BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM DƯƠNG XUÂN TÚ
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ DNA
TRONG CHỌN TẠO GIỐNG LÚA THƠM
KHÁNG BỆNH BẠC LÁ
CHUYÊN NGÀNH: DI TRUYỀN VÀ CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 62 62 01 11
ii
LỜI CM N
Để hoƠn thƠnh lun án nƠy, tôi đư nhn đc sự quan tơm, giúp đ ca các
thy, cô giáo, các tp thể vƠ cá nhơn cùng các bn đng nghip.
Tôi xin bƠy t lòng bit n sơu sắc đn PGS.TS. Phan Hu Tôn, Học Vin
Nông nghip Vit Nam, ngi hớng dn khoa học, đư tn tình hớng dn vƠ
giúp đ tôi trong sut quá trình thực hin đ tƠi cũng nh hoƠn chnh lun án
Tôi xin chơn thƠnh cm n Ban Qun lỦ ĐƠo to, Học Vin Nông nghip
Vit Nam; Các thy cô giáo Bộ môn Di truyn vƠ chọn ging cơy trng, Khoa
Nông học, Học Vin Nông nghip Vit Nam đư đƠo to, hớng dn, giúp đ vƠ
to điu kin thun li để tôi hoƠn thƠnh lun án nƠy
Tôi xin chơn thƠnh cm n lưnh đo Vin Cơy lng thực vƠ Cơy thực
phẩm, các đng nghip thuộc Bộ môn Công ngh sinh học, Vin Cơy lng thực
vƠ Cơy thực phẩm đư to điu kin thun li vƠ giúp đ cho tôi trong tin hƠnh
thực hin các thí nghim ca lun án.
Sau cùng lƠ gia đình đư luôn bên cnh động viên, to điu kin v thi
1.2 ng dng ch th phơn t trong chọn to ging lúa 9
1.2.1.
Một s ch th phơn t ADN đc s dng ph bin trong nghiên
cu di truyn vƠ chọn to ging lúa
9
1.2.2.
Một s kt qu ng dng ch th phơn t trong chọn to ging lúa 13
1.3. Nghiên cu v mùi thm vƠ ch th phơn t liên kt với gen qui
đnh tính trng mùi thm cơy lúa
15
1.3.1.
Cht to mùi thm trong cơy lúa 15
1.3.2.
Di truyn tính trng mùi thm cơy lúa 19
1.3.3.
Ch th phơn t liên kt với gen qui đnh tính trng mùi thm cơy
lúa
22
1.3.4.
Kt qu ng dng ch th phơn t trong chọn to ging lúa thm 24
1.4. Nghiên cu v bnh bc lá vƠ ch th phơn t liên kt với gen qui
đnh tính kháng bnh bc lá cơy lúa
28
1.4.1.
Lai to các t hp lai đnh hớng to vt liu cho chọn lọc dòng
lúa mới theo mc tiêu
56
2.4.4.
S dng ch th phơn t chọn cá thể mang kiểu gen thm vƠ gen
kháng bnh bc lá từ các th h phơn ly, kt hp với đánh giá kiểu
hình để chọn dòng lúa mới theo mc tiêu
59
Chng 3. KT QU VÀ THO LUN 60
3.1. Lựa chọn ch th phơn t liên kt với gen qui đnh mùi thm vƠ
tính kháng với các chng vi khuẩn gơy bnh bc lá lúa các tnh
phía Bắc
60
3.1.1.
Lựa chọn ch th phơn t liên kt với gen thm cơy lúa 60
3.1.2
Lựa chọn ch th phơn t liên kt với gen kháng với một s chng
vi khuẩn gơy bnh bc lá lúa ph bin các tnh phía Bắc
68
3.2. Đánh giá đa dng di truyn tp đoƠn vt liu lúa thm kháng bnh
bc lá
88
3.2.1.
Đánh giá đặc điểm nông sinh học, mùi thm vƠ kh năng kháng
bnh bc lá ca các mu ging trong tp đoƠn vt liu
88
S dng ch th phơn t liên kt để chọn lọc các thể mang gen mc
tiêu từ th h sớm
117
3.4.2.
Đánh giá vƠ chọn lọc theo mc tiêu đi với các các dòng lúa mang
gen mc tiêu
121
KT LUN VÀ KIN NGH 137
DANH MC NHNG KT QU NGHIÊN CU CA TÁC GI LIÊN
QUAN ĐN Đ TÀI ĐÃ ĐC CÔNG B
139
TÀI LIU THAM KHO 140
PH LC 152 vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CH VIT TT
Ch vit tt Nghĩa đầy đủ
2AP 2-acetyl-1-pyrroline
STT
Tên bng Trang
1.1 Một s cht to mùi thm chính đc tìm ra cơy lúa 16
1.2 Ngun gc các chng vi khuẩn gơy bnh bc lá lúa ph bin
đc thu thp ti các tnh phía Bắc
30
2.1 Các chng vi khuẩn gơy bnh bc lá s dng trong nghiên cu 47
3.1 Nhn din gen thm fgr trong tp đoƠn vt liu lúa thm bằng
các ch th liên kt
62
3.2 Tỷ l phơn ly kiểu gen thm fgr qun thể F2 ca các t lai
đc nhn din bằng s dng các ch th phơn t DNA
65
3.3 Kt qu phơn tích kiểu gen thm fgr bằng ch th phơn t kt
hp vi đánh giá mùi thm trong ht qun thể phơn ly F2
66
3.4 Phn ng ca các mu ging lúa với một s chng vi khuẩn gơy
bnh bc lá trong điu kin lơy nhim nhơn to
68
3.5 Kiểu gen kháng vƠ mc kháng/nhim với các chng vi khuẩn
gơy bnh bc lá th h F1 ca các t hp lai
79
3.6 Tỷ l phơn ly kiểu gen kháng Xa4, xa5 vƠ Xa7 th h F2 ca
các t lai đc nhn dng bằng ch th phơn t
82
3.7 Kiểu gen kháng vƠ mc kháng/nhim với vi khuẩn gơy bnh bc
lá th h F2 ca các t hp lai
3.23 Kt qu lai to các t hp lai 4 b mẹ 115
3.24 Kt qu lai to các t hp lai BC5 trong v mùa 2013 vƠ đánh
giá con lai BC5F1 trong v xuơn 2014
116
3.25 Kt qu chọn cá thể mang gen mc tiêu trên qun thể F3 ca các
t hp lai trong v mùa 2012
120
3.26 Bng kỦ hiu dòng chọn 121
3.27 Kt qu chọn dòng lúa thm kháng bnh bc lá th h F4 trong
v xuơn 2013
121
3.28 Kt qu chọn dòng lúa thm kháng bnh bc lá th h F5 trong
v mùa 2013
122
3.29 Danh sách các dòng lúa thm kháng bnh bc lá th h F6 đc
chọn trong v mùa 2013
123
3.30 Kt qu kiểm tra gen mc tiêu các dòng lúa chọn th h F6
trong v xuơn 2014
124
3.31 Mc kháng/nhim ca các dòng ging lúa đc chọn th h F6
đi với một s chng vi khuẩn gơy bnh bc lá ph bin
125
3.32 Kt qu đánh giá mùi thm trong ht ca các dòng lúa 128
3.33 Đặc điểm sinh trng ca các dòng lúa trong v Xuơn 2014 ti 129
ix
Vin CLT - CTP
3.34 Phn ng ca các dòng lúa với một s sau bnh hi chính trong
điu kin đng ruộng , v xuơn 2014 ti Vin CLT ậ CTP
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình Trang
1.1 Cu to 2-acetyl-1-pyrroline 17
1.2 S đ mi quan h gia BAD vƠ sự tng hp 2AP 17
1.3 S đ cu trúc ca gen fgr 20
1.4
Một s hình nh điển hình v biểu hin triu chng ca bnh
bc lá lúa
29
1.5 Bn đ phơn b các chng vi khuẩn Xoo min Bắc Vit Nam 31
1.6 V trí ca gen kháng Xa4 đc đnh v bằng ch th R1505 33
1.7
V trí ca gen kháng Xa4 đc đnh v với ch th Npb78 vƠ
Npb181
34
1.8 Gen kháng xa5 đc đnh v với ch th RG556 vƠ RM390 34
1.9 Cu trúc ca gen kháng xa5 trên NST s 5 35
1.10 Gen Xa7 đc đnh v với ch th liên kt gn nht lƠ M3 ậ M5 35
3.1
Hình nh đin di sn phẩm PCR mu ADN ca các ging, s
dng các ch th RG28, RM342, RM223, L06 vƠ BADH2
61
3.2
Hình nh đin di sn phẩm PCR mu ADN cá thể F2 ca t hp
M ĐU
1. Tính cp thit ca đề tƠi
Cơy lúa (Oryza sativa L.) lƠ cơy lng thực hƠng đầu Việt Nam, lƠ cơy
trồng truyền thống gắn bó lơu đi với ngi nông dơn Việt Nam. Từ một nớc phi
nhập khẩu lng thực trớc những năm 80 ca thế kỷ 20, Việt Nam đư vn lên tự
túc đợc lng thực vƠ lƠ nớc xut khẩu go lớn th 2 thế giới trong những năm
đầu ca thế kỷ 21. Đơy lƠ một bớc tiến rt lớn trong sn xut lúa go Việt Nam.
Tuy nhiên, go ca Việt Nam phần lớn lƠ không thm, cht lợng thp, giá xut
khẩu thp nhiều so với giá go xut khẩu ca các nớc trong khu vực nh Thái Lan,
n Độ. Bên cnh đó, nhu cầu tiêu dùng nội địa đối với go thm, cht lợng cao
ngƠy cƠng tăng c về số lợng vƠ cht lợng. Thực tế đối với ngƠnh sn xut lúa go
ca ta hiện nay lƠ mới chỉ phát triển về mặt số lợng, còn hn chế về mặt cht lợng,
sn phẩm có tính cnh tranh thp dẫn đến hiệu qu sn xut thp. Do vậy, chọn to
vƠ phát triển các giống lúa thm, cht lợng cao phc v cho sn xut lƠ yêu cầu cp
thiết trong nghiên cu chọn to giống lúa Việt Nam hiện nay.
Bộ giống lúa thm, cht lợng hiện đang đợc sn xut ti các vùng miền
Việt Nam còn rt đn điệu, kh năng thích ng kém, cht lợng cha cao, năng sut
thp vƠ đặc biệt lƠ kh năng chống chịu kém với một số sơu bệnh hi chính nh rầy
nơu, bệnh đo ôn, đặc biệt lƠ bệnh bc lá … do vậy nên sn xut mang tính ri ro
cao, hiệu qu sn xut thp, khó m rộng diện tích. Hiện ti, các tỉnh phía Nam,
ngi dơn vẫn gieo trồng các giống lúa cht lợng có nguồn gốc từ Thái nh
Khaodatmali, Jasmin mặc dù những giống lúa nƠy cha thực sự phù hợp với điều
kiện sinh thái ca Việt Nam. Ti các tỉnh phía Bắc, các giống lúa cht lợng cao
đợc trồng vẫn ch yếu lƠ các giống cổ truyền nh Tám thm, Dự… lƠ những giống
cm quang, dƠi ngƠy, chống chịu sơu bệnh kém, năng sut thp vƠ ri ro cao; Các
giống lúa đợc nhập nội từ Trung Quốc nh Bắc thm số 7 (BT7), Hng thm số 1
(HT1) vƠ các giống lúa chọn to trong nớc nh T10, AC5, TL6 lƠ những giống
lúa cht lợng, ngắn ngƠy, có thể trồng đợc c 2 v nhng năng sut không cao,
2
Những kết qu nghiên cu đư đợc công bố trên thế giới về di truyền tính
trng mùi thm vƠ tính kháng bệnh bc lá cơy lúa lƠ c s cho việc nghiên cu
ng dng chỉ thị DNA trong chọn to giống lúa thm, kháng bệnh bc lá. Đối với
mùi thm cơy lúa, cht 2-acetyl-1-pyrroline (2Ap) đư đợc công bố lƠ cht chính
(key compound) to nên mùi thm c các giống lúa thm, đặc trng lƠ mùi thm
ca giống Jasmine vƠ Basmati (Buttery et al., 1983; Bradbury et al., 2005a). Cht
2AP đợc xác định do gen fgr nằm trên NST số 8 kiểm soát tổng hợp (Huang et al.,
1994; Bradbury et al., 2005a). Gen fgr đư đợc tìm ra các chỉ thị liên kết với những
khong cách di truyền khác nhau vƠ trên các nguồn vật liệu khác nhau (Ahn et al.,
1992; Louriex et al., 1996; Garland and Henry, 2001; Bradbury et al., 2005b). Đối
với bệnh bc lá lúa, hiện nay trên thế giới đư đợc công bố có trên 30 chng vi
khuẩn Xoo gơy bệnh trên lúa (Nino-Liu et al., 2006). Việt Nam cũng đư có một số
nghiên cu về các chng vi khuẩn gơy bệnh bc lá lúa ti các vùng trồng lúa trong
c nớc (Furuya et al., 2003; Phan Hữu Tôn vƠ Bùi Trọng Thy, 2004; Nguyễn Thị
Liên vƠ cs., 2012). Cho đến nay đư phát hiện có 36 gen kháng chính với các chng
vi khuẩn gơy bệnh bc lá trên các giống lúa trồng vƠ lúa hoang di trên thế giới
(Chun et al., 2012). Di truyền ca 36 gen kháng đư đợc công bố, trong đó 28 gen
đư đợc định vị trên các NST vƠ có chỉ thị liên kết đư đợc đa ra. Việt Nam, các
gen kháng Xa4, xa5, Xa7 vƠ Xa21 đư đợc công bố lƠ có kh năng kháng hữu hiệu
với các chng vi khuẩn gơy bệnh bc lá lúa các tỉnh phía Bắc (Phan Hữu Tôn vƠ
Bùi Trọng Thy, 2004; Taura et al., 2004; Lư Vĩnh Hoa vƠ cs., 2010; Vũ Hồng
Qung vƠ cs., 2011). Đơy lƠ những công bố có giá trị trong nghiên cu ng dng chỉ
thị DNA trong các chng trình chọn to giống lúa thm kháng bệnh bc lá. Tuy
nhiên, những chỉ thị phơn tử liên kết với gen mùi thm vƠ gen kháng bệnh bc lá đư
đợc công bố với những khong cách di truyền khác nhau vƠ trên những nguồn vật
liệu khác. Do vậy, khi ng dng các chỉ thị phơn tử đư đợc công bố trong các
chng trình chọn to giống trên nguồn vật liệu c thể thì cần phi tiến hƠnh kiểm
tra vƠ lựa chọn chỉ thị có độ tin cậy vƠ chính xác cao.
ng dng chỉ thị phơn tử trong chọn to giống lúa thm, chọn to giống lúa
kháng bệnh bc bc lá Việt Nam cũng đư đợc tiến hƠnh một số c quan nghiên
liệu lai to trong các chng trình chọn giống lúa thm kháng bệnh bc lá tiếp theo.
5
Trong đó, 2 dòng lúa lƠ T7.19-2 (mang gen thm fgr vƠ gen kháng Xa7) vƠ dòng
T25.82-3 (mang gen thm fgr vƠ gen kháng xa5) đáp ng đợc mc tiêu chọn to về
thi gian sinh trng, năng sut, cht lợng, mùi thm vƠ kháng bệnh bc lá sẽ đợc
tiếp tc phát triển cho sn xut ti các tỉnh phía Bắc trong thi gian tới.
4. Những đóng góp mi ca đề tƠi
Lựa chọn đợc chỉ thị phơn tử DNA liên kết với gen mùi thm (fgr) vƠ gen
kháng bệnh bc lá (Xa4, xa5 vƠ Xa7) sử dng cho chọn to giống lúa thm kháng
bệnh bc lá cho các tỉnh phía Bắc với độ chính xác đến 94% đối với gen mùi thm
fgr, đến 97% đối với gen kháng bệnh bc lá Xa4, đến 76% đối với gen kháng bệnh
bc lá xa5 vƠ đến 92% đối với gen kháng bệnh bc lá Xa7.
Đư xác đinh đợc 12 mẫu giống lúa thm, cht lợng cao vƠ 12 mẫu giống
lúa mang gen kháng bệnh bc lá sử dng lƠm bố mẹ cho các tổ hợp lai định hớng
trong chọn to giống lúa thm, kháng bệnh bc lá ti các tỉnh phía Bắc.
Chọn to đợc 15 dòng lúa thm mới, đồng thi mang 1 – 2 gen kháng bệnh
bc lá phổ biến các tỉnh phía Bắc. Các dòng lúa nƠy đợc sử dng lƠm vật liệu
mới cho lai to trong các chng trình chọn giống lúa thm kháng bệnh bc lá tiếp
theo. Trong đó, 2 dòng lúa lƠ T7.19-2 vƠ dòng T25.82-3 đáp ng đợc mc tiêu
chọn to sẽ đợc tiếp tc phát triển cho sn xut ti các tỉnh phía Bắc trong thi gian
tới.
go trên thế giới nh Mỹ cũng phi nhập khẩu một khối lợng lớn go thm thừ
Thái Lan, n Độ vƠ Pakistan bi vì họ không thể sn xut đợc go thm cht
lợng cao ti đt nớc ca họ (Boriss, 2006). Từ khi bắt đầu cuốc cách mng xanh,
hầu hết các chng trình chọn giống lúa trên thế giới tập trung vƠo ci tiến kh năng
7
chống chịu sơu bệnh hi vƠ đặc biệt lƠ tăng năng sut ht. Để tăng sự quan tơm vƠ
phát triển tr li các giống lúa thm trên thế giới, thi gian gần đơy các lỗ lực trong
công nghệ sinh học vƠ chọn giống đư tập trung vƠo tăng năng sut vƠ kh năng
chống chịu ca các giống lúa thm nhng vẫn giữ mùi thm vƠ cht lợng ca các
giống lúa nƠy. Việc lƠm nƠy lƠ rt khó đối với giống lúa Basmati bi với một số chỉ
tiêu cht lợng so với các giống lúa thm cht lợng khác nh lƠ độ kéo dƠi ht khi
nu, độ mềm vƠ cht lợng nu nớng (Garg et al., 2006). Mặc dù đư có những cố
gắng, nhng kết qu ca một số chng trình chọn to giống trong việc ci to năng
sut vƠ kh năng chống chịu ca giống lúa Basmati bị giới hn bi phng pháp
chọn lọc truyền thống (Bradbury, 2009). Một số tác gi sử dng phng pháp chọn
giống đột biến (Soomro et al., 2003) hoặc sử dng chuyển gen (Garg et al., 2006)
nhng vẫn cha có giống lúa thm nƠo đợc ci tiến di truyền đợc đa ra
(Bradbury, 2009). Mặc dù còn có những hn chế về kết qu trong ci tiến các giống
lúa thm so với các giống lúa không thm, nhng kết qu ca các chng trình chọn
giống với mc đích ci to tăng năng sut cho giống lúa Jasmine Thái Lan đư thu
đợc kết qu đáng kể, thƠnh công hn so với việc ci tiến năng sut ca giống lúa
Basmati (Toojinda et al., 2005).
Ti Nhật Bn, để thỏa mưn nhu cầu ca ngi tiêu dùng, việc nghiên cu vƠ
chọn to giống lúa cht lợng cao đư đợc u tiên hƠng đầu vƠ hầu hết các giống lúa
trong sn xut đều lƠ các giống thm có ht go trong, ít bc bng, hƠm lợng
amylose thp (từ 15-20%), cm mềm, dẻo, ngon. Đơy cũng lƠ xu hớng chung đư vƠ
đang diễn ra ti các nớc sử dng lúa go lƠ cơy lng thực chính nh ĐƠi Loan,
HƠn Quốc. Ti Trung Quốc, các giống lúa dng Japonica cho cm mềm, dẻo ngon
đư vƠ đang đợc phát triển mnh (Chen et al., 2006). Ti HƠn Quốc công tác chọn
số giống lúa thm, cht lợng cao phc v cho sn xut. Kết qu nghiên cu ca đề
tƠi “Nghiên cứu phát triển một số giống lúa đặc sản cho một số giống lúa đặc sản
cho một số vùng sinh thái của Việt Nam” giai đon 2001-2005, đư ci tiến vƠ to ra
một số giống lúa thm nh Nếp 87, OM3536, OM2524, HT1, NƠng Thm chợ đƠo
dòng 5 vƠ một số giống khác nh nếp DT12, nếp DS101, nếp PD2, TK106, LT2
(Nguyễn Hữu Nghĩa, 2006). Các giống lúa thm cht lợng cao mới chọn to nh
Hng Cốm do trng Đi học Nông nghiệp HƠ Nội chọn to; giống lúa CL8, CL9
do Viện Di truyền nông nghiệp chọn to; giống lúa HT9, AC5, T10, HDT8 do Viện
Cơy lng thực vƠ Cơy thực phẩm chọn to đư đợc đa vƠo sn xut ti các tỉnh
phía Bắc trong thi gian gần đơy. Các giống lúa OM43-26, OM39, OM201,
9
OM2031, OM1490, OMCS2000, OM4900 do Viện Lúa đồng bằng sông Cửu long
chọn to cũng đư đang đợc đa vƠo sn xut vƠ phát triển trong sn xut ti các
tỉnh phía Nam. Tuy nhiên, cho đến nay các giống lúa thm cht lợng mới đợc đa
vẫn còn hn chế nh cht lợng cha cao, chỉ mc trung bình nên rt khó để cnh
tranh với cht lợng ca các giống lúa nh Jasmine, Basmati đư có thng hiệu
trên thế giới; Kh năng chống chịu sơu bệnh hi kém, thích ng hẹp nên độ ri ro
cao. Thực tế sn xut hiện nay cho thy: các giống lúa thm cht lợng cao mới
đợc chọn to trong thi gian đợc đa ra nhiều về số lợng giống nhng diện tích
che ph ca các giống nƠy trên sn xut lƠ rt ít. Ti các tỉnh phía Bắc, các giống lúa
thm cht lợng cao mới chọn to vẫn cha thể thực sự thay thế đợc giống lúa
BT7, lƠ một giống lúa cht lợng cao có nguồn gốc từ Trung Quốc đư bộc lộ rt
nhiều hn chế về kh năng chống chịu sơu bệnh hi, đặc biệt lƠ bệnh bc lá trong v
mùa. Đơy lƠ thánh thc lớn đối với các nhƠ chọn to giống lúa Việt Nam trong
thi gian tới.
1.2. ng dng ch th phơn tử trong chn to ging lúa
Trong những năm gần đơy, chỉ thị phơn tử DNA đư đợc đa vƠo sử dng
phổ biến trong chọn to giống trên nhiều đối tợng cơy trồng theo các mc tiêu khác
nhau. Trong đó, cơy lúa lƠ đối tợng cơy trồng đợc các nhƠ nghiên cu quan tơm vƠ
sự có mặt ca đon DNA khuôn mẫu, DNA mồi, các nucleotit (dNTP) gồm 4 loi:
dATP, dCTP, dGTP, dTTP vƠ ion Mg
2+
hot động nh một cht xúc tác (Saiki and
Gelfand, 1989). Tuỳ theo bn cht ca những đon mồi sử dng mƠ có những hệ
thống chỉ thị đặc trng gồm chỉ thị STS, RAPD, SSR, AFLP, SNP, c thể nh sau:
Chỉ thị STS (Sequence Tagged Sites): Chỉ thị STS dựa trên phn ng PCR,
đợc đa ra nh việc xác định trình tự 2 đầu mỗi đon ca mẫu dò dùng trong RFLP
phát hiện đợc đa hình liên kết gen, chọn một đon đặc hiệu để thiết kế mồi dùng
cho phn ng PCR. Đơy lƠ loi chỉ thị đồng trội có thể phơn biệt đợc gen trng
thái đồng hợp tự vƠ dị hợp tử. Mỗi đon gen khác nhau sẽ có trình tự nucleotide
khác nhau, tùy từng vị trí mƠ mồi có thể gắn vƠo những đon khác nhau, nếu ghép 2
đầu ca một đon DNA nht định thì sẽ đợc nhơn lên đa hình thể hiện qua chiều
dƠi đon đợc xác định qua điện di. Trong nhiều trng hợp, đon nhơn lên có kích
thớc bằng nhau nhng có trình tự nucleotide khác nhau, muốn phát hiện phi dùng
đến enzyme cắt giới hn. Enzyme nƠy nhận biết đợc các trình tự khác nhau đó vƠ
cắt những vị trí nht định sẽ to ra đợc các đon khác nhau, điện di sẽ xác định
đợc đa hình. Trình tự mồi STS phát hiện sự biến đổi mc allen ca gen trong
11
phơn tử DNA. Nhợc điểm chỉ thị STS lƠ đòi hỏi phi biết trớc đợc một vƠi trình
tự DNA ca gen (Olson et al., 1989).
Chỉ thị RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA): Loi chỉ thị nƠy dựa
trên phn ng PCR, nhơn bội những đon DNA trong hệ gen, sử dng đon mồi đn
lẻ, ngẫu nhiên (random primers) dƠi khong 9-10 nucleotit dới nhiệt độ kết cặp
thp (khong 37
0
C) (Williams et al., 1990). RAPD sinh ra những chỉ thị trội bi sự
có mặt hay vắng mặt những băng DNA đặc trng, vì vậy không phơn biệt đợc thể
dị hợp tử. Đơy lƠ hn chế ca loi chỉ thị nƠy so với chỉ thị đồng trội RFLP. Mặc dù
nay, nghiên cu sƠng lọc (screening) th viện genome lúa cho thy có khong
25.000 chỉ thị SSR. Chỉ thị nƠy đợc sử dng nhiều trong nghiên cu da dng di
truyền, tìm chỉ thị liên kết vƠ lập bn đồ gen với độ chính xác cao, đn gin vƠ rẻ
tiền (McCouch et al., 2002; Liu et al., 2002 )
Chỉ thị SNP (Single Nucleotide Polymorphisms): Chỉ thị đa hình nucleotide
đn (Single Nucleotide Polymorphisms - SNP) có thể phơn biệt sự khác nhau trong
phơn tử AND mc độ từng nucleotit trong cu trúc di truyền giữa các cá thể hoặc
NST. Chỉ thị SNP đợc tìm ra đầu tiên trong bộ gen ngi, khong 1.250 bp lƠ sƠng
lọc đợc 1 SNP (Liu, 2007) vƠ lúa thì c khong 200 - 700bp xut hiện 1 SNP
(Kenneth, 2009). Hiện nay, ng dng ca chỉ thị SNP đang rt phổ biết trong lĩnh
vực nghiên cu về di truyền, lập bn đồ gien vƠ xem xét tng quan ca các gien
liên kết trên toƠn bộ genome tới các tính trng nghiên cu (Jin et al., 2010). Những
bộ chỉ thị SNP với mật độ phơn bố trên toƠn bộ genome nƠy đợc rt nhiều viện
nghiên cu vƠ công ty trên thế giới thiết kế vƠ ng dng tiến hƠnh hoƠn toƠn tự động
vƠ đt thông hiệu rt cao (Shen et al., 2004). Trong những năm gần đơy những
nghiên cu về di truyền thông qua các công nghệ genotyping ng dng chỉ thị SNP
đư đợc tiến hƠnh trên rt nhiều loƠi nh lƠ nho (Lijavetzky et al., 2007), lúa
(Caicedo et al., 2009; Elizabeth et al., 2009), đậu tng (Hyten et al., 2009), lúa
mch (Close et al., 2009), ngô (Yan et al., 2009), lúa mì (Akhunov et al., 2009).
Trong ng dng chỉ thị DNA liên kết để chọn gen qui định một tính trng nƠo
đó thì việc lựa chọn chỉ thị lƠ quan trọng quyết định đến sự thƠnh công. Sự lựa chọn
nƠy dựa trên một số đặc điểm u tiên chính nh: độ chính xác ca chỉ thị (liên kết
chặt với gen mc tiêu), dễ sử dng, tuơn th tự động hóa cao, kh năng lặp li cao,
chi phí thp. Bên cnh đó, sự lựa chọn chỉ thị còn phi ph thuộc vƠo thiết bị máy
móc ca phòng thí nghiệm vƠ trình độ ca cán bộ nghiên cu. Một số loi chỉ thị
phơn tử DNA đợc đa ra với các đặc điểm nh sau:
13
Đ
ặc
0,5
Ch
t l
ợng
DNA
(DNA quality)
Cao
cao
T. bình
T. bình
cao
S
ố locus
đa h
ình phơn tích
(Number of polymorph loci
analysed)
1,0
–
3,0
D
ễ
Kh
n
ăng t
ự
đ
ộng hóa (Amenable
to automation)
Th
p
T. bình
T. bình
Cao
Cao
Kh
n
ăng l
ặp li
(Reproducibility)
Cao
một công c hỗ trợ đắc lực trong công tác lai to vƠ chọn lọc giống lúa mới.
Những năm gần đơy, các nhƠ nghiên cu thuộc IRRI đư thƠnh công trong việc
chuyển gen quỦ vƠo các giống lúa trồng bằng phng lai tr li vƠ chọn lọc nh chỉ
thị phơn tử (MABC). Kết qu đư đợc to ra lƠ các giống lúa vừa có năng sut cao,
vừa có kh năng chống chịu với các điều kiện môi trng bt thuận, đặc biệt lƠ trong
việc quy t nhiều gen kháng bc lá vƠo một giống nh dòng IRBB64 mang bốn gen
kháng Xa4, xa5, Xa7 vƠ Xa21, dòng IRBB63 mang các gen xa5, Xa7, Xa13 (Le et
al., 2006).
Ti Trung Quốc, các nhƠ chọn giống đư sử dng phng pháp MABC để
chuyển thƠnh công hai gen Xa21 vƠ Xa4 vƠo dòng phc hồi Mianhui 725 cho tổ hợp
lúa lai Shuhui 207. Sử dng MABC với các chỉ thị phơn tử liên kết pTA21 vƠ AB9
nhóm tác gi nƠy cũng đư chuyển thƠnh công gen Xa21 vƠo dòng Minghui63. Tng
tự, các tác gi cũng đư thu đợc dòng phc hồi Minghui 63 mang tổ hợp gen kháng