ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
MỞ ĐẦU
Trên thế giới cũng như hiện nay. Đối với các nước có nền công nghiệp và kinh
tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược
Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần
phải có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng.
Theo chủ trương chính sách của Đảng và chính phủ, việc nâng cấp, cải tạo và làm
mới toàn bộ các tuyến đường trong mạng lưới giao thông toàn quốc là vấn đề cấp
thiết nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng của xã hội.
Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt
thực tiễn, hàng năm bộ môn Công trình Giao thông công chính & Môi trường -
khoa Công Trình trường Đại học Giao Thông Vận Tải tổ chức đợt bảo vệ tốt
nghiệp với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyên
môn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trường nói
chung và các thầy, các cô trong bộ môn nói riêng.
Là một sinh viên lớp Công trình GTCC K50 - Trường Đại Học Giao
Thông Vận Tải Hà Nội, được sự đồng ý của Bộ môn Công trình GTCC & MT,
khoa Công Trình và Ban giám hiệu Trường Đại học Giao Thông Vận Tải em được
làm tốt nghiệp với nhiệm vụ tham gia thiết kế một đoạn tuyến với số liệu khảo sát
thực tế nằm trong dự án xây dựng tuyến đường xa lộ bắc nam thuộc địa phận
Huyện Brông Buk - Tỉnh Đăk Lăk.
Đồ án của em gồm ba phần:
- Phần thứ nhất: Thiết kế cơ sở tuyến A-B thuộc huyện Brông-Buk-Đăk Lăk
- Phần thứ hai: Thiết kế kỹ thuật 1km của đoạn tuyến A-B
- Phần thứ ba: Thiết kế TCTC tổng thể tuyến A-B
Do còn nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn và thực tế sản xuất nên đồ án
này của em không thể tránh khỏi thiếu sót. Thành thật mong nhận được sự đóng góp
ý kiến của các thầy và các bạn để đồ án của em được hoàn chỉnh hơn.
NGUYỄN THANH PHONG 1 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
1.6.4. Vật liệu xây dựng 14
1.6.5. Đặc điểm khí tượng thuỷ văn 14
1.6.6. Kết luận - Kiến nghị 17
CH NG IIƯƠ 18
X C NH QUY MÔ V TIÊU CHU N K THU TÁ ĐỊ À Ẩ Ỹ Ậ 18
C A NG Ủ ĐƯỜ 18
2.1. Xác đ nh c p h ng v quy mô m t c t ngang đ ngị ấ ạ à ặ ắ ườ
18
2.1.1. Xác định cấp hạng đường 19
2.1.2. Xác định số làn xe 21
2.1.3. Xác định bề rộng mặt cắt ngang 21
2.1.4. Các bộ phận trên mặt cắt ngang 22
2.2. Xác đ nh các y u t hình h c c a tuy n đ ngị ế ố ọ ủ ế ườ 22
NGUYỄN THANH PHONG 3 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
2.2.1. Xác định độ dốc dọc lớn nhất (imax) 22
2.2.3. Xác định bán kính tối thiểu của đường cong nằm 24
2.2.4. Số liệu góc chuyển hướng và lựa chọn bán kính đường cong nằm 26
2.2.5. Tính độ dốc siêu cao 26
2.2.6. Mở rộng phần xe chạy trên đường cong 26
2.2.7. Tính chiều dài đoạn nối siêu cao 26
2.2.8. Tính chiều dài đoạn cong chuyển tiếp 27
2.2.9 Đường cong đứng 28
2.2.10. Tổng hợp các yếu tố kỹ thuật của tuyến 30
CH NG IIIƯƠ 31
C C GI I PH P K THU T VÁ Ả Á Ỹ Ậ À 31
C C PH NG N NGH L A CH NÁ ƯƠ Á ĐỀ Ị Ự Ọ 31
3.1. Ph ng án v trí tuy n đ ng, thi t k bình đ ươ ị ế ườ ế ế ồ
tuy n đ ng, các y u t hình h c c a tuy n ế ườ ế ố ọ ủ ế 31
3.1.1. Yêu cầu và nguyên tắc vạch tuyến 31
NH GI T C NG MÔI TR NG ĐÁ Á Á ĐỘ ƯỜ 50
V A RA C C BI N PH P GI M THI U À ĐƯ Á Ệ Á Ả Ể 50
4.1. Các c n c đ đánh giáă ứ ể 50
4.2. ánh giá tác đ ng môi tr ngĐ ộ ườ 50
4.2.1. Môi trường đất và sự xói lở 50
4.2.2. Tác động đến môi trường nước 50
4.2.3. Môi trường không khí 50
4.3. xu t các ph ng án gi m thi u s tác đ ng đ n Đề ấ ươ ả ể ự ộ ế
môi tr ngườ 50
4.3.1. Các biện pháp giảm thiểu sói lở bào mòn đất 50
4.3.2. Biện pháp làm giảm thiểu ô nhiễm bụi và ồn 51
4.3.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước 51
4.3.4. Giảm thiểu tác động đến cuộc sống dân cư vùng tuyến đi qua 51
CH NG VƯƠ 52
K T LU N V KI N NGHẾ Ậ À Ế Ị 52
5.1. K t lu nế ậ 52
5.2. Ki n nghế ị 52
PHẦN II 53
THIẾT KẾ KỸ THUẬT 53
(KM0+00÷ KM1+200) 53
CH NG IƯƠ 53
GI I THI U CHUNGỚ Ệ 53
1.1. Tên d ánự 53
1.2. Nh ng c n c pháp lí ữ ă ứ 53
1.3. Các quy trình quy ph m áp d ngạ ụ 54
1.3.1. Quy trình khảo sát 54
1.3.2. Các quy trình quy phạm thiết kế 54
NGUYỄN THANH PHONG 5 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
CH NG IIƯƠ 55
THI T K THO T N CẾ Ế Á ƯỚ 78
5.1. Xác đ nh ch đ thoát n c cho khu v cị ế ộ ướ ự 78
5.2. H th ng rãnh d c (rãnh biên) thoát n cệ ố ọ ướ 78
NGUYỄN THANH PHONG 6 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
5.3. Gi ng thu, gi ng th mế ế ă 78
5.4. C ng thoát n c d cố ướ ọ 78
5.5. C ng thoát n c ngang ố ướ 78
5.6. Tính toán th y v n c ng d củ ă ố ọ 78
CH NG VIƯƠ 82
THI T K C Y XANH CHI U S NGẾ Ế Â Ế Á 82
T CH C GIAO THÔNGỔ Ứ 82
6. 1. Thi t k cây xanhế ế 82
6.2. Thi t k chi u sángế ế ế 82
6.3. THI T K CÔNG TRÌNH AN TO N TRÊN NGẾ Ế À ĐƯỜ 83
6.3.1. Biển báo hiệu 83
6.3.2. Vạch sơn kẻ đường, đinh phản quang 84
6.3.3. Cây xanh và dải trồng cỏ 84
6.3.4. Vỉa hè, bó vỉa 84
6.3.5. Điểm dừng xe buýt 84
6.3.6. Hệ thống hào kỹ thuật 84
CH NG VIIƯƠ 85
K T LU N V KI N NGHẾ Ậ À Ế Ị 85
7.1. K t lu nế ậ 85
7.2. Ki n nghế ị 85
PHẦN III 86
TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ 86
(KM 0+00 - KM 4+995.74) 86
CH NG IƯƠ 87
GI I THI U CHUNGỚ Ệ 87
CH NG IIIƯƠ 93
L P TI N T CH C THI CÔNG T NG H NG M C CÔNG Ậ Ế ĐỘ Ổ Ứ Ừ Ạ Ụ
TRÌNH 93
3.1. C n c thi t k , t ch c thi côngă ứ ế ế ổ ứ 93
3.1.1. Thời hạn thi công 93
3.1.2. Đơn vị thi công 93
3.2. Các bi n pháp thi công ệ 93
3.2.1. Chọn hướng thi công toàn tuyến 93
3.2.2. Chọn phương pháp thi công cho toàn tuyến, từng hạng mục công trình 94
3.3. Tính các thông s c a dây chuy nố ủ ề 94
3.3.1. Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thđ) 94
3.3.2. Diện công tác dự trữ và đoạn dãn cách bắt buộc 95
3.3.3. Các yếu tố 96
3.3.4. Thời gian hoàn tất dây chuyền (Tht) 96
3.3.5 . Tốc độ dây chuyền 96
3.3.6. Thời gian ổn định của dây chuyền tổ hợp (Tôđ) 96
NGUYỄN THANH PHONG 8 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
3.3.7. Hệ số hiệu quả của phương pháp thi công dây chuyền (Khq) 97
3.3.8. Hệ số tổ chức và sử dụng xe máy 97
3.4. Công tác chu n b thi côngẩ ị 97
3.4.1. Công tác xây dựng lán trại 97
3.4.2. Công tác làm đường tạm 97
3.4.3. Công tác khôi phục cọc, rời cọc ra khỏi phạm vi thi công 97
3.4.4. Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công 97
3.4.5. Công tác xây dựng kho,bến bãi 98
3.4.6. Đường dây thông tin,đường dây cáp điện 98
3.4.7. Công tác cung cấp năng lượng và nước cho công trường 98
3.4.8. Công tác định vị tuyến – lên ga phóng dạng 98
3.5. Thi công c ng ngang đ ng v rãnh thoát n cố ườ à ướ 99
trình 123
4.3.1. Đối với công tác móng đường: 123
4.3.2. Đối với công tác bê tông nhựa: 123
4.3.3. Đối với công tác đào, dắp: 123
4.3.4. Đối với công tác xây đá: 124
4.3.5. Đối với công tác bê tông 124
CH NG VƯƠ 125
CÔNG T C M B O AN TO N Á ĐẢ Ả À 125
V V SINH MÔI TR NGÀ Ệ ƯỜ 125
5.1. Bi n pháp đ m b o an to n lao đ ng v an to n ệ ả ả à ộ à à
giao thông 125
5.2. K t lu nế ậ 125
NGUYỄN THANH PHONG 10 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ
NGUYỄN THANH PHONG 11 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Giới thiệu vị trí tuyến.
Tuyến AB thuộc địa phận của huyện Krôngbúk,tỉnh ĐắcLắc,tuyến thuộc miền
trung du miền núi.
Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bản đồ địa hình khu vực có tỉ lệ 1:10.000,
khoảng cách cao đều đường bình độ cơ bản là 5m, tuyến AB dài khoảng 5 Km và đi
qua một số vùng dân cư rải rác.
1.2. Các căn cứ thiết kế
-Căn cứ vào số liệu điều tra,khảo sát tại hiện trường
-Căn cứ vào các quy trình,quy phạm thiết kế giao thông hiện hành
-Căn cứ vào các yêu cầu do giáo viên hướng dẫn giao cho
1.3. Các quy trình quy phạm áp dụng
được cải thiện đáng kể
1.4.3.Tình hình kinh tế xã hội khu vực tuyến đi qua
Nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy và chăn nuôi, cây trồng chính là cây
cao su.cà phê mức sống,dân trí của vùng này tương đối không cao,nhân dân ở đây
luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của đảng và nhà nước
1.5. Sự cần thiết phải đầu tư
Cơ sở hạ tầng nói chung và hệ thống giao thông nói riêng trong đó có mạng
lưới đường bộ luôn là một nhân tố quan trọng cho việc phát triển kinh tế của bất kì
quốc gia nào trên thế giới.
Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có nhiều đổi thay to lớn do sự tác
động của cơ chế thị trường, kinh tế phát triển, xã hội ngày càng văn minh làm phát
sinh nhu cầu vận tải. Sự tăng nhanh về số lượng phương tiện và chất lượng phục vụ
đã đặt ra yêu cầu bức bách về mật độ và chất lượng của mạng lưới giao thông
đường bộ. Xa lộ Bắc Nam nói chung trong đó tuyến A-B là một bộ phận sẽ được
xây dựng để đáp ứng nhu cầu bức bách đó.
Với địa hình trải dài của đất nước, nhu cầu giao thông thông suốt quanh năm,
trong mọi tình huống là yêu cầu bức thiết, đồng thời nó là nhân tố quan trọng trong
việc phát triển kinh tế xã hội và các yêu cầu khác về hành chính, an ninh, quốc
phòng trong mỗi khu vực cũng như trong toàn quốc.
Không những không đảm bảo năng lực thông xe nhất là vào mùa lũ tình trạng
ách tắc giao thông thường xuyên diễn ra.
Từ những phân tích cụ thể ở trên cho thấy rằng sự đầu tư xây dựng tuyến
đường A-B là đúng đắn và cần thiết.
Kết luận: Sự cần thiết phải đầu tư.
1.6. Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến đi qua
1.6.1. Đặc điểm địa hình
Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồi núi cao và dốc, triền núi phía chân núi
tương đối thoải, không có công trình vĩnh cửu, sông suối nhỏ. Tuyến đi men theo
sườn núi nên cắt qua nhiều khe tụ thuỷ phải xây dựng cống thoát nước cho các khe
tụ thuỷ này và đi qua một số khu vực dân cư. Nói chung, yếu tố địa hình đảm bảo
ngày và đêm chênh lệch nhau gần 10
0
mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mùa lạnh
từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau & cũng là thời kỳ khô hanh, ở vùng cao cuối mùa
hanh có mưa phùn. Hạn hán thường xẩy ra vào những tháng đầu của mùa khô điều
này có thẻ gây khó khăn thiếu nước trong quá trình thi công khi mà các con suối lớn
cạn nước. Đặc biệt là vào mùa hè còn có gió lào khô và nóng ảnh hưởng không nhỏ
đến tình hình kinh tế xã hội của đồng bào ở đây.
Nhiệt độ nóng nhất từ 39-40
0
C. Nhiệt độ thấp nhất thấp nhất từ tháng 12 đến
tháng 1 từ 8-9
0
.
c. Độ ẩm
Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 83%, độ ẩm cao nhất vào tháng 3 lên tới
93% ( dao động từ 80 đến 95% ). độ ẩm thấp nhất vào tháng 11,12
Độ ẩm ở đây thay đổi chênh lệch khá rõ rệt giữa các mùa ảnh hưởng của gió
Lào làm cho độ ẩm ở đây giảm rất nhiều vào các tháng 4,5,6 hàng năm hạn hán
thường xảy ra vào mùa này
Cụ thể thể hiện trong bảng thể hiện độ ẩm giữa các tháng trong năm
d. Mưa
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 lượng mưa lớn ,mùa này
thường có bão từ bão thởi vào.
Mùa hanh từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa trung bình năm là 120mm
Mùa mưa thường có dông, những cơn mưa lớn có thể tạo thành các trận lũ lớn
đổ về từ vùng cao lũ lớn gây lụt lội tại một số nơi Lũ thường xuất hiện vào tháng 8
và tháng 9 đồng thời vào tháng 8 lượng mưa lên rất lớn. Tại khu vực này đã đo
được nhiều trận mưa lớn lịch sử tạo ra nhiều trận lũ lớn.
92
91
90
88
87
86
86
85
9
23
25
30
32
35
38
33
28
26
21
12
8
84
0
5
10
15
20
25
30
35
7.6
6.6
3.6
4.1
8.6
NGUYỄN THANH PHONG 16 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
1.6.5.2. Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến
Đặc điểm thuỷ văn dọc tuyến như sau:
-Dọc tuyến hầu như không bị ngập lụt, úng thuỷ về mùa mưa do địa hình dốc
xuôi về phía Đông
-Hiện tượng nước dềnh, nước ứ không xảy ra vì tuyến nằm trên sườn dốc.
Tuyến đi qua các con suối có độ dốc tương đối lớn có lưu lượng nước đổ về lớn vào
mùa mưa nhưng mùa khô thì lại là những suối cạn thoát nước nhanh.
1.6.6. Kết luận - Kiến nghị
Việc xây dựng tuyến AB là rất cần thiết, đáp ứng được yêu cầu về dân sinh,
kinh tế, chính trị và sự phát triển ngày càng cao của khu vực. Việc xây dựng tuyến
có nhiều thuận lợi như tận dụng được nhân công, vật liệu địa phương Tuy nhiên
khí hậu ở đây tương đối khắc nghiệt, mưa nhiều nắng gắt, hay có bão sẽ gây không
ít khó khăn cho công tác xây dựng sau này.
NGUYỄN THANH PHONG 17 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
CHƯƠNG II
XÁC ĐỊNH QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
CỦA ĐƯỜNG
2.1. Xác định cấp hạng và quy mô mặt cắt ngang đường
Qua điều tra kinh tế cho kết quả dự báo về lưu lượng xe tuyến AB đến năm tương
lai(năm thứ 15), trong đó thành phần xe dự báo ở năm tương lai như sau:
STT Thành phần Lưu lượng (xe/ng.đ)
đạp
Xe máy Xe con
Xe tải có
2 trục và
xe buýt
dưới 25
chỗ
Xe tải có
3 trục trở
lên và xe
buýt lớn
Xe kéo
moóc, xe
buýt kéo
moóc
Đồng bằng và
đồi
0.2 0.3 1.0 2.0 2.5 4.0
Núi 0.2 0.3 1.0 2.5 3.0 5.0
CHÚ THÍCH
I. Việc phân biệt địa hình được dựa trên cơ sở độ dốc ngang phổ
NGUYỄN THANH PHONG 18 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
biến của sườn núi, sườn đồi như sau:
Đồng bằng và đồi 30%; núi > 30%
II. Đường tách riêng thô sơ thì không quy đổi xe đạp.
Từ bảng trên và theo địa hình đồng bằng ta có lưu lượng xe quy đổi ra xe con
tiêu chuẩn như sau:
STT Thành phần Lưu lượng
(xe/ng.đ)
2.1.1. Xác định cấp hạng đường
Chọn cấp đường ta dựa vào bảng sau:
Bảng 3 − Bảng phân cấp kỹ thuật đường ô tô theo chức năng của đường
và lưu lượng thiết kế
Cấp thiết kế
của đường
Lưu lượng
xe thiết kế
*)
(xcqđ/nđ)
Chức năng của đường
Cao tốc > 25 000 Đường trục chính, thiết kế theo TCVN 5729 : 1997.
NGUYỄN THANH PHONG 19 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
Cấp I > 15 000
Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn
hoá lớn của đất nước.
Quốc lộ.
Cấp II > 6 000
Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn
hoá lớn của đất nước.
Quốc lộ.
Cấp III > 3 000
Đường trục chính nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn
hoá lớn của đất nước, của địa phương.
Quốc lộ hay đường tỉnh.
Cấp IV > 500
Đường nối các trung tâm của địa phương, các điểm lập hàng,
các khu dân cư.
Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện.
bằng là V
tt
= 80 km/h
NGUYỄN THANH PHONG 20 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
Bảng 4 − Tốc độ thiết kế của các cấp đường
Cấp thiết kế I II III IV V VI
Địa hình
Đồng
bằng
Đồng
bằng
Đồng
bằng
Núi
Đồng
bằng
Núi
Đồng
bằng
Núi
Đồng
bằng
Núi
Tốc độ thiết kế,
V
tk
, km/h
120 100 80 60 60 40 40 30 30 20
Chú thích:
: Năng lực
thông hành tối đa đã tính ở trên.
Thay vào công thức xác định n
lx
ta có:
n
lx
=
.
cdgio
lth
N
z N
=
503.844
0,55 1000×
= 0.916 (làn)
Theo bảng 6 TCVN 4054-05 quy định đối với đường cấp III vùng đồng
bằng ,đồi thì tốc độ thiết kế 80 km/h, số làn xe tối thiểu là 2 làn. Kiến nghị lấy theo
quy trình: n
lx
= 2 làn.
2.1.3. Xác định bề rộng mặt cắt ngang
Theo TCVN 4054-05 đối với đường vận tốc thiết kế 80 km/h, bề rộng mỗi
làn xe tối thiểu là 3,5m .Thực tế khi hai xe chạy ngược chiều nhau thường giảm tốc
độ xuống đồng thời xét theo mục đích, ý nghĩa phục vụ của tuyến đường, căn cứ
vào thành phần lưu lượng xe,kiến nghị sử dụng bề rộng một làn xe là B = 3,5 m.
NGUYỄN THANH PHONG 21 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
2.1.4. Các bộ phận trên mặt cắt ngang
NGUYỄN THANH PHONG 22 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
Hình 7: Sơ đồ xác định tầm nhìn một chiều
Công thức xác định tầm nhìn:
S
1
= l
pu
+ S
h
+ l
o
=
k
l
i
VKV
+
±
+
).(254
.
6,3
2
ϕ
Trong đó :
• V : vận tốc xe chạy tính toán, V = 80 km/h.
• K: hệ số sử dụng phanh K = 1,3
• l
pu
80 1,2 80
10 99.41( )
3,6 254(0,5 0,05)
m
×
+ + =
−
Theo qui phạm TCVN 4054 - 05 quy định chiều dài tầm nhìn trước chướng
ngại vật cố định (tầm nhìn một chiều) với vận tốc thiết kế V = 80 km/h là 100 m.
Kết hợp tính toán với qui trình ta chọn S
1
= 100 m để thiết kế.
2.2.2.2. Xác định tầm nhìn hai chiều
Tầm nhìn hai chiều là chiều dài tối thiểu cần thiết để hai xe chạy ngược chiều
trên cùng một làn xe hãm kịp thời để không đâm vào nhau.
Hình 8: Sơ đồ xác định tầm nhìn hai chiều
Công thức xác định tầm nhìn hai chiều:
NGUYỄN THANH PHONG 23 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
S
2
= 2 l
pư
+ 2S
h
+ l
0
Các thông số tính toán như sơ đồ tầm nhìn một chiều, ta có công thức tính
toán:
S
−
= 121.63 m
Theo TCVN 4054-05 qui định: Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngược chiều
(tầm nhìn 2 chiều) của đường có cấp kỹ thuật 80 km/h là 200 m. Kết hợp giữa qui
phạm và tính toán ta chọn S
2
= 200 m để thiết kế.
2.2.2.3 Tầm nhìn vượt xe
Hình2. Sơ đồ xác định tầm nhìn vượt xe
3
2 2
3
1 1 1 2 1 2
0 0
1 2 1 2 1
( )
1
2 ( ) 2 ( )
d d d d
v
v kv v v v kv
S l l
v v g i v v g i v
ϕ ϕ
÷
÷
R
ksc
=
Trong đó : i
n
: độ dốc ngang của mặt đường , lấy i
n
= 0,02(mặt đường BTAF)
: hệ số lực đẩy ngang trong tính toán R
min
, không bố trí siêu
cao lấy = 0,15
V: vận tốc xe chạy thiết kế V = 80 km/h
NGUYỄN THANH PHONG 24 LỚP CÔNG TRÌNH GTCC – K50
S
h1
-
S
h2
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP GVHD:NGUYỄN HÀ LINH
Thay vào công thứctính ta có:
R
ksc
= =
2
80
127.(0,15 0,02)−
= 387.64 ( m)
Theo quy trình bán kính đường cong nằm không cần làm siêu cao ứng với
đường cấp III, tốc độ 80km/h là : R
Theo tiêu chuẩn TCVN 4054-05 bảng 11: R=400m .Vậy kiến nghị chọn
R=400m.
2.2.3.3. Trường hợp bố trí siêu cao lớn nhất
Tính toán bán kính nhỏ nhất trong điều kiện hạn chế và có bố trí siêu cao lớn
nhất.
R
sc
=
Trong đó : i
scmax
: độ dốc siêu cao lớn nhất, lấy theo quy trình i
scmax
= 0,08
(TCVN 4054-2005. Bảng 13)
: hệ số lực đẩy ngang trong tính toán R
sc
, lấy µ = 0,15
V: vận tốc xe chạy thiết kế V = 80 km/h
Thay vào công thức tính ta có:
R
sc
= =
2
80
127.(0,15 0,08)
+
= 219.1m
Theo TCVN 4054-05, bảng 11: R= 250. Vậy kiến nghị chọn R=250m.
Căn cứ theo mục 5.5.1 TCVN 4054–05 cho đường có v = 60 km/h và kết hợp
giữa tính toán ta chọn tiêu chuẩn để thiết kế như bảng dưới đây: