Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu.
Kế toán là một công cụ phục vụ quản lý kinh tế với chức năng cơ bản
là cung cấp những thông tin không chỉ cho bản thân doanh nghiệp mà cho tất cả
các bên quan tâm nh nhà đầu t , ngân hàng ,nhà nớc...
Nhất là trong nền kinh tế thị trờng , kế toán đợc các nhà kinh tế , các
nhà quản lý doanh nghiệp và các chủ doanh nghiệp coi nh một ngôn ngữ kinh
doanh nh nghệ thuật để ghi chép , phân tích tổng hợp các nghiêp vụ kinh tế
phát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp . Qua các báo cáo kế toán
sẽ giúp ban giám đốc, hội đồng quản trị biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp . Qua các báo cáo kế toán sẽ giúp ban giám đốc, hội đồng
quản trị biết đợc tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả
hay không .Đồng thời những ngời điều hành doanh nghiệp sớm tìm ra các biện
pháp đúng đắn kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh ,
lành mạnh hoá tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Mục tiêu hàng đầu của bất cứ doanh nghiệp sản xuất nào cũng là lợi
nhuận , mà muốn thu đợc lợi nhuận cao thì con đờng cơ bản lâu dài là phải hạ
thấp giá thành sản phẩm. Muốn hạ thấp giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp
phải hạ thấp chí phí tức là sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu, sử dụng tối đa
công suất máy móc thiết bị và không ngừng nâng cao năng suất lao động. Nhất
là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh
nghiệp khác , muốn tồn tại và phát triển tất yếu phải có một giá thành hợp lý và
sản phẩm phải không ngừng nâng cao chất lợng . Một nguyên tắc cơ bản trong
quản lý sản xuất ở doanh nghiệp là phải sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả số vốn
mà doanh nghiệp bỏ ra . Nhận biết đợc tầm quan trọng của công tác tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà, em đã đi sâu nghiên cứu và đã
chọn đề tài Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xây lắp ở công ty xây dựng số 1 trực thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam (VINACONEX)
trong kỳ hoạt động nhằm tổng hợp tính toán các chỉ tiêu kinh tế phục vụ yêu
cầu quản lý thì mọi chi phí này đợc thể hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà
doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất , tiêu
thụ sản phẩm . Thực chất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu
tố sản xuất vào đối tợng tính giá.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, giá trị của sản phẩm xây lắp đợc thể hiện theo
công thức sau:
Gxl=C+V+m
Trong đó :
- Gxl là giá trị sản phẩm xây lắp .
- C là toàn bộ giá trị t liệu sản xuất tiêu hao trong quá trình tạo ra
sản phẩm xây lắp cụ thể nh khấu hao tài sản cố định ,chi phí nguyên vật liệu.
- V là chi phí tiền lơng , tiền công phải trả cho ngời lao động tham
gia quá trình xây dựng.
- m giá trị do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động xây
lắp tạo ra sản phẩm xây lắp.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2. Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp , chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có nội
dung kinh tế và công dụng cung khác nhau nên yêu cầu quản lý đối với từng
loại chi phí cũng khác nhau .Việc quản lý chi phí không chỉ dựa vào số liệu
phản ảnh tổng hợp chi phí sản xuất mà còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của
từng loại chi phí riêng biệt nhằm phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích chi
phí phát sinh theo từng công trình ,hạng mục công trình .Do đó phân loại chi
phí sản xuất là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp.
Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và thống nhất không
những có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp mà còn là cơ sở cho việc kiểm tra, phân tích
sau. Cách phân loại này giúp ta quản lý chi phí theo nội dung kinh tế , tập hợp
và lập báo cáo sản xuất theo yếu tố chi phí . Đây là phơng pháp phân loại rất có
ý nghĩa trong công tác kế toán cũng nh quản trị doanh nghiệp , là cơ sở để lập
và giám sát dự toán chi phí sản xuất. Xây dựng và xét duyệt kế hoạch định mức
vốn lu động cần thiết , tính toán và xác định phần lao động quá khứ cần bù đắp
và phần lao động sáng tạo.
Tuy nhiên, với cách phân loại này chỉ nêu nên đợc các yếu tố chi phí
nào đó đã đợc sử dụng chứ không chỉ rõ đợc công dụng cụ thể của chi phí và
quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Chính vì vậy mà các nhà
quản lý doanh nghiệp còn phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế.
1.2.2.Phân loại theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí):
Theo cách phân loại này, những khoản mục chi phí có cùng công
dụng kinh tế đợc sắp xếp vào một khoản mục kinh tế nhất định, không kể
đến khoản chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào .Và theo cách này chi
phí sản xuất đợc chia ra thành các khoản mục khác nhau tuỳ thuộc vào
từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp.
Trong chế độ hiện hành toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia thành 6 nhóm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật
liệu dùng cho sản xuất sản phẩm.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lơng, tiền
công và trích bảo hiểm xã hội của công nhân trực tiếp tham gia sản xuất.
+ Chi phí máy thi công: Bao gồm toàn bộ máy móc thiết bị tham gia hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Chi phí sản xuất chung : Bao gồm tất cả các chi phí về khấu hao tài
sản cố định dùng cho sản xuất, chi phí dùng để quản lý , phục vụ chung trong
phạm vi phân xởng sản xuất.
+ Chi phí bán hàng : Là những chi phí thực tế phát sinh trong trong quá
trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá , lao vụ...gồm các chi phí bảo quản ,đóng
dựng một chính sách giá cả hợp lý linh hoạt cho các doanh nghiệp nhất là trong
cơ chế hiện nay, đồng thời tạo điều kiện để xây dựng dự toán chi phí .
1.2.4 Phân loại chi phí theo cách tập hợp chi phí sản xuất cho đối tợng chịu
phí:
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất đợc chia làm hai loại:
+ Chi phí trực tiếp.
+ Chi phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp là chi phí có liên quan trực tiếp và đợc kết chuyển trực
tiếp tự bản thân nó vào sản phẩm hay công việc .
Chi phí gián tiếp là những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều loại sản
phẩm hoặc công việc khác nhau, chi phí này cần phải đợc phân bổ cho từng
đơn vị sản xuất trong doanh nghiệp.
Phơng pháp phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định phơng pháp kế
toán tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng chịu phí một cách hợp lý.
Ngoài ra trong kế toán quản trị còn phân loại chi phí thành hai loại chính là chi
phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất .
+ Chi phí sản xuất bao gồm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
lao động trực tiếp , chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí ngoài sản xuất bao gồm: Chi phí tiếp thị và chi phí lu thông,
chi phí quản lý.
Chi phí sản xuất còn gọi là chi phí sản phẩm và chi phí ngoài sản xuất
còn đợc gọi là chi phí thời kỳ là các chi phí làm giảm lợi tức trong kỳ của doanh
nghiệp.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các khái niệm chi phí đó và mối quan hệ giữa chúng đợc biểu hiện trên sơ đồ
sau:
8
Chi phí sản xuất
với kết quả của quá trình sản xuất hay là với giá thành sản xuất sản phẩm.
Giá thành sản xuất sản phẩm chính là chi phí sản xuất tính cho sản
phẩm và dịch vụ do doanh nghiệp tiến hành sản xuất đã hoàn thành. Giá
thành sản phẩm sản xuất ra đợc tính toán xác định theo từng loại sản phẩm
dịch vụ cụ thể hoàn thành (theo từng đối tợng tính giá) và chỉ tính cho những
sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ qui trình sản xuất (tức thành phẩm) hay
hoàn thành một số giai đoạn công nghệ sản xuất nhất định ( nửa thành
phẩm)
Giá thành vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách quan trong một
chừng mực nào đó. Chính vì vậy, để có thể quản lý giá thành có hiệu quả ta cần
phải xem xét và hiểu rõ bản chất của giá thành . Giá thành là biểu hiện bằng
tiền lơng lao động kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hàng hoá. Sự dịch chuyển
và kết tinh giá trị t liệu sản xuất và sức lao động trong sản phẩm là tất yếu,đây
là biểu hiện tính khách quan của giá thành. Mặt khác , giá thành là đại lợng tính
toán dựa trên cơ sở của chi phí sản xuất trong kỳ. Trên góc độ này giá thành thể
hiện tính chủ quan của mình : nó là một chỉ tiêu có sự dao động nhất định .Tính
chủ quan đó đựoc thể hiện ra dới hai khía cạnh:
- Thứ nhất : giá thành là biểu hiện bằng tiền của các t liệu sản xuất và
sức lao động đă hao phí để sản xuất ra một khối lợng sản phẩm nhất định .Vì
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vậy việc áp dụng các biện pháp đánh gía khác nhau cũng làm cho giá thành
mang một tính chủ quan nhất định.
- Thứ hai: giá thành đợc tính trên cơ sở của chi phí sản xuất. Do vậy
những chuẩn mực khác nhau về chi phí và giá thành cũng tạo ra cho nó tính
khách quan. Chẳng hạn trong chế độ kế toán trớc đây ở nớc ta , giá thành sản
phẩm ngoài các chi phí về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất
chung còn bao gồm cả các chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán
hàng...Trong chế độ kế toán thì phần chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp, các chi phí su tầm và phát triển không đợc phép
cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm .Tuy nhiên, khác với giá
thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở bình quân tiên tiến và không thay đổi
suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức còn đợc xây dựng trên cơ sở các định
mức chi phí hiện tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch, nên giá thành
định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức chi phí
đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
+ Giá thành thực tế của sản phẩm đợc xác định vào cuối kỳ kinh doanh trên
cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm.
Với phơng pháp phân chia giá thành này doanh nghiệp có thể so sánh phân
tích tình hình thực tế kế hoạch giá thành, việc chấp hành định mức chi phí và
định mức giá thành của doanh nghiệp .
b. Xét về mặt hoạch toán và theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
thì giá thành sản phẩm có bao gồm 2 loại là : giá thành sản xuất thực tế
sản phẩm và gía thành tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm là toàn bộ hao phí của các yếu tố
dùng để tạo ra sản phẩm trong đó bao gồm về chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm
hoàn thành :
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá thành
thực tế sản
phẩm
=
Chi phí sản xuất
sản phẩm dở dang
(đầu kỳ)
+
Chi phí sản
xuất sản phẩm
nªn tæng gi¸ thµnh trong kú thêng kh«ng nhÊt trÝ víi tæng chi phÝ chi ra trong kú
®ã. §iÒu ®ã cã thÓ ®îc biÓu hiÖn trong s¬ ®å sau:
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chi phí sản xuất Chi phí phát sinh
dở dang đầu kỳ trong kỳ
Tổng giá thành Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Nh vậy :
Tổng giá thành chi phí sx phát chi phí sx dở chi phi sx
dở
sản phẩm sx = sinh trong kỳ + dang đầu kỳ dang
cuối kỳ
trong kỳ
- Thứ ba: chi phí sản xuất không gắn liền với khối lợng chủng loại sản phẩm
hoàn thành, trong khi đó giá thành sản phẩm lại liên quan tới khối lợng chủng
loại sản phẩm hoàn thành.
Từ sơ đồ trên ta thấy giá thành đợc tính toán trên cơ sở tập hợp chi phí sản
xuất và khối lợng sản phẩm đă hoàn thành. Nội dung của giá thành sản phẩm
chính là chi phí đợc tính cho số lợng và loại chi phí đó. Vì vậy kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt có mối quan hệ biện
chứng và là hai công việc liên tiếp nhau. Về bản chất chi phí sản xuất và giá
thành đều giống nhau, đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá mang doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí sản
xuất của công tác xây lắp thống nhất về mặt lợng trong trờng hợp : Đối tợng
tính giá thành là một công trình, hạng mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ
các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo từng nhóm sản phẩm cùng
loại .Về cơ bản phơng pháp này tơng tự nh phơng pháp tập hợp chi phí sản
xuất theo sản phẩm. Khi áp dụng phơng pháp này thì giá thành của sản phẩm
có thể xác định bằng phơng pháp liên hợp.
3.3 Phơng pháp hạch toán chi phí theo chi tiết hoặc bộ phận sản phẩm:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất có
quy trình công nghệ sản xuất đợc tổ chức theo kiểu song song . Theo phơng
pháp này các chi phí sản xuất phát sinh đợc hạch toán và phân loại theo từng
chi tiết hoặc bộ phận riêng biệt phù hợp với tính chất và quy trình công nghệ
. Khi áp dụng phơng pháp tập hợp chi phí này thì giá sản phẩm đợc xác định
bằng tổng số của các chi tiết , bộ phận cấu thành nên sản phẩm.
3.4 Phơng pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng:
Theo phơng pháp này thì các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo
từng đơn đặt hàng trong sản xuất riêng biệt. Khi có giá trị đơn đặt hàng
chính là giá trị toàn bộ khối lợng sản phẩm công việc hoàn thành cho đơn
đặt hàng đó. Phơng pháp này thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp thực
hiện sản xuất gia công chế biến theo đơn đặt hàng.
3.5 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất theo giai đoạn công nghệ:
Theo phơng pháp này các chi phí sản xuất phát sinh đợc tập hợp theo
từng giai đoạn công nghệ và đợc phân tích theo từng loại sản phẩm hoặc bán
thành phẩm. Tuỳ theo yêu cầu thực tế của sản xuất và quản lý của từng doanh
nghiệp cụ thể , giai đoạn công nghệ ở đây có thể là giai đoạn sản xuất, phân x-
ởng sản xuất nh : sợi, dệt, nhuộm ....(trong doanh nghiệp dệt) gang thép, cán
thép (trong doanh nghiệp luyện kim). Sau mỗi giai đoạn công nghệ thờng thu
đợc nửa thành phẩm có thể đợc nhập kho bán thành phẩm hay chuyển cho
doanh nghiệp có tính chất sản xuất có theo kiểu công nghệ chế biến liên tục.
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp tính giá thành là những kỹ thuật sử dụng số liệu chi phí
nghệ hay bộ phận sản xuất.
Theo phơng pháp này giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng
chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuất
của các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên sản phẩm.
Tổng giá thành = chi phí chi tiết1 + .... + chi phí chi tiết n
(sản phẩm hoàn thành) ( Z1) ( Z n)
Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các doanh
nghiệp khai thác, dệt , nhuộm, cơ khí chế tạo, may mặc...
4.3 Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ:
Đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất bên
cạnh các sản phẩm chính còn thu đợc các sản phẩm phụ (nh trong các doanh
nghiệp chế biến rợu, đờng, bia..). Để tính giá trị sản phẩm chính, kế toán
phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí sản phẩm. Giá trị sản
phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng pháp nh :
Giá kế hoạch, giá ớc tính, giá nguyên vật liệu ban đầu....Khi đó giá
thành sản phẩm đợc tính nh sau :
Tổng giá thành = giá trị sản phẩm + tổng chi phí giá trị sản - giá trị sản
sản phẩm dở dang phát sinh phẩm phụ phẩm dở dang
chính(sản phẩm (đầu kỳ) (trong kỳ) thu hồi (cuối kỳ)
trong kỳ)
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4.4. Phơng pháp hệ số:
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp, mà trong cùng một
quy trình sản xuất kinh doanh cùng dợc sử dụng các yếu tố hao phí, nhng kết
quả thu đợc đòng thời có nhiều cấp loại thứ hạng sản phẩm, và đối tợng tính giá
thành từng là từng cấp loại thứ hạng sản phẩm . Chi phí không hạch toán riêng
từng loại sản phẩm mà phải tập trung cho cả quá trình sản xuất.
Theo phơng pháp này, trớc hết kế toán phải căn cứ vào định mức tiêu
chuẩn kinh tế kỹ thuật để xác định hệ số giá thành cho từng loại sản phẩm,
thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau nh ở doanh nghiệp hoá chất,
dệt kim, đóng giầy...Trên thực tế kế toán có thể kết hợp các phơng pháp trực
tiếp với tổng cộng chi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số hoặc trừ giá trị sản
phẩm phụ....
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Các phơng pháp tính giá thành áp dụng là linh hoạt đối với từng doanh
nghiệp cụ thể, dựa trên điều kiện cụ thể của doanh nghiệp đó.
5. đánh giá sản phẩm dở dang :
Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp thu đợc những sản phẩm hoàn
thành sản xuất trong kỳ( thành phẩm) và cũng thu đợc những khoản chi phí bỏ
ra cha thành sản phẩm hoàn thành. Bộ phận chi phí đó gọi là chi phí dở dang
cuối kỳ hay còn gọi là giá trị sản phẩm dở dang. Để tính đợc giá thành của số
sản phẩm hoàn thành trong kỳ thì đến cuối kỳ kế toán phải xác định đợc giá trị
sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Việc tính giá thành sản phẩm đúng và khách quan sẽ phụ thuộc phần lớn vào
việc đánh giá sản phẩm dở dang. Do vậy khi đánh giá sản phẩm dở dang phải
xác định đợc mức độ hoàn thành của từng loại sản phẩm dở dang ở từng giai
đoạn chế biến, đồng thời vận dụng các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang
cho phù hợp.
Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang thờng đợc áp dụng ở các doanh
nghiệp nh sau:
5.1. Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp:
Trong trờng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và chủ
yếu trong giá thành của sản phẩm và sản phẩm làm dở nhỏ và không chênh lệch
nhiều giữa các kỳ thì doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này để đánh giá sản phẩm
làm dở cuối kỳ.
Theo phơng pháp này thì chi phí sản phẩm dở cuối kỳ chỉ tính chi phí nguyên vật
(với khoản mục chi = x Số sản phẩm
phí bỏ ra một lần) Số thành phẩm hoàn + Số sp làm dở dở cuối kỳ.
thành trong kỳ cuối kỳ
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CP sp dở cuối kỳ CP sp dở đầu kỳ + CP phát sinh trong kỳ
(với khoản mục chi = x Số sản phẩm
phí bỏ ra nhiều lần) Số thành phẩm hoàn + Số sp làm dở dở quy đổi.
thành trong kỳ cuối kỳ quy đổi
5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức :
Theo phơng pháp này cuối kỳ kế toán tiến hành kiểm kê khối lợng sản phẩm
dở dang. Xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ. Sau đó căn
cứ vào định mức chi phí của từng sản phẩm cụ thể tính chi phí của sản phẩm dở
dang cuối kỳ theo công thức:
Chi phí sản phẩm = Khối lợng sản phẩm x Định mức chi phí.
dở dang cuối kỳ (dở dang cuối kỳ)
Tuỳ theo đối tợng cụ thể có thể xác định tỷ lệ % hoàn thành của từng khối lợng
sản phẩm để xác định chi phí sản phẩm làm dở theo định mức .
Tuy nhiên, đối với mỗi phơng pháp đều có những u điểm, nhợc điểm và điều
kiện áp dụng khác nhau. Do đó khi tổ chức áp dụng cần phải xem xét sao cho phù
hợp với đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp nh trình độ và yêu cầu quản lý của
doanh nghiệp.
6 - Kế toán tập hợp chi phí sản xuất :
6.1 Tổ chức hê thống chứng từ và hạch toán ban đầu:
Các chứng từ gốc liên quan đến chi phí phát sinh là những chứng từ về các yếu
tố chi phí nh chứng từ vật t ( phiếu xuất kho vật t), về tiền lơng ( bằng tiền lơng
phải trả), bảng tính hao mòn tài sản cố định , phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ ngân
hàng...
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác ....) và chi phí quản lý phục vụ sản xuất ở phân
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xởng. Tài khoản này có các tài khoản cấp 2 để phản ánh từng khoản mục chi phí cụ
thể trong chi phí sản xuất chung.
TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 Chi phí vật liệu
TK 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278 Chi phi bằng tiền khác.
*Tài khoản 154 chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đợc sử dụng để tập hợp
chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và cung cấp số liệu để tính giá thành sản xuất
sản phẩm. Kết cấu cơ bản của tài khoản này nh sau:
Bên nợ : Tập hợp chi phí trong kỳ
Bên có : Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Số d nợ : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc
thực hiện nh sau :
1. Xuất vật liệu dùng cho sản xuất và quản lý phân xởng.
2. Tính lơng, trích bảo hiểm xã hội cho công nhân sản xuất và nhân viên quản
lý phân xởng.
3. Các chi phí sản xuất chung phát sinh ( khấu hao tài sản cố định, chi phí
khác...)
4. Kết chuyển các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung.
5. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ.
6. Giá thành sản phẩm hoàn thành ( nhập kho và tiêu thụ ngay)
25