Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Thị Dung QTKDTH11B-Như Quỳnh
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
LỜI NÓI ĐẦU
Qua thực tế đời sống kinh tế và xã hội nước ta thời gian qua đã cho
thấy, trong điều kiện nên kinh tế thị trường luôn có sự cạnh tranh gay gắt thì
công tác quản lý nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức đã có một vị trí rất quan
trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của tổ chức đó.
Trước đây, sự cạnh tranh giữa các tổ chức sản xuất kinh doanh, thậm
chí cả giữa các quốc gia ban đầu, chỉ là cạnh tranh về quy mô vốn, sau đó
chuyển sang yếu tố công nghệ. Ngày nay, với xu thế khu vực hoá toàn cầu
hoá thì sự cạnh tranh gay gắt nhất, mang tính chiến lược giữa các tổ chức,
giữa các quốc gia là cạnh tranh về yếu tố con người.
Ngày nay, nguồn nhân lực đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất,
là chiếc chìa khoá dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường. Để quản lý và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp của mình, các nhà quản lý phải giải quyết tốt được các
vấn để đặt ra trong công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực hiện có
trong các tổ chức. Vì vậy, công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đã có
vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh
nghiệp.
Trong bối cảnh đó, Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Cương đã khắc phục
mọi khó khăn trước mắt, vững bước vào thế kỷ 21.Trong những giai đoạn xây
dựng và phát triển Doanh nghiệp luôn luôn chú trọng tới công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực của tổ chức mình, luôn coi đây là một yếu tố cơ bản
dẫn dến sự thành công.
Trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Cương, em
thấy rằng công tác đào tạo phát triển nhân lực của Doanh nghiệp ngoài những
ưu điểm còn có những hạn chế. Do vậy em chọn đề tài “Giải pháp hoàn
thiện công tác đào tạo phát triển nhân lực tại Doanh nghiệp tư nhân
phẩm của Doanh nghiệp được người tiêu dùng biết đến ngày càng nhiều.
Mặc dù là Doanh nghiệp nhỏ nhưng Doanh nghiệp cũng góp phần vào
sự phát triển xã hội, tạo công ăn việc làm cho người dân trong tỉnh Hải Dương
với mức thu nhập ổn định.Trong quá trình hoạt động Doanh nghiệp luôn giữ
vững được mục tiêu "sản phẩm chất lượng là nguồn sống của chúng ta".
2. Đánh giá các kết quả hoạt động của Doanh nghiệp
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp
3
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp giai đoạn 2007-2010
Chỉ tiêu
Mã
số
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 2008/2007 2009/2008 2010/2009
Chênh
lệch
Tỷ lệ Chênh lệch Tỷ lệ Chênh lệch Tỷ lệ
1.Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
01 21650914 27401984 30008000 35157830 5751070 26,6 2606016
7519,5
1
5149830 17,16
2. Các khoản giảm trừ DT 02 0 0 0 0
3.DT thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ(10=01-02)
10 21650914 27401984 30008000 35157830 5751070 26,6 2606016
7519,5
1
5149830 17,16
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng, năm 2008 tăng so với
năm 2007 là 5.751.070 nghìn đồng, tương ứng tăng 26.6%. Năm 2009 tăng so
với năm 2008 là 2.606.016 nghìn đồng, tương ứng 9,51%. Năm 2010 tăng so
với năm 2009 là 5.149.830 nghìn đồng, tương ứng 17,16%. Doanh thu tăng
lên là kết quả của sự mở rộng sản xuất kinh doanh tăng về quy mô do vậy mà
giá vốn hàng bán cũng tăng theo, năm 2008 tăng 5.371.528 nghìn đồng, năm
2009 tăng 1.355.000 nghìn đồng so với năm 2008 và năm 2010 tăng
4.065.908 nghìn đồng so với năm 2009. Từ hai chỉ tiêu trên dẫn đến lợi nhuận
gộp tăng nhanh từ 1.230.914 nghìn đồng năm 2007 lên 1.610.456 nghìn đồng
năm 2008, 2.861.472 nghìn đồng năm 2009 và đến năm 2010 lên tới
3.945.394 nghìn đồng. Đó là kết quả của việc công ty đã tận dụng tối đa
nguồn nhân lực. Doanh thu về hoạt động tài chính hàng năm thay đổi không
lớn, năm 2008 tăng 40000 so với năm 2007 nhưng năm 2009 lại giảm 60000
so với năm 2008 và năm 2010 lại tăng nhẹ so với năm 2009, kết quả này là do
doanh nghiệp giảm bớt đầu tư tài chính ra bên ngoài để tập trung nguồn lực
phát triển trong doanh nghiệp làm cho doanh thu hoạt động tài chính giảm
đồng thời chi phí tài chính cũng giảm theo, do vậy lợi nhuận từ hoạt động tài
chính giảm đi.
Chi phí bán hàng có chiều hướng tăng do Doanh nghiệp mở rộng về
quy mô sản xuất kinh doanh do vậy chi phí bán hàng cũng phải tăng theo từ
138.000 nghìn đồng lên tới 223.000 nghìn đồng.
5
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Chi phí quản lý doanh nghiệp không thay đổi nhiều, năm 2009 giảm
6000 nghìn đồng so với 2 năm trước do sự sắp xếp lại tổ chức, giảm bớt sự
kồng kềnh, bộ máy gọn nhẹ hoạt động có hiệu quả hơn do vậy chi phí quản lý
giảm đi. Năm 2010 tăng 2000 nghìn đồng so với năm 2009 do sự bổ xung
thêm nhân lực.
Như vậy lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp có xu hướng tăng
lên, đây là dấu hiệu rất tốt để Doanh nghiệp có thể lập kế hoạch phù hợp với
Năm
2010
2008/2007 2009/2008 2010/2009
chênh
lệch
tỷ lệ
(%)
chênh
lệch
tỷ lệ
(%)
chênh
lệch
tỷ lệ
(%)
1.DT
thuần
DT
1000
đ
2165091
4
27401984 30008000 35157830 5751070 26,6
260601
6
9,51
51498
30
17,16
2.LN sau
% 17,29 15,95 23,85 30,89 -1,34 -7,75 7 ,9 49,5 7,04 29,52
6.tổng số
LĐ
L người 308 372 430 560 64 20,8 58 15,6 130 30,2
7.năng
suất LĐ
DT
L
1000
đ/ng
70295.9 73661.3 69786.1 62781.8 3366.1 4.8 -3875.2 -5.3
-
7004.2
-10.1
8.khả
năng sinh
lời 1 nv
P/L
1000
đ/ng
3536.6 3053.7 4409.8 5246.2 -482.9 -13.7 1356 44
836.
4
19
7
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Tổng vốn kinh doanh liên tục tăng qua các năm do sự đầu tư để mở
rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Tổng vốn kinh doanh năm 2008 tăng 820
triệu đồng so với năm 2007, tương ứng tăng 23%/năm. Hiệu quả sử dụng vốn
năm 2008 đạt mức cao nhất trong các năm là 3,8, tức cứ 1 đồng vốn kinh
lực phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Qua 4 chỉ tiêu trên ta thấy tình hình sử dụng lao động của Doanh
nghiệp chưa được tốt. Cần tăng cường hoạt động quản trị nhân lực để đạt hiệu
quả sử dụng lao động tốt hơn và đem lại lợi ích cho người lao động cao hơn
nữa.
2.2. Đánh giá kết quả hoạt động khác
Ngoài việc sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp còn tổ chức một số hoạt
động thể dục thể thao,văn hóa văn nghệ cho người lao động.Mỗi năm vào dịp
thành lập Doanh nghiệp (28 tháng 7 năm 2004), Doanh nghiệp tổ chức một số
cuộc thi văn nghệ, thể dục thể thao,trao giải thưởng cho đội đoạt giải,tổ chức
liên hoan toàn Doanh nghiệp. Mỗi năm Doanh nghiệp tổ chức hai chuyến đi
du lịch cho công nhân viên vào đầu xuân và nghỉ mát vào mùa hè.
Doanh nghiệp đã thành lập hai đội bóng chuyền nam và nữ để tham gia
thi đấu giữa các Doanh nghiệp trong huyện Gia Lộc và một số Doanh nghiệp
lân cận thuộc huyện Ninh Giang.
3. Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp
* Giám đốc: trực tiếp điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp, là người
đại diện, có quyền hạn và trách nhiêm cao nhất trong Doanh nghiệp và chịu
trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh và phương hướng hoạt
động của Doanh nghiệp cũng như đời sống của người lao động.
9
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của Doanh nghiệp
* Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm chỉ đạo, báo cáo trước giám
đốc về tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
* Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, đề
ra các quy định về sử dụng, bảo quản máy móc.
* Các phòng ban chức năng:
- Phòng nhân sự:
+ Tổ chức sắp xếp lao động của Doanh nghiệp, trên cơ sở gọn nhẹ hợp lý
sản phẩm
1
0
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
+ Đôn đốc kiểm tra việc người lao động chấp hành các chủ trương, pháp luật
của Đảng và Nhà nước cũng như các nghị quyết, nội dung của Doanh nghiệp.
+ Đôn đốc việc duy trì công tác bảo vệ.
+ Phụ trách việc tiếp khách, hội nghị.
- Phòng tài vụ:
+ Đảm bảo cung cấp đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Phân tích
các hoạt động tài chính, lập báo cáo quyết toán, theo dõi công nợ. Tăng vòng
quay của vốn kinh doanh.
+ Báo cáo tài chính thường kỳ và đột xuất một cách kịp thời để giám đốc biết
và có biện pháp chỉ đạo đúng hướng.
+ Kiểm tra việc giữ gìn và bảo vệ tài sản, kịp thời ngăn ngừa những sai phạm
về quản lý kinh tế tài chính.
+ Thực hiện đúng pháp lệnh kế toán thống kê, các quy định của Doanh
nghiệp, kiểm tra đôn đốc việc các luật thuế của nhà nước.
- Phòng kế hoạch vật tư:
+ Lập kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính hàng năm, hàng quý, hàng tháng.
+ Xây dựng giá thành cho từng loại sản phẩm cụ thể.
+ Điều hành sản xuất theo từng hợp đồng.
+ Quản lý và giám sát chất lượng sản phẩm.
+ Tiếp thị và thiết lập mối quan hệ với khách hàng.
+ Cùng với phòng tổ chức lao động, phòng kỹ thuật công nghệ xây dựng định
mức lao động và định mức vật tư cho một đơn vị sản phẩm.
+ Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
1
1
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
hoạch phát triển kinh doanh của Doanh nghiệp đến năm 2015 là Doanh
nghiệp sẽ mở rộng quy mô sản xuất và lĩnh vực kinh doanh sang chăn ga gối
đệm, mở thêm một phân xưởng sản xuất và lao động dự kiến tăng lên hàng
nghìn lao động, do đó đòi hỏi bộ phận đào tạo nguồn nhân lực cần có kế
hoạch đào tạo để đảm bảo lực lượng lao động trong Doanh nghiệp chất lượng
và phối hợp nhịp nhàng.
Hơn nữa Doanh nghiệp có kế hoạch đầu tư cho việc thiết kế, nghiên
cứu đổi mới mẫu mã sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị
trường tiêu thụ và đặc biệt là đồng bộ tất cả máy móc thiết bị bằng công nghệ
hiện đại. Điều đó đòi hỏi cần có một đội ngũ lao động có trình độ và tay nghề
cao, nắm bắt được công nghệ hiện đại. Đội ngũ quản lý cần có trình độ cao
hơn để đó thể đáp ứng được yêu cầu công việc phức tạp hơn trong tương lai.
Do vậy, cần mở rộng quy mô đào tạo và đa dạng hóa nội dung và phương
pháp đào tạo.
4.1.2. Đặc điểm về người lao động
Lao động hiện có của Doanh nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông,
chiếm tới 95.7% trong tổng số lao động, lao động không có tay nghề chiếm
tới 20%. Đặc điểm của lao động loại này là tuổi đời còn trẻ chiếm 90%, tỷ lệ
độc thân cao, chiếm 50% trong tổng số lao động, chủ yếu là lao động trong
vùng, phần lớn xuất thân từ các hộ làm nông nghiệp. Đây là điều kiện tốt để
tham gia vào công tác đào tạo, nâng cao tay nghề. Tuy nhiên do tình trạng
năng suất lao động hiện nay thì công nhân phải làm việc trong thời gian dài,
thiếu thời gian chơi bời và gặp gỡ bạn bè, do vậy khó sắp xếp thời gian đào
tạo. Hơn nữa, do trình độ lao động còn hạn chế, tâm lý không vững vàng và
thiếu kiên trì trong công việc, cộng với sự cạnh tranh về lao động với các
ngành điện tử, giầy da trong vùng làm cho người lao động rất dễ thay đổi nơi
1
3
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
làm việc. Như vậy, Doanh nghiệp không muốn bỏ nhiều chi phí và thời gian
ngũ công nhân có tay nghề cao, có thể nắm bắt công nghệ mới nhanh chóng.
Như vậy bộ phận đào tạo có nhiệm vụ đào tạo ra đội ngũ lao động giỏi đáp
ứng được yêu cầu công việc.
4.1.5 Quan điểm của ban lãnh đạo Doanh nghiệp
Trong những năm gần đây lãnh đạo Doanh nghiệp đã có sự quan tâm
và coi trọng công tác đào tạo phát triển nhân lực. Coi đây là một trong những
công tác quan trọng hàng đầu trong con đường phát triển của Doanh nghiệp
trong tương lai. Doanh nghiệp muốn phát triển, đi lên và chiếm lĩnh thị trường
thì phải có một nguồn nhân lực mạnh và chất lượng. Đảm bảo nguồn nhân lực
chất lượng cao là nhiệm vụ của bộ phận làm công tác đào tạo phát triển nhân
lực. Như vậy được sự coi trọng và quan tâm của ban lãnh đạo Doanh nghiệp,
công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực sẽ có điều kiện thuận lợi để nâng
cao hiệu quả công tác của mình.
4.2 Các đặc điểm bên ngoài Doanh nghiệp
4.2.1 Đặc điểm của thị trường lao động tỉnh Hải Dương
Thị trường lao động tỉnh Hải Dương hiện nay không ngừng biến động.
Sự chuyển dịch lao động từ các Doanh nghiệp có thu nhập thấp sang các
Doanh nghiệp có thu nhập cao, điều kiện làm việc tốt hơn là vấn đề đáng
quan tâm của thị trường lao động ở Hải Dương hiện nay. Điều này càng thể
hiện rõ hơn từ khi có Nghị định 03 của Chính phủ (quy định mức lương tối
thiểu trong các DN FDI), công nhân lao động có xu hướng bỏ việc ở các
Doanh nghiệp trong nước chuyển sang các Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp. Trong khi đó, các DN mới thành lập thường tìm mọi cách để
thu hút lao động của các Doanh nghiệp khác như trả lương cao hơn, chế độ
đãi ngộ tốt hơn làm nảy sinh trong nhiều lao động tư tưởng "đứng núi này,
trông núi nọ". Những biến động trên đã dẫn tới hậu quả: Doanh nghiệp luôn
trong tình trạng thiếu lao động và bị động về lao động (chủ yếu là các Doanh
1
5
6
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Với đội ngũ quản lý và kỹ thuật đa số được đào tạo tại các trường đại
học, cao đẳng chuyên nghiệp, song nội dung đào tạo tại các trường này
thường nặng về nội dung, ít thực hành, do đó đội ngũ này thường thiếu kiến
thức thực tế hoặc kiến thức đã quá cũ và lạc hậu so với thời đại. Khi Doanh
nghiệp tuyển vào đa số phải đào tạo lại.
Như vậy với nội dung và khả năng đào tạo như vậy sẽ làm tăng thêm
các công việc tại bộ phận đào tạo của Doanh nghiệp nếu muốn có được độ
ngũ lao động chất lượng như mong muốn và phù hợp với công việc của
Doanh nghiệp mình.
1
7
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN NHÂN LỰCTẠI
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG CƯƠNG
1. Đánh giá tổng quát tình hình đào tạo phát triển nhân lực tại Doanh
nghiệp
1.1. Phân tích nguồn nhân lực tại Doanh nghiệp
1.1.1 Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp
Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp là chủ đề hết sức quan trọng ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có
hoạt động tốt và đạt được hiệu quả hay không, phần lớn phụ thuộc vào cơ cấu
lao động có hợp lý hay không. Cơ cấu lao động của Doanh nghiệp tương đối
hợp lý và phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh của công ty. Số lao
động có trình độ đại học và trên đại học chiếm phần nhỏ chủ yếu nằm ở cấp
phòng ban quản lý và kỹ thuật, đội ngũ này có xu hướng tăng lên do sự cải
tiến công nghệ khoa học kỹ thuật của Doanh nghiệp. Số lao động trình độ đại
học và trên đại học ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong tổng số lao động, điều
1
9
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Bảng 3: Cơ cấu lao động tại Doanh nghiệp
Đơn vị: người
Chỉ
tiêu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số
người
Tỉ
trọng(%)
Số
người
Tỉ
trọng(%)
Số
người
Tỉ
trọng(%)
Số
người
Tỉ
trọng(%)
1.Tổng
số lao
động
308 100 372 100 430 100 560 100
2.Phân theo loại lao động
*LĐ
của Doanh nghiệp, nhìn chung trình độ lao động của Doanh nghiệp trong
2
0
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
những năm gần đây đạt mức trung bình do đặc thù sản xuất của Doanh nghiệp
cần nhiều lao động phổ thông hơn, điều này cũng hợp lý do nếu sử dụng
nhiều lao động trình độ cao thì chi phí sẽ lớn hơn, mà đặc điểm của công việc
không đòi hỏi trình độ cao. Cơ cấu về lao động theo trình độ cụ thể như sau:
- Lao động đại học và trên đại học luôn chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong tổng số
lao động của Doanh nghiệp. Năm 2007 là 3 người chiếm tỷ trọng 0,97%, đến
năm 2008 là 4 người, chiếm tỷ trọng 1,05%, năm 2009 là 5 người chiểm tỷ
trọng 1,16%, đến năm 2010 vẫn là 5 người chiếm tỷ trọng 0,89%.
- Lao động cao đẳng năm 2007 là 5 người chiếm tỷ trọng 1,62%, năm 2008 là
5 người chiếm tỷ trọng 1,34% trong tổng số lao động của Doanh nghiệp. Năm
2009 số này là 7 người và chiếm tỷ lệ 1,63%, năm 2010 vẫn là 7 người chiếm
tỷ trọng 1,25%.
-Lao động trung cấp: năm 2007 là 6 người chiếm tỷ trọng là 1,95%, năm 2008
tăng 1 người so với năm 2007 và chiếm tỷ trọng là 1,88%, đến năm 2009 đã
là 9 người tăng 2 người so với năm 2008 chiếm tỷ trọng 2,09% trong tổng số
lao động, năm 2010 là 12 người chiếm tỷ trọng 2,16%.
- Lao động khác: đây là lao động chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số lao
động của Doanh nghiệp, năm 2007 là 294 người chiếm tỷ trọng 95,45%, đến
năm 2008 là 356 người chiếm tỷ trọng 95,7% và đến năm 2009 là 409 người
chiếm tỷ trọng 95,12% trong tổng số lao động, năm 2010 là 536 người chiếm
tỷ trọng 95,7%.
Ta thấy lao động có bằng trung cấp trở lên luôn chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng số lao động, do đặc điểm của ngành may có thể sử dụng nhiều lao
động phổ thông để giảm chi phí, người lao động không cần có bằng cấp
chuyên môn mà chỉ cần trải qua một số khóa đào tạo là có thể làm việc tốt.
Tuy nhiên do xu hướng hiện đại hóa máy móc thiết bị, Doanh nghiệp cần sử
nhiệm với công việc để đảm bảo thực hiện công việc một cách tốt nhất và
hiệu quả nhất.
2
2
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Để xem xét tình hình phân bổ lao động cụ thể trong Doanh nghiệp ta
nghiên cứu bảng 4. Qua bảng 4, ta thấy rõ được tình hình phân bổ lao động tại
Doanh nghiệp, cụ thể là: Tổng số lao động của Doanh nghiệp có sự tăng
nhanh, năm 2008 tăng 64 người so với năm 2007, với tổng số lao động của
công ty là 372 người, sang năm 2009 số lao động của công ty là 430 người
tăng 58 người so với năm 2008 với tỷ lệ tăng 15,59% trong đó, hầu như các
phòng ban không có sự thay lớn, chủ yếu tăng lên ở 2 phân xưởng sản xuất,
cụ thể:
- Ban giám đốc không có sự thay đổi, cả 4 năm giám đốc là 1 nguời, phó giám
đốc kinh doanh 1 người và phó giám đốc kỹ thuật 1 người.
- Phòng kế hoạch vật tư 2 năm đầu không có sự thay đổi, năm 2009 và 2010
kế toán vật tư, thủ kho và lái xe tải đều tăng lên 1 người với tỷ lệ tăng 100%
so với các năm trước do sự tăng lên của hàng hóa sản xuất ra do vậy khối
lượng công việc tăng lên cần nhiều nhân lực hơn.
- Phòng tài vụ không có sự thay đổi lớn, riêng năm 2010 kế toán viên tăng 1
người, tương ứng tăng 100%, các vị trí khác trong phòng tài vụ không có sự
thay đổi.
- Phòng KCS: Cả 4 năm đều không có sự thay đổi.
-Phòng nhân sự: không có sự thay đổi qua 4 năm, và đều có 4 nhân viên.
2
3
Báo cáo thực tập ĐH Kinh Tế Quốc Dân
Bảng 4: Tình hình phân bổ lao động trong Doanh nghiệp
Đơn vị: Người
1 1 1
1 0 0 0 0 0
0
3.Phó giám đốc kinh
doanh
1 1 1
1 0 0 0 0 0
0
4. Phó giám đốc kỹ
thuật
1 1 1
1 0 0 0 0 0
0
5.Trưởng phòng KHVT
1 1 1
1 0 0 0 0 0
0
-Kế toán vật tư 1 1 2 2 0 0 1 100 0
0
-Thủ kho
1 1 2
2 0 0 1 100 0
0
-Lái xe tải
2 2 3
3 0 0 1 100 0
0
6. Trưởng phòng tài vụ
1 1 1
1 0 0 0 0 0
1 0 0 0 0 0
0
-Cán bộ LĐ tiền
luơng
2 2 2
2 0 0 0 0 0
0
9.Quản đốc 5 phân
xưởng
5 5 5
5 0 0 0 0 0
0
10.Công nhân 5 phân
xưởng
281 345 400
528 64 22.8 55 15.9 128
32.0
(Nguồn: Phòng nhân sự)
-Quản đốc 5 phân xưởng đều là 5 người ở 5 phân xưởng qua 4 năm.
- Lao động trực tiếp sản xuất ở 5 phân xưởng: số lượng này chiếm phần lớn
trong tổng số lao động. Năm 2007 là 281 người, sang năm 2008 tăng 64
người với tỷ lệ tăng 22,77% và đến năm 2009 con số này là 345 người tăng
2
4