Uỷ ban nhân dân quận Hai Bà Trng
Trờng THCS hai bà trng
-----------------------
Báo cáo
Quá trình xây dựng
trờng THCS Hai bà trng
Đạt trờng chuẩn quốc gia
giai đoạn 2001 - 2010
Phần I
Sơ lợc về sự phát triển của nhà trờng
Trờng THCS Hai Bà Trng đóng trên địa bàn Phờng Thanh Lơng, Quận Hai Bà Trng,
Hà Nội. Đây là một phờng nằm ở phía Đông của quận, bao quanh trục đờng vành đai số một
Đê Trần Khát Chân- Phờng Thanh Lơng, phờng có diện tích và số dân đông thứ hai ở Quận
Hai Bà Trng. Địa bàn dân c chủ yếu là ngời lao động và một bộ phận là ngời ngoại tỉnh về
c trú làm ăn sinh sống tại địa bàn.
Tháng 5 năm 1963 Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân Thành phố quyết định giao cho
Quận Hai Bà Trng xây dựng một trờng tại khu vực Thanh Lơng.
Ngày 04/9/ 1963 Trờng THCS Hai Bà Trng đợc cắt băng khánh thành. Năm học đầu
tiên có:
+ 24 lớp gồm cấp I và cấp II.
+ 1.234 học sinh.
+ 18 giáo viên cấp II và 12 giáo viên cấp I.
- Ban giám hiệu do đồng chí Trần Long làm Hiệu trởng.
Gần 45 năm nay trờng THCS Hai Bà Trng ngày một trởng thành và đã đạt đợc những
thành tích đáng kể.
Nhà trờng là nơi có vờn trờng đầu tiên trong khu phố. Sau đó đến năm 1975 đợc xây
dựng lại đợc coi là một nơi học tập mẫu mực đợc nhiều trờng trong và ngoài Quận đến tham
quan.
Nhà trờng đợc coi là một nơi đầu tiên trong Quận thực hiện nguyên lý giáo dục kết
hợp với lao động và lao động sản xuất, là nơi tổ chức Hội nghị chuyên đề của Thành phố (có
đại biểu của Bộ, Sở, Ban Giáo dục Trung ơng các Quận, Huyện đến dự). Báo cáo của nhà tr-
Trong quá trình xây dựng và phát triển, nhà trờng trải qua những thuận lợi và khó khăn
nh sau:
* Thuận lợi:
- Trờng đợc sự quan tâm giúp đỡ của Quận uỷ, HĐND và UBND Quận Hai Bà Trng,
Phòng GD&ĐT, Đảng ủy, HĐND, UBND Phờng Thanh Lơng, sự ủng hộ nhiệt tình của ban
đại diện cha mẹ học sinh.
- Chi bộ, Ban giám hiệu, Công đoàn, Đoàn thanh niên và tập thể giáo viên là một tập
thể đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm trong mọi công việc, có ý thức phấn đấu vơn lên.
- Học sinh có nề nếp, có ý thức chấp hành kỷ luật; Đại đa số các em học sinh ngoan, có
ý thức học tập rèn luyện.
- Trờng mới đợc xây dựng nên các phòng học và phòng chức năng khá đầy đủ, bình
quân học sinh/1 lớp chỉ có 30 em do vậy có nhiều điều kiện thuận lợi trong giảng dạy của
giáo viên và học tập của học sinh.
- Cha mẹ học sinh ủng hộ mọi chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc đối với
ngành giáo dục nói chung và nhà trờng nói riêng.
* Khó khăn
- Trờng đóng trên địa bàn phờng Thanh Lơng, một phờng còn khó khăn về kinh tế, tr-
ờng gần chợ, đờng đi vào trờng rất nhỏ và hay tắc đờng.
- Việc đi lại của giáo viên và học sinh gặp nhiều khó khăn.
- Học sinh đa số là con em các gia đình làm nghề tự do, buôn bán nhỏ...gia đình gặp
nhiều khó khăn về kinh tế. Việc quan tâm của gia đình tới học tập của con em có nhiều hạn
chế.
Phờng Thanh Lơng cũng là một điểm nóng về ma túy, tệ nạn xã hội của quận Hai Bà
Trng một số cha mẹ học sinh mắc tệ nạn xã hội, vi phạm do vậy phần nào cũng ít nhiều ảnh
hởng tới việc giảng dạy, giáo dục học sinh của nhà trờng.
Phần II
2
kế hoạch xây dựng và phấn đấu
của trờng thcs hai bà trng
1/ Kế hoạch phấn đấu của trờng:
nhà trờng. Kết quả đối chiếu với 5 tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trờng đều
đầy đủ hồ sơ, các tiêu chuẩn đều đạt các chỉ tiêu theo quy định.
- Làm hồ sơ đề nghị xét công nhận trờng chuẩn quốc gia gồm có: Bản đăng ký phấn
đấu xây dựng trờng chuẩn Quốc gia, Báo cáo quá trình xây dựng trờng chuẩn quốc gia của
nhà trờng ; Biên bản tự kiểm tra và tờ trình đề nghị đợc xét công nhận trờng chuẩn quốc gia.
Nhà trờng đã vận động, phát huy vai trò của toàn thể cán bộ giáo viên, học sinh nhà tr-
ờng trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng trờng chuẩn quốc gia ; phối hợp chặt chẽ và
tranh thủ sự giúp đỡ của Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND Phờng Thanh Lơng, các ban
ngành chức năng của UBND Quận Hai Bà Trng, ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trờng
để thực hiện kế hoạch, hoàn thành đầy đủ về hồ sơ, cơ sở vật chất của 5 tiêu chuẩn trờng
chuẩn quốc gia giai đoạn 2001 - 2010 của Bộ giáo dục & đào tạo.
Phần III:
3
Đối chiếu các tiêu chuẩn của trờng Trung học đạt chuẩn
quốc gia giai đoạn 2001 - 2010.
Qua quá trình phấn đấu, đối chiếu với 5 tiêu chuẩn trờng trung học đạt chuẩn quốc
gia giai đoạn 2001- 2010, trờng THCS Hai Bà Trng đã đạt đợc nh sau:
I. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức nhà trờng
* Đối với học sinh:
- Tổng số học sinh : 380 ; Nữ : 176
- Tổng số lớp : 13 ( Khối 6: 03 lớp ; Khối 7: 03 lớp ; Khối 8: 04 lớp
Khối 9: 03 lớp ).
- Tỷ lệ % lên lớp : 98%
Khối Số lớp TS học sinh Nữ Bình quân HS/ lớp
6
03 93 45 31
7
03 97 37 32
8
Văn phòng: 1; Kế toán: 1
Th viện: 1; Y tế 1; Bảo vệ: 3
- Tổ Tự nhiên: 09 GV; Hợp đồng: 02 GV
- Tổ xã hội: 09 GV ; Hợp đồng (Quận) 02 GV; trong đó 03GV hợp đồng TP .
- Tổ Năng khiếu: 08 GV Hợp đồng 02 GV trong đó 01 GV nhạc, 01 GV TD
( trờng không có GV nào trong biên chế môn nhạc )
- Tổ Văn phòng: Có 2 nhân viên là hợp đồng Thành phố ( Văn phòng, Kế toán) ;
1 th viện, 4 bảo vệ.
+ Kế hoạch chỉ đạo chung về sinh hoạt chuyên môn
- Tạo điều kiện về thời gian cho GV tham dự đầy đủ các buổi bồi dỡng chuyên môn,
và dự các tiết thực tập do phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức.
4
- Khuyến khích các đ/c GV tự học, tự bồi dỡng, tham dự các khoá học nâng cao trình
độ nghiệp vụ. Hiện nay trờng có 01 GV đang học Cao học và 09 GV đang học đại học.
- Quan tâm đầu t, xây dựng bồi dỡng đội ngũ GVsoạn giáo án điện tử, sử dụng các
phần mềm tin học phục vụ cho giảng dạy và học tập. Có kế hoạch giảng dạy, khai thác hết
công suất sử dụng của các phòng học bộ môn.
- Tổ chức các cuộc sinh hoạt chuyên đề về học tập và trao đổi sáng kiến kinh nghiệm
của đồng nghiệp, góp phần năng cao trình độ chuyên môn, hiệu quả giảng dạy và công tác.
+ Nội dung chuyên đề: các tổ chuyên môn đã đi sâu vào sinh hoạt chuyên môn có
chất lợng, thực hiện theo chuyên đề, đặc biệt chú ý tới việc đổi mới phơng pháp giảng dạy
và học tập, đổi mới cách kiểm tra đánh giá đối với HS . Mỗi nhóm chuyên môn xây dựng và
triển khai thực hiện từ 1 -> 2 chuyên đề bộ môn trong năm học. Sau đây là một số chuyên
đề tiêu biểu đã thực hiện, đạt kết quả tốt trong năm học 2008 - 2009:
Tổ chuyên
môn
Chuyên đề
môn
Nội dung chuyên đề
Nhóm Tổng số Nữ Biên chế Hợp đồng Thừa Thiếu
Kế toán
1 1 1 0 0
5