549 Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo & phát triển nguồn nhân lực tại Công ty TNHH công nghệ Việt - Mỹ - Pdf 27

Lời mở đầu
Kể từ khi đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI cho đến nay nớc ta chính thức b-
ớc vào thời kỳ mới, thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế. Nớc ta từ nền kinh tế tự
cung tự cấp đi liền là cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chúng ta đã chuyển sang
nền kinh tế nhiều thành phần, mở cửa và vận hành theo cơ chế thị trờng có sự điều
tiết và quản lý của nhà nớc. Khi chuyển sang nền kinh tế mới các doanh nghiệp
phải sắp xếp và tổ chức lại bộ máy của doanh nghiệp mình. Vai trò của các nhà
quản lý đã đợc phát huy, một trong những vấn đề nhà quản lý cần quan tâm đó là
quản trị nhân sự. Trong đó việc đào tạo và phát triển nhân sự là kim chỉ nam cho
mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Không chỉ với doanh
nghiệp mà cả trên tầm vĩ mô Nhà nớc cũng đã có những chiến lợc đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực để bắt kịp nền kinh tế tri thức trên thế giới. Vấn đề đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực là một trong những vấn để quyết định sự thành công hay
thất bại của các quốc gia nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Bất kỳ một
công ty hay một tổ chức nào dù có nguồn tài chính phong phú, nguồn tài nguyên
vật t dồi dào hệ thống máy móc hiện đại mà trình độ lao động kém thì sẽ trở nên
vô ích nếu nh vấn đề con ngời không đợc quan tâm đúng mức.
Thực tế chúng ta đang sống trong một thời đại mà nhịp độ thay đổi diễn ra
với tốc độ chóng mặt của khoa học công nghệ. Sự thay đổi có tác động mạnh tới
dây chuyền sản xuất tới cung cách quản lý tới nếp sống và suy nghĩ của mọi ngời
trong doanh nghiệp. Và cũng chính sự thay đổi này mà các cấp lãnh đạo thấy đợc
cần phải trang bị cho cán bộ công nhân viên các kiến thức và kỹ năng mới để họ
theo kịp với sự biến đổi. Xuất phát từ những lý do trên và qua thực tế thực tập tại
công ty Việt- Mỹ với kiến thức học tập tại trờng em chọn đề tài Một số giải
pháp hoàn thiện công tác đào tạo và phát triên nguồn nhân lực tại công ty
TNHH công nghệ Việt- Mỹ
Các phần của luận văn bao gồm 3 phần:
Chơng I : Sự hình thành và phát triển của công ty
Chơng II: Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại
công ty
Chơng III: Một số giải pháp trong công tác đào tạo và phát triển nguồn

2
+ Ngành dầu khí: Tuy bớc đầu Công ty đã thu đợc một số thành công trong
lĩnh vực này nh ngày 28/1/2000 Công ty đã ký kết hợp đồng phân chia sản phẩm
với Tổng Công ty dầu khí Việt Nam và thực hiện 2 mũi khoan vào năm 2003.
+ Ngành chuyển giao công nghệ: Đây là ngành tơng đối mới mẻ trong Công
ty, thuận lợi của nó là Công ty sẽ tiếp nhận đợc nhiều các trang thiết bị tiên tiến
hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế do ATI- US cung cấp. Việc vận chuyển các công
nghệ là rất phức tạp, tốn kém về chi phí và phải mất thời gian để công nhân viên
mới có thể làm quen dần đợc với các trang thiết bị hiện đại này.
Công ty luôn tự đổi mới và tạo cho mình một sự cạnh tranh cao, đổi mới về
nhận thức và nắm bắt tri thức để phát triển sản xuất các kĩnh vực có lợi nhuận cao.
Kể từ năm 1997 cho đến nay sự phát triển của Công ty có những lúc phát triển
nhanh chóng và có những lúc gặp khó khăn trong việc cạnh tranh. Với phơng
châm thoả mãn nhu cầu khách hàng và đảm bảo chất lợng mẫu mã mà Công ty đã
chào hàng đợc đa lên hàng đầu. Tuy nhiên trong sự phát triển của nền kinh tế hiện
nay Công ty đã nhận ra tầm quan trọng của việc đa dạng hoá sản phẩm, để có thể
tiếp tục đứng vững thì bên cạnh những ngành đã phát triển Công ty đã chủ động
nghiên cứu và phát triển ngành dầu khí.
3
3. Cơ cấu tổ chức của công ty ATI- Việt Nam
3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
3.2 Chức năng của một số phòng ban trong công ty
- Chủ tịch ATI: Là ngời cùng với hội đồng quản trị quyết định các chính
sách, chiến lợc trong quá trình hoạt động và phát triển của công ty. Chủ tịch ATI
chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trớc hội đồng quản
trị.
- Tổng Giám đốc Công ty: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Tổng Giám đốc
Công ty là đại diện pháp nhân, có quyền cao nhất trong công ty và chịu trách
nhiệm trớc Tổng công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình
quản lý. Khi vắng mặt tổng giám đốc có quyền uỷ quyền cho giám đốc điều hành

dầu
khí
Phòng
thuỷ
sản
Tổng giám đốc
Chủ tịch ATI
- Giám đốc điều hành công ty: giúp tổng giám đốc Công ty điều hành một
hoặc một số lĩnh vực của Công ty theo sự phân công của tổng giám đốc, chịu trách
nhiệm trớc tổng giám đốc và Pháp luật về những công việc đợc giao. Giám đốc
điều hành công ty do tổng giám đốc công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng và
kỷ luật .
- Phó tổng giám đốc : Là ngời chịu trách nhiệm trớc tổng giám đốc về các
hoạt động kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty nh doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân của cán
bộ
- Phòng đầu t và kinh doanh : Là phòng có chức năng và nhiệm vụ nghiên cứu
tìm tòi, phát triển các mặt hàng kinh doanh cũng nh các dự án đầu t của Công ty.
Khai thác và tìm kiếm thị trờng.
- Phòng tài chính kế toán : Tham mu và giúp việc cho giám đốc điều hành
trong lĩnh vực quản lý tài chính, tài sản cố định, tài sản lu động và hạch toán kinh
tế kinh doanh trong Công ty. Lập kế hoạch tài chính quý, năm và dài hạn, lập báo
cáo định kỳ và báo cáo quyết toán hàng năm theo chế độ, hớng dẫn và kiểm tra
thực hiện hạch toán kế toán của các đơn vị thành viên trong Công ty theo đúng chế
độ. Theo dõi và giải quyết công nợ trong và ngoài Công ty
- Phòng nhân sự và đào tạo : Chịu trách nhiệm tuyển chọn và đào tạo nhân
viên cho Công ty, điều phối nguồn nhân lực trong Công ty đồng thời thực hiện các
chế độ với công nhân viên trong Công ty.
- Phòng hành chính : Là những ngời hoạt động trong lĩnh vực tổ chức hành
chính, phụ trách công tác tổ chức hành chính Công ty, quản lý công tác nhà đất

Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
5. Đặc điểm các nguồn lực của công ty
5.1. Đặc điểm về vốn kinh doanh của Công ty
Bảng 1 : Cơ cấu vốn của công ty qua 3 năm ( 2004 đến 2006 )
Đvị : tỷ đồng
Chỉ Tiêu
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
So sánh tăng giảm
2005/2004
So sánh tăng giảm
2006/2005
Số lọng Tỷ trọng
(%)
Số lợng Tỷ trọng
(%)
Số lọng Tỷ trọng
(%)
Số tuyệt
đối
%
Số tuyệt
đối
%
Tổng vốn
112,54 117,25 155,6 4,71 4,2 38,35 32,7
Chia theo sở hữu
- Vốn chủ sở hữu 55,78 49,6 55,78 47,6 55,78 35,8 - - - -
- Vốn vay 56,76 50,4 61,47 52,4 99,82 64,2 4,71 8,3 38,35 62,4
Chia theo tính chất
- Vốn cố định 61,55 54,7 64,8 55,3 97,46 62,6 3,25 5,28 32,7 50,4

5.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2 : Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty quan 3 năm 2004 đến 2006
Đvị : triệu đồng
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 So sánh 2005/2004 So sánh 2006/2005
Số tuyệt đối Tỷ lệ % Số tuyệt đối Tỷ lệ %
1 Doanh thu bán hàng Triệu đồng 21.481 32.399 37.489 10.918 50.8 5.090 15,7
2 Doanh thu thuần Triệu đồng 21.470 32.397 37.487 10.927 50.8 5.090 15.7
3 Giá vốn hàng bán Triệu đồng 18.400 29.048 30.050 10.648 57.9 1.002 3,4
4 Lợi nhuận gộp Triệu đồng 3.069 2.248 2.268 -821 -26,7 20 0,9
5 Chi phí bán hàng Triệu đồng 136 87 89 -49 -36 2 2,3
6 Chi phí quản lý Triệu đồng 3.020 2.217 2.230 -803 -26,6 13 0,6
7 Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
Triệu đồng 329 944 963 615 186,9 19 2
8 Tổng số lao động Ngời 4752 3274 2720 -1478 68,9 -554 83,1
9 Vốn Kinh doanh
- Vốn lu dộng
- Vốn cố định
Triệu đồng 112540
50990
61550
117250
52450
64800
155600
58140
97460
4710

phải bỏ ra một khoản chi phí tơng đối lớn, mà mặt hàng kinh doanh này lại tiêu
tốn rất nhiều tiền của công ty và đòi hòi có một khoảng thời gian từ đầu t xây dựng
cơ bản đến giai đoạn chính thức hoạt động kinh doanh ít nhất mất khoảng 2 đến 3
năm. Bên cạnh đó các dự án về nuôi trồng thuỷ sản còn gặp rất nhiều rủi ro, do các
mặt hàng nuôi trồng thuỷ sản thờng xuyên biến động và giá sản phẩm đợc quyết
định bởi nhiều yếu tố nh môi trờng, dịch bệnh là một ví dụ điển hình. Do đó đây là
một ngành kinh doanh không ổn định. Vì vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trong giai đoạn này còn cha hiệu quả.
Tóm lại qua bảng kết quả kinh doanh này ta thấy đợc hoạt động của công ty
bớc đầu đã đạt đợc một thành công và công ty cần phải phát huy hơn nữa để công
ty ngày càng thu hút đợc sự chú ý của mọi khách hàng. Bên cạnh những thành
công ban đầu mà công ty đạt đợc thì công ty cũng cần phải cố gắng khắc phục
những khó khăn còn tồn tại để hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thành
công hơn nữa.
Vũ Anh Quang Lớp: 813
10
Luận văn tốt nghiệp Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Chơng II:
Thực trạng công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực của công ty
I. Tình hình nguồn nhân lực của công ty hiện nay
Nguồn nhân lực mà công ty hiện có tính đến thời điểm hiện nay là khoảng
2720 nhân viên. Đặc điểm nổi bật về nguồn nhân lực của công ty là số lợng nhân
viên nam chiểm tỷ lệ cao 81,6%. Độ tuổi bình quân của công ty là từ 35 đến 50
tuổi, trình đọ cán bộ công nhân viên từ trung cấp cho đến trên đại học chiểm tỷ lệ
là 11,4%, số lợng lao động phổ thông chiếm 88,6%.
Với quy mô và lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng đợc mở
rộng với độ tuổi bình quân trẻ, chất lợng lao động tơng đối tốt của công nhân viên
trong công ty là một thuận lợi lớn cho hoạt động kinh doanh của công ty. Độ tuổi
lao động của công nhân viên của công ty là trẻ điều này phản ánh công ty đang tái

Phòng ban
Số ng-
ời
Chuyên môn nghề nghiệp đợc đào tạo
Quản
trị kinh
doanh
Ngoại
ngữ Luật
Thuỷ
sản
Tài
chính
kế
toán
Kinh tế
lao
động
Dầu
khí
Mar-
keting
Du
lịch
Khác
Phòng nhân sự
và đào tạo
5 1 1 2 2
Phòng kế toán
5 1 4 1

%
Số lợng
Tỷ
trong
%
Số l-
ợng
Tỷ
trong
%
Số
tuyệt
đối
%
Số
tuyệt
đối
%
Tổng sô công nhân viên
4752 3274 2720 -1478 68,9 -554 83,1
Giới tính
Nam 4241 89,2 2631 80,4 2221 81,6 -1610 62 -410 84,4
Nữ 511 10,8 643 19,6 499 18,4 132 125,8 -144 77,6
Tính chất
Trực tiếp 4184 88 2949 90,1 2502 91,9 -1235 70,5 -447 84,8
Gián tiếp 568 12 325 9,9 218 8,1 -243 57,2 -107 67,1
Trình độ
Đại học 142 3 281 8,6 182 6,7 139 197,9 -99 64,7
Cao đẳng 22 0,5 52 1,6 32 1,2 30 236,3 -20 61,5
THCS 46 0,97 67 2,1 37 1,4 21 145,7 -30 55,2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status