ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 7
PHẦN I 9
THIẾT KẾ CƠ SỞ ĐOẠN TUYẾN A-B 9
ĐỊA ĐIỂM: YÊN PHÚ – YÊN ĐỊNH - THANH HOÁ 9
CHƯƠNG I 10
GIỚI THIỆU CHUNG 10
1.1.Khái quát v d ánề ự 10
1.2.Các c n c v t i li u liên quană ứ à à ệ 10
1.3. c đi m kinh t xã h i khu v c tuy n A-BĐặ ể ế ộ ự ế 10
1.3.1. a hình đ a m oĐị ị ạ 10
1.3.2.Tình hình dân c khu v c ư ự 10
1.3.3.Tình hình kinh t xã h i khu v c tuy n điế ộ ự ế
qua 11
1.3.4.Dân s v s phát tri n dân s .ố à ự ể ố 12
1.4. S c n thi t ph i đ u tự ầ ế ả ầ ư 12
CHƯƠNG II 13
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN 13
2.1. c đi m đ a hình.Đặ ể ị 13
2.2. c đi m khí t ng thu v nĐặ ể ượ ỷ ă 13
2.2.1. Nhi t đ ệ ộ 13
2.2.2. mĐộ ẩ 13
2.2.3. M a ư 13
2.2.4. Gió 14
2.3. Khí h u.ậ 16
2.4. c đi m thu v nĐặ ể ỷ ă 16
2.5. c đi m đ a ch tĐặ ể ị ấ 16
2.6.V t li u xây d ng.ậ ệ ự 16
CHƯƠNG III 18
1.3.1. Quy trình kh o sátả 44
1.3.2. Các quy trình quy ph m thi t kạ ế ế 44
1.3.3 Các thi t k đ nh hìnhế ế ị 44
CHƯƠNG 2 45
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 45
SVTH: VŨ ANH TÚ - 2 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
2.1. i u ki n khí h u, th y v nĐ ề ệ ậ ủ ă 45
2.2. i u ki n đ a hìnhĐ ề ệ ị 45
2.3 . i u ki n đ a ch tĐ ề ệ ị ấ 45
CHƯƠNG 3 46
QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 46
3.1. C p đ ng c o tiêu chu n thi t k hình h c chấ ườ à ẩ ế ế ọ ủ
y uế 46
3.1.1 C p đ ngấ ườ 46
3.1.2 Các tiêu chu n k thu t ch y u ẩ ỹ ậ ủ ế 46
3.2. THI T K TUY N TRÊN BÌNH Ế Ế Ế ĐỒ 47
3.3. THI T K TR C D CẾ Ế Ắ Ọ 47
3.4. THI T K TR C NGANG Ế Ế Ắ 47
3.4.1. B r ng n n đ ngề ộ ề ườ 47
3.4.2. T nh không c a đ ngĩ ủ ườ 47
3.4.3. d c ngang c a đ ng Độ ố ủ ườ 47
3.4.4. Các y u t tr c ngang c a đ ng thi t kế ố ắ ủ ườ ế ế
nh sauư 47
3.5 THI T K N N NGẾ Ế Ề ĐƯỜ 48
3.6. N T GIAOÚ 48
CHƯƠNG 4 49
THIẾT KẾ MẶT ĐƯỜNG 49
7.5 H TH NG H O K THU TỆ Ố À Ỹ Ậ 60
CHƯƠNG 8 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
8.1 K T LU N Ế Ậ 61
8.2 KI N NGH Ế Ị 61
PHẦN III 62
TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG THỂ 62
(KM 0+00 - KM 3+038,53) 62
CHƯƠNG I 63
GIỚI THIỆU CHUNG 63
1.1.PH M VI CÔNG VI C:Ạ Ệ 63
1.2. I U KI N TH I TI T V KH H U.Đ Ề Ệ Ờ Ế À Í Ậ 64
1.2.1. Nhi t đệ ộ 64
1.2.2. Ch đ m aế ộ ư 64
1.2.3. Ch đ gió bãoế ộ 64
SVTH: VŨ ANH TÚ - 4 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
1.2.4. m Độ ẩ 64
1.3. C C I U KI N KHAI TH C V CUNG C P D CH V .Á Đ Ề Ệ Á À Ấ Ị Ụ 64
1.3.1. Các đi u ki n khai thácề ệ 64
1.3.2. Kh n ng cung c p c a các c quan khác.ả ă ấ ủ ơ 64
1.4. C C X NGHI P PH , N I B TR N C A CÔNG NH N,Á Í Ệ Ụ Ơ Ố Í Ă Ở Ủ Â
N I T KHO V T LI U, TH I GI N GI I PHÓNG M TƠ ĐẶ Ậ Ệ Ờ Ả Ả Ặ
B NG.Ằ 65
1.4.1. a đi m l p đ t các xí nghi p ph .Đị ể ắ ặ ệ ụ 65
1.4.2. B trí n c a công nhân, n i đ t kho v tố ă ở ủ ơ ặ ậ
li u.ệ 65
1.5. TRÌNH T C C H NG M C CH NH V C C CÔNG TRÌNHỰ Á Ạ Ụ Í À Á
3.4.2.Thi công l p CP D lo i IIớ Đ ạ 88
3.4.3.Thi công l p CP D lo i Iớ Đ ạ 89
3.4.4 Thuy t minh thi t k t ch c thi công l pế ế ế ổ ứ ớ
móng đ ngườ 91
3.4.6.Thi công l p BTN h t m n:ớ ạ ị 95
3.4.7. Thuy t minh thi t k TCTC l p BTNế ế ế ớ 96
3.5. CÔNG T C HO N THI N Á À Ệ 100
3.5.1. Thi công các công trình đ m b o an to nả ả à
giao thông: 100
3.5.2. Thi công v ch s n: ạ ơ 101
3.5.3. V sinh đ ng: ệ ườ 101
3.5.4. Tr ng c b o v mái ta luy.ồ ỏ ả ệ 101
SVTH: VŨ ANH TÚ - 6 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
MỞ ĐẦU
Trên thế giới cũng như hiện nay. Đối với các nước có nền công nghiệp và kinh
tế phát triển thì giao thông đường bộ đóng một vai trò chiến lược
Đối với nước ta, một nước có nền kinh tế đang ở giai đoạn phát triển - cần
phải có cơ sở hạ tầng tốt - giao thông đường bộ ngày càng có ý nghĩa quan trọng.
Theo chủ trương chính sách của Đảng và chính phủ, việc nâng cấp, cải tạo và làm
mới toàn bộ các tuyến đường trong mạng lưới giao thông toàn quốc là vấn đề cấp
thiết nhằm đáp ứng nhu cầu giao thông ngày càng tăng của xã hội.
Nhằm củng cố những kiến thức đã được học và giúp cho sinh viên nắm bắt
thực tiễn, hàng năm bộ môn Công trình Giao thông công chính & Môi trường -
khoa Công Trình trường Đại học Giao Thông Vận Tải tổ chức đợt bảo vệ tốt
nghiệp với mục tiêu đào tạo đội ngũ kĩ sư ngành xây dựng cầu đường giỏi chuyên
môn, nhanh nhậy trong lao động sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, đó là tất cả những điều tâm huyết nhất của nhà trường nói
MT
PHẦN I
THIẾT KẾ CƠ SỞ ĐOẠN TUYẾN A-B
ĐỊA ĐIỂM: YÊN PHÚ – YÊN ĐỊNH - THANH HOÁ
SVTH: VŨ ANH TÚ - 9 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1.Khái quát về dự án
Tuyến A-B là một phần nằm trong dự án Xa Lộ Bắc Nam, thuộc địa phận của
Xã Yên Phú, Huyện Yên Định, Tỉnh Thanh Hoá. Tuyến thuộc miền đồng bằng
trung du.
Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và bản đồ địa hình khu vực có tỉ lệ 1:10.000,
đường đồng mức cách nhau 5m, tuyến AB dài khoảng 3 Km và đi qua một số vùng
dân cư rải rác.
1.2.Các căn cứ và tài liệu liên quan
Xa lộ Bắc Nam với tổng chiều dài gần 1700km chạy từ Hoà Lạc (Hà Tây cũ)
tới Bình Phước ( TP Hồ Chí Minh) dọc theo sườn Tây của dãy Trường Sơn. Tuyến
A-B với tổng chiều dài khoảng 3 Km là phần dự án thuộc Tỉnh Thanh Hoá.
Các tài liệu được sử dụng để lập dự án :
Dự án quy hoạch xa lộ Bắc Nam do Tổng Công ty tư vấn TKGTVT lập tháng
4/1997.
Kết quả khảo sát địa hình gồm lưới tọa độ hạng IV,đường chuyền cấp II lưới
cao độ cấp kỹ thuật, lưới khống chế cao độ và bản đồ địa hình tỉ lệ 1/10.000 vùng
nghiên cứu thiết kế tuyến.
Kết quả khảo sát địa chất thủy văn dọc tuyến do các đơn vị khảo sát thực hiện
theo đề cương khảo sát kỹ thuật được bộ giao thông vận tải phê duyệt.
Báo cáo về hiện trạng và định hướng phát triển kinh tế xã hội khu vực đến
nhiều và yếu kém. Dân số tăng nhanh với số dân tương đối lớn đã ảnh hưởng chung
tới nền kinh tế của khu vực.
Nhìn chung nền kinh tế của khu vực phát triển chậm so với mức phát triển
chung của miền bắc trung bộ và cả nước. Chính vì vậy việc xây dựng tuyến đường
A - B trong khu vực này nó góp một phần không nhỏ vào việc thúc đẩy sự phát triển
kinh tế và đáp ứng một phần nào đó nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá của nhân
dân trong vùng.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế 9.1% GDP bình quân đầu người là 430USD
(năm2005). Tốc độ tăng trưởng các ngành tăng nhanh. Còn khu vực huyện Yên
Định thì tốc độ tăng trưởng GDP là 7.6%/năm, thu nhập bình quân đầu người là
200USD còn khá thấp so với các khu vực khác trong tỉnh.
1.3.3.1.Công nghiệp.
Sản xuất công nghiệp trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng cao. Hiện
nay Thanh Hoá là tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng xi măng và đường kết tinh.
Sản xuất công nghiệp chủ yếu la vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm và một số
mặt hàng tiêu dùng thủ công mỹ nghệ.
Với thế mạnh của vùng núi đá vôi có chất lượng cao ngành công nghệ sản
xuất VLXD phát triển mạnh. Thời gian qua Thanh Hoá đã xây dựng được một số
nhà máy sản xuất xi măng, dây chuyền sản xuất đá…
Công ty xi măng Bỉm Sơn là nơi cung cấp xi măng cho hầu hết các tỉnh miền
Trung là điểm nổi bật nhất của Thanh.
1.3.3.2.Nông nghiệp.
Ngành nông nghiệp của Thanh Hoá đã có bước chuyển biến mới. Chuyển đổi
một số diện tích trồng cây lương thực truyền thống không có hiệu quả sang trồng
cây công nghiệp, thực phẩm có giá trị kinh tế cao, mở rộng diện tích trồng cây công
nghiệp, cây ăn quả và cây đặc sản, áp dụng KH-KT vào nông nghiệp, nên sản lượng
đã nâng lên, đời sống nhân dân được cải thiện.
1.3.3.3. Văn hoá xã hội.
Toàn tỉnh 100% số huyện và 98% số xã phường hoàn thành phổ cập tiểu học
đúng độ tuổi 100% số huyện và 98% số xã phường được công nhận hoàn thành phổ
tắc giao thông thường xuyên diễn ra.
Xét trong mạng lưới giao thông quốc gia từ thủ đô Hà Nội đến thành phố Hồ
Chí Minh, từ lâu đã hình thành hai trục dọc là QL1A ở phía đông và các QL21A,
Ql15A, QL14 ở phía tây. Trục dọc phía đông đã nối liền hoàn chỉnh từ Bắc- Nam
còn trục dọc phía tây do nhiều nguyên nhân cộng lại (nhu cầu sử dụng, chi phí đầu
tư ) nên chất lượng sử dụng kém nhiều đoạn không thể thông xe,nhất là vào các
mùa lũ.
Ngoài ra việc xây dựng tuyến sẽ đáp ứng được sự giao lưu của dân cư trong
vùng về kinh tế, văn hoá, xã hội cũng như về chính trị, góp phần nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng. Tuyến đường được xây dựng làm giảm
đi những quãng đường và thời gian đi vòng không cần thiết, làm tăng sự vận chuyển
hàng hoá cũng như sự đi lại của nhân dân. Đặc biệt nó còn phục vụ đắc lực cho
công tác quốc phòng bảo vệ tổ quốc VNXHCN.
Từ những phân tích cụ thể ở trên cho thấy rằng sự đầu tư xây dựng tuyến
đường A-B là đúng đắn và cần thiết.
SVTH: VŨ ANH TÚ - 12 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN
2.1. Đặc điểm địa hình.
Đoạn tuyến A-B là một phần trong dự án xây dựng Xa lộ Bắc Nam, nối các
miền của tổ quốc với nhau.
Khu vực tuyến đi qua chủ yếu là đồng bằng và đồi, triền núi phía chân núi
tương đối thoải, không có công trình vĩnh cửu, sông suối nhỏ. Tuyến đi qua khu vực
đồng bằng và đồi nên địa hình tương đối bằng phẳng, có đoạn tuyến đi men theo
sườn núi nên cắt qua nhiều khe tụ thuỷ phải xây dựng cống thoát nước cho các khe
tụ thuỷ này và đi qua một số khu vực dân cư. Nói chung, yếu tố địa hình đảm bảo
cho đường có chất lượng khai thác cao.
Lượng mưa trung bình năm là 120mm.
Mùa mưa thường có dông, những cơn mưa lớn có thể tạo thành các trận lũ lớn
đổ về từ vùng cao lũ lớn gây lụt lội tại một số nơi lũ thường xuất hiện vào tháng 8
và tháng 9 đồng thời vào tháng 8 lượng mưa lên rất lớn. Tại khu vực này đã đo
được nhiều trận mưa lớn lịch sử tạo ra nhiều trận lũ lớn.
SVTH: VŨ ANH TÚ - 13 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
Nên đặc điểm các công trình thoát nước ở đây đó là vào mùa lũ lụt không đủ
khả năng thoát nước ngay còn mùa hanh khô thì lại không có nước chảy qua.
Các số liệu cụ thể thu thập tại các trạm thuỷ văn của vùng được thể hiện trên
biểu đồ lượng mưa.
2.2.4. Gió
Mang đặc điểm chung của khí hậu trung du, Trung bộ Việt Nam, nên chịu ảnh
hưởng của gió Lào mang không khí nóng và khô (từ tháng 4 đến tháng 10). Ngoài
ra, còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh từ phương bắc
xuống (từ khoảng tháng 10 đến tháng 3). Trong mùa mưa thường xuất hiện gió bão.
Tần suất xuất hiện gió theo hướng Đông Nam là nhiều nhất.
Qua tài liệu thu thập được của trạm khí tượng thuỷ văn, tôi tập hợp và thống
kê được các số liệu về các yếu tố khí hậu theo bảng sau:
600
650
700
750
150
120
130
140
110
70
60
50
40
30
20
10
0
Hình 2.3: Biểu đồ lượng mưa, lượng bốc hơi
Bảng 2.2: Lượng mưa, lượng bốc hơi các tháng trong năm (mm)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa 60 75 107,5 125 144,5 132,4 125 130 107,5 85,5 75 65
Bốc hơi 60 100 220 340 400 360 340 240 220 180 100 70
SVTH: VŨ ANH TÚ - 14 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
NhiÖt ®é (
°C)
Th¸ng
§é Èm (%)
100
90
80
70
60
50
40
30
20
5,2
4,1
7,4
6,3
12,3
5,5
6,0
5,8
9,3
5,5
4,1
§«ng
B¾c
T©y
Nam
Hình 2.2: Biểu đồ hoa gió tỉnh thanh hóa
SVTH: VŨ ANH TÚ - 15 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
2.3. Khí hậu.
Đoạn tuyến nằm trong địa bàn của Huyện Yên Định thuộc tỉnh Thanh Hoá
khu vực này mang đặc thù chung của khí hậu vùng miền Trung
Tuyến đường A-B thuộc miền trung du, bắc trung bộ Việt Nam, cho nên chịu
ảnh hưởng của gió Lào mang không khí nóng và khô (từ tháng 4 đến tháng 10).
Ngoài ra, còn chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc mang không khí lạnh từ
phương bắc xuống (từ khoảng tháng 10 đến tháng 3). Khí hậu được phân làm hai
mùa rõ rệt:
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 10, lượng mưa tương đối lớn, mùa này
thường có bão từ Biển Đông vào.
Trữ lượng: 70.000 m
3
SVTH: VŨ ANH TÚ - 16 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
Chất lượng tốt, có thành phần sét pha lẫn sỏi sạn, nằm sát QL15A rất
thuận lợi cho việc vận chuyển.
− Mỏ cát: Mỏ cát cách 30 Km.
Trữ lượng: 5000 m
3
Chất lượng: tốt, gần TLộ 71 nên thuận tiện cho việc vận chuyển .
− Mỏ sỏi cuội: Km68+800 QL15A
Trữ lượng: 2000 m
3
, chất lượng tốt.
SVTH: VŨ ANH TÚ - 17 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
CHƯƠNG III
QUY MÔ CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
3.1. Quy mô công trình và tiêu chuẩn kỹ thuật
3.1.1. Quy mô công trình
3.1.1.1.Tổng chiều dài tuyến
Phương án I: 3,039 km
Phương án II: 3,184 km
3.1.1.2.Cấp hạng đường
Qua điều tra xác định được lưu lượng xe con quy đổi ở năm thiết kế (năm thứ
15) là 3600 xcqđ/ngđ, trong đó :
Theo tiêu chuẩn ngành 22TCN211-06 (điều 2.2.2, bảng 2-1: Chọn loại tầng
mặt) tương ứng với :
− Đường cấp III.
− Thời hạn thiết kế ≥ 10 năm.
− Số trục xe tiêu chuẩn tích luy trong thời hạn thiết kế ≥ 4.10
6
trục xe tiêu
chuẩn/làn.
Kiến nghị chọn loại tầng mặt cấp cao A1 (bê tông nhựa chặt loại I hạt nhỏ, hạt
trung làm lớp mặt trên ; hạt trung, hạt thô (chặt hoặc hở loại I hoặc loại II) làm lớp
mặt dưới).
3.1.1.5. Tải trọng thiết kế cầu.
Tải trọng thiết kế mặt cầu sử dụng tải trọng HL-93 gồm 1 tổ hợp của xe tải
thiết kế hoặc xe hai trục thiết kế và tải trọng làn thiết kế, theo tiêu chuẩn 22 TCN
272-05 (Phần 3 : Tải trọng và hệ số tải trọng).
3.1.1.6. Tải trọng thiết kế công trình thoát nước.
− Tải trọng thiết kế cống theo Quy trình thiết kế 2057-QĐ-KT.
3.1.2. Các tiêu chuẩn kỹ thuật
3.1.2.1.Các tiêu chuẩn áp dụng trong công tác khảo sát
− Quy trình khảo sát thiết kế đường ô tô 22TCN 263-2000
− Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000
− Quy trình khảo sát địa chất 22TCN 27-82
3.1.2.2.Các tiêu chuẩn áp dụng trong công tác thiết kế
− Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005
− Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô 22TCN 273-01
− Quy trình thiết kế cầu cống 22TCN 272-05
− Quy trình thiết kế áo đường mềm 22TCN 211-06
− Định mức dự toán xây dựng cơ bản.
− Quy trình lập thiết kế tổ chức xây dựng và thiết kế thi công TCVN
4252-88.
+ l
o
=
2
80 1,3.80
3,6 254(0,5 0,05)
+
−
+10=105,01 m
Trong đó :
+ V : vận tốc xe chạy tính toán, V = 80 km/h.
+ l
pư
: chiều dài đoạn phản ứng tâm lý: l
pư
=
V
3,6
+ K: hệ số sử dụng phanh K = 1,3.
+ l
k
: cự li an toàn = 5-10 m.
+ i : độ dốc dọc đoạn tính toán, trường hợp xe đang xuống dốc và độ dốc
dọc này là lớn nhất i= 5%.(theo bảng 15, TCVN 4054-2005 độ dốc dọc
lớn nhất đối với đường cấp III đồng bằng).
+ ϕ: hệ số bám dọc, chọn trường hợp mặt đường ẩm và bẩn, nguy hiểm
nhất: ϕ=0,5.
Theo bảng 10 TCVN4054-2005 S
1
=100m. Kiến nghị chọn S
=
2
2 2
80 1,3.80 .0,5
10
1,8 127.(0,5 0,05 )
+ +
−
=186,79 m
Theo bảng 10 TCVN4054-2005 S
2
=200m. Kiến nghị chọn S
2
=200m
− Tầm nhìn vượt xe:
Hình 3.4: Sơ đồ xác định tầm nhìn vượt xe
3
2 2
3
1 1 1 2 1 2
0 0
1 2 1 2 1
( )
1
2 ( ) 2 ( )
d d d d
vv kv v v v kv
S l l
v v g i v v g i v
ϕ ϕ
phía lưng đường cong, lúc đó mặt cắt ngang làm 2 mái và i
sc
=-i
n
.
min
ksc
R
=
2
n
V
127.( i )µ −
=
2
80
127.(0,08 0,02)−
= 839,90( m)
Trong đó :
SVTH: VŨ ANH TÚ - 21 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
i
n
: độ dốc ngang của mặt đường , lấy i
n
=0,02 (mặt đường BTAF)
: hệ số lực đẩy ngang trong tính toán R
min
sc
: độ dốc siêu cao của mặt đường, lấy i
sc
= 0,04
: hệ số lực đẩy ngang trong tính toán R
tth
, lấy µ=0,14 (theo bảng 6-3-4: hệ số
ma sát ngang kiến nghị, tiêu chuẩn 22TCN273-01)
V: vận tốc xe chạy thiết kế V = 80 km/h
Theo bảng 13 TCVN 4054-2005
min
sctt
R
=425m. Kiến nghị chọn
min
sctt
R
=425m.
Trường hợp bố trí siêu cao lớn nhất
Tính toán bán kính nhỏ nhất trong điều kiện hạn chế và bố trí siêu cao lớn
nhất.
min
sc max
R
=
2
sc max
V
127.( i )µ +
=
1
K
1
e
2
L
K
2
c
SVTH: VŨ ANH TÚ - 22 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
Hình 3.5: Sơ đồ tính toán độ mở rộng trên đường hai làn xe.
e
1
=
2
L 0,05V
2R
R
+
Độ mở rộng đường cong của phần xe chạy có hai làn xe sẽ là:
e
1
=
2
L 0,1V
R
R
sc
của từng đường cong mà có đoạn nối
siêu cao tương ứng.
3.2.1.1.5. Tính chiều dài đoạn cong chuyển tiếp
L
cht
=
3
V
23,5.R
Trong đó:
+ V : tốc độ thiết kế V=80 km/h
+ R : bán kính đường cong cần làm chuyển tiếp.
Tuỳ thuộc bán kính đường cong của từng đường cong mà có đoạn cong
chuyển tiếp tương ứng.
SVTH: VŨ ANH TÚ - 23 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
3.2.1.1.6. Tính toán đảm bảo tầm nhìn trong đường cong
Sơ đồ tính toán :
Hình 3.6: Sơ đồ tình toán đảm bảo tầm nhìn trên bình đồ trong đường cong
Để đảm bảo cho người lái xe chạy với tốc độ thiết kế ⇒ phải tính toán để đảm
bảo tầm nhìn với giả thiết mắt người lái xe ở vị trí cao 1,2 m so với mặt đường.
Gọi: Z
0
là khoảng cách từ quỹ đạo ôtô đến chướng ngại vật
Z là khoảng cách từ quỹ đạo ôtô đến giới hạn tầm nhìn
Nếu: Z ≤ Z
0
20,55°
Z = 247,9 1- cos = 3,98m
2
÷
Trong đó:
+ K: Chiều dài cong tròn
+ S: Cự ly tầm nhìn theo sơ đồ II, S = S
2
= 200 m.
+ R: Bán kính đường cong tính cho trường hợp : R
min
= 250 m .
SVTH: VŨ ANH TÚ - 24 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ
S
Z
Z
0
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP BỘ MÔN CTGTCC &
MT
Vậy để đảm bảo tầm nhìn của người lái xe khi vào đường cong phải có:
Z = 3,98 m.
Khi S > K: khi vạch tuyến thấy trường hợp này không xảy ra.
3.2.1.2.Thiết kế bình đồ tuyến A-B
3.2.1.2.1 Phương án tuyến I
Đoạn đầu tuyến đi từ Km0+000 đến Km1+300 đi tuyến bám theo sườn dốc đi
qua đèo yên ngựa, cắt sông tại Km0+282 với khẩu độ L=20m. Và bố trí đường cong
bán kính lớn chuyển hướng tuyến thẳng về điểm cuối tuyến.
3.2.2.1.1.Xác định độ dốc dọc tối đa của tuyến
Xác định độ dốc dọc tối đa theo đặc tính động lực học của xe (theo điều kiện
sức kéo)
i
max
= D
k
– f
+ D
k
: Hệ số động lực học
+ f :Hệ số sức cản lăn, lấy bằng 0.02, phụ thuộc vào loại mặt đường là
bê tông asphalt.
SVTH: VŨ ANH TÚ - 25 - GVHD: THS. PHẠM VŨ
HÀ