ
Nhà trường quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất đảm bảo, có hiệu quả.
1. Khuôn viên:
Trường được quy hoạch thành một khu độc lập riêng biệt gồm 02 khu khuôn
viên:
+ Khu 1: Khuôn viên trường với diện tích 2851m
2
, hiện tại năm học 2011 -
2012: 216 học sinh (bình quân 13,1 m
2
/học sinh). Có cổng, biển trường, có hàng rào
cây xanh.
9

có đủ các loại hồ sơ theo qui định. (được công nhận thư viện chuẩn theo Quyết định
số 256/QĐ-SGD&ĐT ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Sở Giáo dục và Đào tạo công
nhận thư viện trường phổ thông đạt chuẩn).
Phòng đọc: 1 phòng; diện tích 42m
2
phục vụ cho cán bộ, giáo viên, học sinh, học
sinh bán trú, đọc sách vào các giờ ra chơi, các giờ ngoại khoá, các buổi chiều trong
tuần có hiệu quả.
Phòng truyền thống: 1 phòng. Diện tích 30m
2
phục vụ cho các hoạt động của Đội
TNTPHCM, lưu giữ những truyền thống tốt đẹp hoạt động Đội hàng năm. Đồng thời
là nơi phát thanh Măng non, tuyên truyền phát luật
Phòng Y tế học đường, Bảo vệ: 1 phòng diện tích 16 m
2
. Phục vụ công tác chăm
sóc sức khỏe cho giáo viên và học sinh hàng ngày đặc biệt là học sinh bán trú.
Phòng chuyên môn: 1 phòng diện tích 30m
2
thường xuyên tổ chức các buổi sinh
hoạt chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy của các tổ
khối chuyên môn
10
Phòng nghệ thuật: 01 phòng diện tích 30m
2
phục vụ các giờ học Âm nhạc, Mĩ
thuật sinh hoạt văn hóa văn nghệ của giáo viên và học sinh.
1 khu luyện tập thể thao (diện tích 500m
2
) thuận tiện việc sinh hoạt văn hóa văn

sinh bán trú.
h. Khu để xe:
1 nhà để xe được bố trí cho giáo viên và học sinh, diện tích 34m
2
.
Khu sân chơi đổ bê tông sạch sẽ thuận tiện cho việc đi lại và luyện tập thể thao,
tổ chức các hoạt động ngoại khóa
i. Khu ở của học sinh bán trú
Tổng số hiện có 1 phòng trong đó: 1 kiên cố gồm 24 học sinh và 3 phòng mượn
nhà dân cho 81 học sinh bán trú ở.
- Dự kiến tổng số học sinh bán trú từ năm 2011-2015 như sau:
+ Năm 2011: 129 học sinh
+ Năm 2012: 160 học sinh
+ Năm 2013: 147 học sinh
11
+ Năm 2014: 141 học sinh
+ Năm 2015: 135 học sinh
Với số lượng bình quân 130 học sinhbán trú/ năm học ở tại trường.
* Nhà bếp, phòng ăn.
Hiện có 1 phòng nhà trường có 129 học sinh bán trú ăn hàng ngày chưa có nhà bếp
và nhà ăn cho học sinh đảm bảo theo tiêu chuẩn, hiện trường đang sử dụng phòng ở của
học sinh làm nhà ăn, nhà bếp. Mượn nhà dân cho học sinh ở.
* Công trình nước sạch.
Có 1 công trình nước sạch thể tích bể nước là 4m
3
, sân rửa diện 30m
2
thuận tiện,
phục vụ cho giáo viên, học sinh bán trú sử dụng hàng ngày.
* Sân chơi, bãi tập.

phần thiết thực xây dựng nhà trường đạt chuẩn quốc gia.
3. Kết quả công tác xã hội hóa giáo dục:
Thống kê kết quả xã hội hóa giáo dục.
TT Thời gian
Quỹ KH hỗ
trợ (Triệu
đồng)
Tổ chức, cá
nhân hỗ trợ
(Triệu
đồng)
Ngày công xây
dựng CSVC
(Triệu đồng)
Tổng cộng
(Triệu
đồng)
1 2008 5,7 5,4 3,72 14,8
2 2009 17,0 176,0 11.4 204,4
3 2010 15,3 63,4 8,3 87,0
Tự đánh giá tiêu chuẩn 5: Đạt.
Phần ba
PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP GIỮ VỮNG TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẠT
CHUẨN QUỐC GIA NHỮNG NĂM TIẾP THEO
1. Mục tiêu:
Duy trì bền vững và nâng cao chất lượng đạt chuẩn Quốc gia theo 5 tiêu chuẩn
Từng bước xây dựng nhà trường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hoá, phù hợp
tình hình giáo dục ở địa phương.
2. Nhiệm vụ cụ thể:
2.1. Tiêu chuẩn I: Tổ chức nhà trường.

cao, các đề thi học sinh giỏi các cấp để nắm bắt cách ra đề và định hướng nội dung
kiến thức bồi dưỡng học sinh.
Các tổ chuyên môn phối kết hợp chặt chẽ với Ban giám hiệu nhà trường tổ chức
tốt các kì hội giảng, cũng như dự giờ đột xuất để kịp thời động viên, rút kinh nghiệm
mỗi giáo viên trong công tác giảng dạy.
* Đối với học sinh
Tập trung vào công tác mũi nhọn. Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh khá, giỏi chú
trọng tập trung bồi dưỡng học sinh từ lớp 6. Bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các lớp
để tạo nguồn cho việc thi học sinh giỏi ở lớp 9, đối với lớp 9 chọn học sinh giỏi ở tất
cả các bộ môn, lên kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi từ đầu năm học 2 buổi/tuần.
- Tổ chức phụ đạo cho học sinh yếu kém từ lớp 6 đến lớp 9 từ đầu năm học 2
buổi/tuần xây dựng kế hoạch và chương trình học vào đầu năm học 2011- 2012 nhằm
nâng cao chất lượng đại trà, giáo dục ý thức, tổ chức, kỉ luật.
- Đối với giáo viên
14
Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá nâng cao chất lượng
và đánh giá học sinh
Triển khai tích cực việc ứng dụng thông tin vào các hoạt động giáo dục.
Tăng cường biện pháp quản lý, giáo dục cán bộ, giáo viên, học sinh tích cực, chủ
động trong dạy và học, nghiêm túc trong kiểm tra, đánh giá phản ánh đúng chất lượng
dạy và học. Kiên quyết khắc phục tình trạng tiêu cực trong kiểm tra, thi cử.
Làm tốt công tác thi đua trong giáo viên và học sinh, phát động thi đua theo từng
chủ điểm có sơ kết, khen thưởng kịp thời.
Dạy học theo hướng đổi mới phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Sử
dụng triệt để và tích cực làm đồ dùng dạy học, đảm bảo tính trực quan giúp học sinh
dễ tiếp thu kiến thức và hiểu sâu kiến thức.
Tăng cường thăm lớp dự giờ, trao đổi kinh nghiệm trong giảng dạy và bồi dưỡng
giáo viên theo chuyên đề trong các buổi sinh hoạt chuyên môn để nâng cao chất
lượng dạy và học. Việc đánh giá giáo viên gắn liền với kết quả giảng dạy và sự tiếp
thu của học sinh sau mỗi giờ học.

Tiếp tục thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả Chỉ thị 06/CT-TW ngày 7/11/2006
của Bộ Chính trị trong cán bộ, giáo viên, nhân viên về việc thực hiện cuộc vận động
học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, Quán triệt thực hiện Chỉ thị số
33/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực trong thi cử và bệnh thành
tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động ‘‘Hai không” với 4 nội dung trong giáo
dục, cuộc vận động: "Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đứ, tự học và sáng tạo".
Chăm lo xây dựng đội ngũ về mọi mặt, chú trọng bồi dưỡng phẩm chất chính trị
đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ, công tác phát triển Đảng nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ với chất lượng hiệu quả.
Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, nâng cao năng lực quản lý trường học đáp
ứng yêu cầu công tác Giáo dục và Đào tạo trong tình hình mới, góp phần đào tạo
nguồn nhân lực cho địa phương. Tăng cường chỉ đạo sát sao công tác Đoàn, Đội, Hội,
chú trọng công tác hoạt động ngoài giờ lên lớp bằng nhiều hình thức để phát triển,
nâng cao giáo dục toàn diện.
Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng. Xây dựng tập thể đoàn kết, quyết tâm
giữ vững chuẩn những năm tiếp theo.
Tập trung nâng cao chất lượng dạy và học, dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ
năng duy trì bền vững và tăng số luợng học sinh khá, giỏi.
Thường xuyên tổ chức các chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học, phát huy
tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh.
Triển khai thực hiện tốt phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học
sinh tích cực và ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy". Chủ đề
năm học: “Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”.
3. 2 Công tác tham mưu với cấp đảng ủy chính quyền địa phương
Tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút mọi nguồn lực đầu tư
cơ sở vật chất; tích cực, năng động trong công tác tham mưu đề xuất với chính quyền
địa phương, với Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan chức năng đầu tư cơ sở vật
chất trang thiết bị phục vụ dạy và học.
3.3 Giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động trường PTDTBT
16

trường Phổ thông dân tộc bán trú như quy định:
+ 4 phòng học tổng diện tích 168m
2
;
+ 2 phòng hiệu bộ tổng diện tích là 48m
2
;
+ 7 phòng thực hành bộ môn tổng diện tích 249m
2
;
+ 1 phòng Y tế học đường diện tích 16m
2
;
+ 1 phòng truyền thống diện tích 42m
2
;
+ 1 phòng bảo vệ diện tích 16m
2
:
17
+ 1 phòng Đoàn Đội 42m
2
;
+ 16 phòng ở học sinh bán trú tổng diện tích 256m
2
;
+ 1 công trình nhà bếp “một chiều” diện tích 42 m
2
;
+ 1nhà ăn diện tích 42 m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status